Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thế Anh doc - Pdf 86

\
TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
----------
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thế Anh
1
\
Mục lục
Phần mở đầu
Chương 1
Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm trong các doanh
nghiệp sản xuất
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm .......3
1.1.1. Vai trò của tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm trong quá trình tái sản xuât sản
phẩm xã hội nói chung và trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng................................3
1.1.2. Đặc điểm và yêu cầu quản lý CPSX và Zsp.....................................................................4
1.2. Tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX phục vụ cho công tác tính giá thành sản
phẩm...............................................................................................................................................5
1.2.1. Nguyên tắc chung để tập hợp chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm .........................5
1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán và nội dung tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành
trong doanh nghiệp ...................................................................................................................6
1.3. Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm.......................................................................10
1.3.1. Phân loại giá thành ........................................................................................................10
1.3.2. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành................................................................11
1.3.3. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.............................................................................12
1.3.4. Các phương pháp tính giá thành....................................................................................15

3.1.2. Những hạn chế cần hoàn thiện.......................................................................................56
3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thế Anh............................................................59
3.2.1- Một số ý kiến đề xuất đối với nhà nước :
3.2.2- Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thế Anh:
Kết luận........................................................................................................................................69
Tài liệu tham khảo......................................................................................................................70
3
\
Lời nói đầu
Ngày nay, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội thuận lợi để hội nhập với nền kinh tế
thế giới nhưng đồng thời cũng phải đương đầu với không ít những khó khăn do nền kinh tế
thị trường mang lại mà khó khăn lớn nhất có lẽ là sự cạnh tranh gay gắt không những của
các doanh nghiệp trong nước mà còn của cả các doanh nghiệp nước ngoài. Để tồn tại và
phát triển, nhiệm vụ của các doanh nghiệp là phải không ngừng cố gắng nỗ lực nâng cao
chất lượng sản phẩm, dịch vụ, giảm giá thành sản phẩm. Trong công tác quản lý doanh
nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu vô cùng quan trọng, được các
nhà quản lý đặc biệt quan tâm vì nó không chỉ là căn cứ lập giá mà còn là căn cứ để đánh
giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh....
Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
có ý nghĩa vô cùng to lớn ; đồng thời là khâu quan trọng nhất trong toàn bộ công tác kế
toán vì thực chất của hạch toán quá trình sản xuất chính là hạch toán chi phí sản xuất và
giá thành.
Mặt khác , trên góc độ người sử dụng thông tin về chi phí và giá thành sẽ giúp cho
nhà quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp phân tích đánh giá tình hình sử dụng vật tư, lao
động, tiền vốn có hiệu quả hay không, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.... từ đó, đề
ra các biện pháp hữu hiệu hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm và ra các qui
định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh.
Công ty TNHH Thế Anh là một doanh nghiệp sản xuất loại sản phẩm rất lớn về số

Hà nội, ngày 25 tháng 05 năm 2005
Sinh viên
Đặng Thị Phương Hồng
5
\
Chương I
Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
1.1.1.Vai trò của tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
quá trình tái sản xuất sản phẩm xã hội nói chung và trong hoạt động sản xuất kinh
doanh nói riêng.
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất.
Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động và
tiêu hao của các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất: tư liệu lao động, đối tượng lao
động và sức lao động. Vì thế sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản
phẩm sản xuất là tất yếu khách quan không phụ thuộc vào chủ quan của người sản xuất.
Có thể nói “ Chi phí sản xuất là toàn bộ lao động sống và lao động vật hoá cần thiết mà
doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định và biểu hiện
bằng tiền ”.
Chúng ta biết rằng, kết quả của quá trình sản xuất là tạo ra sản phẩm. Sản phẩm
được làm ra đã kết tinh trong nó các khoản hao phí vật chất, định lượng hao phí vật chất để
tạo nên một hoặc một số sản phẩm là yêu cầu cần thiết, là căn cứ quan trọng để đánh giá
chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vậy chi phí sản xuất tính cho một khối lượng
hoặc một đơn vị sản phẩm lao vụ, dịch vụ công việc do doanh nghiệp sản xuất ra và hoàn
thành chính là giá thành sản phẩm. Giá thành có hai chức năng là: chức năng bù đắp và lập
giá.
Nói tóm lại “ Giá thành sản phẩm là một đại lượng xác định, biểu hiện mối liên hệ
tương quan giữa hai đại lượng: chi phí sản xuất đã bỏ ra và kết quả sản xuất đã đạt được ”.

Giá thành = Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất - Chi phí sản xuất
Sản phẩm dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ
Để tìm ra nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng làm tăng, giảm giá thành, đòi hỏi giá
thành sản phẩm phải được phản ánh chính xác, trung thực, khách quan, rõ ràng thông qua
các khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm để từ đó các nhà quản lý dễ dàng
phát hiện ra và loại trừ các chi phí bất hợp lý, lãng phí (đặc biệt là các chi phí chủ yếu )...
khai thác khả năng tiềm tàng trong quản lý. Mặt khác cần quản lý chặt chẽ định mức tiêu
hao và đơn giá của các chi phí đó.
Bên cạnh đó, cần phải xác định đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành, thu nhập
thông tin theo địa điểm phát sinh cũng như nơi gánh chịu chi phí. Bởi lẽ thông tin chi phí
theo khoản mục chỉ xác định được chi phí lãng phí song nó không giúp cho chúng ta biết
cần tiết kiệm ở bộ phận nào, địa điểm cụ thể nào... hơn nữa, thông tin về chi phí theo địa
điểm phát sinh còn là cơ sở khuyến khích vật chất thúc đẩy sản xuất phát triển.
7
\
Định kỳ doanh nghiệp cần tiến hành phân tích chỉ tiêu giá thành cũng như các bộ
phận chi phí cấu thành để tìm ra nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng để từ đó đề ra các biện
pháp tác động thích hợp.
Tóm lại, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
đảm bảo xác định đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm,
lượng giá trị các yếu tố chi phí đã được chuyển dịch vào sản phẩm ( công việc, lao vụ ) đã
hoàn thành có ý nghĩa vô cùng quan trọng và là yêu cầu cấp bách của nền kinh tế thị
trường.
1.2. Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất phục vụ cho công tác
tính giá thành sản phẩm.
1.2.1. Nguyên tắc chung để tập hợp chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm.
Theo chế độ kế toán hiện hành, để đảm bảo hạch toán đầy đủ, chính xác chi phí sản
xuất để tính giá thành sản phẩm, kế toán cần quán triệt các nguyên tắc sau:
“ Xác định giá thành sản phẩm và dịch vụ ”:
* Giá thành sản phẩm của dịch vụ gồm:

doanh nghiệp tạo ra trong một thời kỳ.
- Lập các báo cáo về giá thành sản phẩm cũng như chi phí, tham gia phân tích
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất các biện pháp tiết kiệm chi phí
sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
* Đối tượng kế toán tập hợp CPSX :
Tổ chức kế toán quá trình sản xuất gồm có hai giai đoạn kế tiếp nhau và có quan
hệ mật thiết : giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất và giai đoạn tính giá thành sản
phẩm theo đơn vị tính giá thành qui định. Có thể nói, việc phân chia đó là do sự khác cơ
bản về giới hạn tập hợp chi phí trong hạch toán chi phí sản xuất (đối tượng tập hợp chi phí)
và sản phẩm hoàn thành cần tính giá thành một đơn vị ( đối tượng tính giá thành ).
Tại đây, xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là xác định phạm vi
giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản
phẩm. Thực chất nó là :
- Nơi phát sinh chi phí : phân xưởng, đội trại sản xuất, bộ phận chức năng.
- Nơi gánh chịu chi phí : sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất,
đơn đặt hàng, công trình, hạng mục công trình.
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiện để tính giá
thành theo các đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp. Vì trong thực tế, một đối
tượng kế toán tập hợp chi phí bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm và ngược
lại một đối tượng tính giá thành có thể bao gồm nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Mặt khác, mỗi quan hệ giữa hai đối tượng sẽ qui định việc lựa chọn phương pháp và kỹ
thuật tính giá thành.
* Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
Chi phí sản xuất phát sinh ở các địa điểm khác nhau thì có nội dung kinh tế và mục
đích khác nhau đối với qúa trình sản xuất chế tạo sản phẩm, có chi phí chỉ liên quan đến
9
\
một đối tượng, có chi phí lại liên quan đến nhiều đối tượng chi phí. Do vậy có hai cách tập
hợp chi phí vào các đối tượng.
- Tập hợp trực tiếp : đối với chi phí chỉ liên quan đến một đối tượng chịu chi phí

10
\
+ Tài khoản 622 : "chi phí nhân công trực tiếp" : phản ánh chi phí lao động trực
tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Tài khoản 627: " chi phí sản xuất chung" : phản ánh chi phí phục vụ sản xuất
kinh doanh chung phát sinh ở các phân xưởng, công trường… phục vụ sản xuất sản phẩm,
lao vụ, dịch vụ gồm : lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận... khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ được trích theo qui định ( 19% ), khấu hao tài sản cố định dùng cho phân
xưởng, đội, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền liên quan đến hoạt
động của phân xưởng.
+ Tài khoản 154 : "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ": sử dụng để tập hợp
toàn bộ chi phí sản xuất liên quan đến sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấp số liệu tính
giá thành.
- Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Ngoài tài khoản 621, 622, 627 có nội dung giống trường hợp trên, kế toán còn sử
dụng các tài khoản sau :
+ Tài khoản 154 : phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
+ Tài khoản 631 : "giá thành sản xuất ": dùng để tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm.
1.3. Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm.
1.3.1. Phân loại giá thành.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế toán giá thành cũng như yêu cầu xây
dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ, phạm vi tính khác nhau.
* Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành.
- Giá thành định mức : là loại giá thành được tính trên cơ sở định mức các chi phí,
để tính giá thành sản phẩm rồi nó được xác định cho một đơn vị sản phẩm căn cứ vào định
mức cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành.
- Giá thành kế hoạch : là loại giá thành được tính dựa trên cơ sở chi phí sản xuất kế
hoạch và khối lượng sản phẩm, khối lượng lao vụ, dịch vụ kế hoạch mà doanh nghiệp dự
kiến sản xuất trong một thời kỳ.

toàn bộ sản phẩm sản phẩm sản phẩm sản phẩm
- Giá thành sản xuất theo biến phí : chỉ bao gồm các biến phí sản xuất, kể cả biến
phí trực tiếp và biến phí gián tiếp. Còn định phí được tính ngay vào báo cáo kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh như các chi phí thời kỳ trong niên độ.
- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí.
Được xác định bằng toàn bộ biến phí và phần định phí được phân bổ trên cơ sở
mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động chuẩn.
1.3.2. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành.
* Đối tượng tính giá thành .
Về thực chất, đối tượng tính giá thành là toàn bộ các loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
doanh nghiệp sản xuất chế tạo và thực hiện cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
12
\
Để xác định đối tượng tính giá thành cần dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ
cấu sản phẩm, qui trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm, đặc điểm sử dụng thành
phẩm, nửa thành phẩm, các yêu cầu quản lý, cung cấp thông tin cho việc ra quyết định, khả
năng và trình độ hạch toán.
Nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, công việc là đối tượng
tính giá thành. Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm, từng
đơn đặt hàng là đối tượng tính giá thành. Nếu doanh nghiệp có qui trình công nghệ phức
tạp kiểu chế biến liên tục thì tuỳ theo yêu cầu quản lý, đặc điểm sử dụng nửa thành
phẩm(bán ra ngoài, nhập kho...) và khả năng tính toán mà đối tượng tính giá thành có thể
chỉ là thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối hoặc bao gồm cả thành phẩm, nửa thành
phẩm ở từng giai đoạn công nghệ...Đối với sản phẩm có qui trình công nghệ phức tạp kiểu
song song thì đối tượng tính giá thành có thể là từng bộ phận, chi tiết hoặc sản phẩm lắp
ráp hoàn chỉnh.
* Kỳ tính giá thành .
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hành công việc
tính giá thành cho các đối tượng đã xác định.
Giá thành sản phẩm không thể tính vào bất cứ thời điểm nào mà phải dựa vào khả

vật liệu trực tiếp còn hai khoản mục là chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất
chung được tính toàn bộ vào giá thành sản phẩm phải chịu trong kỳ.
Chi phí về sản phẩm làm dở cuối kỳ được tính theo công thức:
Giá trị Giá trị sản phẩm + Chi phí nguyên vật liệu
sản phẩm dở dang đầu kỳ trực tiếp phát sinh trong kỳ Khối lượng
dở dang = * sản phẩm
cuối kỳ Khối lượng sản phẩm + Khối lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ
hoàn thành trong kỳ làm dở cuối kỳ
Trường hợp doanh nghiệp có qui trình công nghệ sản xuất phức tạp, chế biến kiểu
liên tục gồm nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất kế tiếp nhau thì sản phẩm dở dang ở giai
đoạn công nghệ sản xuất đầu tiên tính theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp còn sản
phẩm làm dở ở các giai đoạn công nghệ sau phải tính theo chi phí nửa thành phẩm của giai
đoạn trước đó chuyển sang.
Phươngpháp này tuy giản đơn nhưng độ chính xác không cao, nên nó chỉ thích hợp
với những doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản
phẩm ( > 70% ), và nguyên vật liệu bỏ vào một lần ngay từ giai đoạn công nghệ đầu tiên.
* Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương
đương.
Theo phương pháp này ta chỉ cần dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản
phẩm dở dang để qui đổi sản phẩm dở dang thành khối lượng sản phẩm hoàn thành tương
14
\
đương. Tiêu chuẩn qui đổi thường dựa vào tiền lương hay giờ công định mức. Sau đó, tính
toán xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc:
- Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ ( chi
phí vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ) thì tính cho sản phẩm dở
dang theo công thức:
Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất Số lượng sản
Chi phí dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ phẩm dở dang
sản xuất = * cuối kỳ qui đổi

Phương pháp này tính toán nhanh, nhưng kết quả có mức độ chính xác không cao
vì chi phí thực tế không thể đúng như chi phí định mức được.
Ngoài các phương pháp nêu trên, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ còn được tính
theo diện tích hay sản lượng chưa thu hoạch ( trong nông nghiệp ), theo khối lượng xây
dựng cơ bản dở dang ( trong xây dựng ).
1.3.4. Các phương pháp tính giá thành.
Phương pháp tính giá thành là một phương pháp hay hệ thống phương pháp được
sử dụng để tính giá thành sản phẩm và đơn vị sản phẩm, nó mang tính chất thuần tuý kinh
tế kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành.
Kế toán trên cơ sở chi phí sản xuất đã được tập hợp theo các đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất phải vận dụng phương pháp tính giá thành hợp lý, phù hợp với đặc điểm tổ
chức sản xuất kinh doanh , tính chất sản phẩm, trình độ quản lý của doanh nghiệp....để đáp
ứng nhu cầu quản trị kinh doanh.
Khái quát có hai phương pháp tính giá thành như sau:
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công việc.
áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm đơn chiếc hoặc theo từng
loại hàng riêng biệt khác nhau về qui trình, nguyên liệu hoặc kỹ thuật, thường tiến hành
sản xuất theo đơn đặt hàng, mỗi đơn đặt hàng có thể là một sản phẩm, một loại sản phẩm,
từng công trình, hạng mục công trình hoặc loại công việc....
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo qui trình sản xuất.
áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng loại lớn, mặt hàng sản xuất ổn
định, kế toán tuỳ thuộc vào qui trình công nghệ để tính, cụ thể là:
- Với qui trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, mặt hàng, sản phẩm ít, kỳ
tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo, kế toán sẽ áp dụng phương pháp giản đơn để tính
giá thành.
- Trường hợp qui trình công nghệ giản đơn nhưng kết thúc qui trình vừa thu được
sản phẩm chính vừa thu được sản phẩm phụ thì áp dụng phương pháp tính giá thành có
loạt trừ chi phí sản phẩm phụ.
- Qui trình công nghệ sản xuất giản đơn nhưng kết thúc qui trình lại tạo ra nhiều loại
sản phẩm khác nhau thì áp dụng phương pháp hệ số để tính giá thành.

thức phân bổ.
Tổng sản lượng qui đổi = Σ

( Sl
i
* H
i
)
Sản lượng qui đổi sản phẩm i
17
\
H
i
=
Tổng sản lượng qui đổi
Trong đó: SL
i
: là sản lượng thực tế sản phẩm i
H
i
: là hệ số qui đổi sản phẩm i
- Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm.
Tính giá thành thực tế của từng loại sản phẩm ( theo từng khoản mục )
Tổng giá thành Chi phí dở Chi phíphát Chi phí dở Hệ số
sản phẩm (i) = dang đầu kỳ + sinh trong kỳ - dang cuối kỳ x phân bổ
theo khoản mục (khoản mục) (khoản mục) (khoản mục) sản phẩm i
với i = 1,n : Số loại sản phẩm.
+ Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Phương pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm có quá trình công nghệ
sản xuất phức tạp, liên tục theo kiểu song song. Theo phương pháp này đối tượng tập hợp

1.3.5. Sổ sách kế toán sử dụng.
Tuỳ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp sử dụng các nghiệp vụ kế toán
phát sinh liên quan đến tập hợp chi phí và tính giá thành được phản ánh trên các sổ kế toán
phù hợp.
Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ thì có các bảng phân
bổ (bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng phân bổ nguyên vật liệu, bảng tính và phân
bổ khấu hao). Sổcái tài khoản 621, 622, 627, 154 hoặc 631. Số liệu chi tiết về chi phí sản
xuất có thể được phản ánh trên các sổ chi tiết chi phí sản xuất.
Để phục vụ công tác quản trị ở doanh nghiệp thì phải tính giá thành theo đối tượng
cụ thể, kế toán phải mở sổ(bảng) tính giá thành. Tuỳ thuộc vào phương pháp tính giá thành
để kế toán thiết kế mẫu sổ(bảng) tính giá thành cho phù hợp ở mục 4.
Toàn bộ những vấn đề đã trình bày trên đây chỉ là lý luận chung theo chế độ qui
định. Trong thực tế, do đặc điểm riêng của mỗi ngành sản xuất, mỗi doanh nghiệp mà có
những nét đặc trưng riêng nên việc vận dụng lý luận vào thực tiễn cũng có những nét khác
biệt nhất định.
Mỗi doanh nghiệp cần xem xét đến điều kiện cụ thể của mình mà lựa chọn các hình
thức, phương pháp kế toán phù hợp đảm bảo cho tài sản, tiền vốn được phản ánh một cách
trung thực nhất trên cơ sở đó đảm bảo cho kế toán phát huy được vai trò của mình trong
sản xuất kinh doanh. Công ty TNHH Thế Anh cũng như bất kỳ một đơn vị sản xuất nào
cũng đều phải chấp hành đầy đủ chế độ kế toán, tài chính của nhà nước. Để thấy được
thực tế tình hình tổ chức vận dụng các nội dung của chế độ đó như thế nào, chúng ta cần
phải xem xét cụ thể công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty TNHH Thế Anh.
19
\
Chương II
Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty TNHH Thế Anh.
2.1. Đặc điểm tình hình chung của công ty TNHH Thế Anh.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Xí nghiệp III chuyên may quần áo bò , quần áo thể thao .
* Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Công ty TNHH Thế Anh là công ty công nghiệp chế biến, đối tượng là vải được
cắt may thành nhiều mặt hàng khác nhau, kỹ thuật sản xuất các cỡ vải của mỗi chủng loại
mặt hàng có mức độ phức tạp khác nhau, nó phụ thuộc vào số lượng chi tiết của mặt hàng
đó. Dù mỗi mặt hàng, kể cả các cỡ của mỗi mặt hàng đó có yêu cầu kỹ thuật sản xuất riêng
về loại vải cắt, thời gian hoàn thành nhưng đều được sản xuất trên cùng một dây chuyền,
chúng chỉ không tiến hành đồng thời trên cùng một thời gian. Do vậy, qui trình công nghệ
của công ty là qui trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục có thể được mô tả như sau:
Sau khi ký hợp đồng với khách hàng, phòng kỹ thuật lập bảng định mức vật liệu và
mẫu mã của từng loại sản phẩm. Phòng kế hoạch cân đối lại vật tư và ra lệnh sản xuất cho
từng xí nghiệp đồng thời cung cấp nguyên vật liệu cho từng xí nghiệp. Tổ kỹ thuật của xí
nghiệp căn cứ vào mẫu mã do phòng kỹ thuật đưa xuống sẽ ráp sơ đồ để cắt. Trong khâu
cắt bao gồm nhiều công đoạn từ trải vải, đặt mẫu để pha cắt, cắt gọt, đánh số đồng bộ....
Đối với những sản phẩm yêu cầu thêu hay in thì được thực hiện sau khi cắt dời rồi
mới đưa xuống tổ may. Mỗi công nhân chỉ may một bộ phận nào đó rồi chuyển cho người
khác. May xong đối với những sản phẩm cần tẩy, mài sẽ đưa vào giặt, tẩy mài. Sản phẩm
qua các khâu trên sẽ được hoàn chỉnh: là, gấp, đóng gói, nhập kho thành phẩm.
2.13. Tình hình lao động và tổ chức bộ máy của công ty TNHH Thế Anh.
Công ty TNHH Thế Anh là đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, được tổ chức
quản lý theo hai cấp:
* Cấp công ty: bao gồm ban giám đốc của công ty chịu trách nhiệm quản lý và chỉ
đạo trực tiếp. Giúp việc cho ban giám đốc có các phòng ban chức năng và nghiệp vụ của
công ty gồm:
- Văn phòng công ty: gồm văn thư, hành chính, bảo vệ, tổ chức nhân sự, dân quân
tự vệ.
21
\
- Phòng kế toán - tài vụ: chịu trách nhiệm toàn bộ công tác hạch toán trong công ty.
Có nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, tính đúng,

lương, cấp phát, thống kê, cấp phát nguyên vật liệu... Dưới các trung tâm và cửa hàng có
cửa hàng trưởng và các nhân viên cửa hàng.
2.1.4. Đặc điểm về vốn kinh doanh.
Đây là một doanh nghiệp của tư nhân quản lý nên số vốn kinh doanh chủ yếu là do
nguồn đóng góp từ các cổ đông chiếm 100% số vốn ban đầu. Số vốn này tiếp tục được
nâng cao do doanh nghiệp làm ăn có lãi.
. Cho đến nay(năm 2005)thì tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp là
4.500.724.000 đ trong đó:
Vốn lưu động là 2.600.724.000 đ chiếm 57,80%.
Vốn cố định là 1.000.000.000 đ chiếm 22,21%.
Vốn tự có 900.000.000 đ chiếm 19,99%.
2.1.5. Tổ chức hạch toán, công tác kế toán và bộ máy kế toán.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý ở trên, phù hợp
với điều kiện và trình độ ,bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung.
Công tác kế toán được thực hiện trọn vẹn ở phòng kế toán của công ty ,ở các xí nghiệp
thành viên và các bộ phận trực thuộc không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các
nhân viên hạch toán thống kê.
Tại công ty TNHH Thế Anh bộ máy kế toán được tổ chức như sau:
* Tại phòng kế toán tài vụ của công ty.
Nhiệm vụ: Tổ chức hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện toàn bộ phương pháp thu
thập xử lý các thông tin kế toán ban đầu, thực hiện đầy đủ chiến lược ghi chép ban đầu,
chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính theo đúng qui định của bộ tài chính, cung cấp
một cách đầy đủ chính xác kịp thời những thông tin toàn cảnh về tình hình tài chính của
công ty. Từ đó tham mưu cho ban giám đốc để đề ra biện pháp các qui định phù hợp với
đường lối phát triển của công ty.
Trên cơ sở qui mô sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm tổ chức của công
ty, mức độ chuyên môn hoá và trình độ cán bộ, phòng kế toán tài vụ được biên chế 05 người
và được tổ chức theo các phần hành kế toán như sau:
- Đứng đầu là kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người chịu trách nhiệm
chung toàn công ty, theo dõi quản lý và điều hành công tác kế toán. Đồng thời tổng hợp số

thành phẩm, giá trị hàng hoá xuất ghi sổ chi tiết tài khoản 155 cuối tháng lập bảng kê số 8
và số 11 ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan. Bộ phận kế toán này gồm 3 phần: một
người phụ trách phần tiêu thụ nội địa, một người phụ trách phần xuất khẩu, một người phụ trách
phần gia công.
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm : hàng tháng , nhận các báo cáo từ
xí nghiệp gửi lên , lập báo cáo nguyên vật liệu . Căn cứ vào bảng phân bổ số 1 , bảng tập hợp chi
phí sản xuất để cuối tháng ghi vào bảng kê số 4 . Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số
. Cuối quý , lập bảng kê số 4 , Nhật ký chứng từ số 7 .
24
\
- Thủ quĩ : chịu trách nhiệm về quĩ tiền mặt của công ty. Hàng ngày căn cứ vào các
phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để xuất hoặc nhập quĩ, ghi sổ quĩ, phần thu chi. Cuối ngày đối
chiếu với sổ quĩ của kế toán tiền mặt.
* Tại các xí nghiệp thành viên.
Tại kho : thủ kho phải tuân thủ theo chế độ ghi chép ban đầu căn cứ vào “ Phiếu
nhập kho “ và “ Phiếu xuất kho “ để ghi vào thẻ kho. Cuối tháng lập báo cáo xuất nhập tồn
và chuyển lên phòng kế toán công ty. Ngoài ra các nhân viên này phải chấp hành nội qui
hạch toán nội bộ của công ty về cấp phát nguyên vật liệu theo định mức công tác nguyên vật
liệu trước khi nhập và xuất kho.
Nhân viên thống kê tại xí nghiệp có nhiệm vụ theo dõi từ khi nguyên vật liệu đưa
vào sản xuất đến lúc giao thành phẩm cho công ty. Cụ thể theo dõi:
- Từng chủng loại nguyên vật liệu đưa vào sản xuất theo từng mặt hàng của xí
nghiệp
-Số lượng bán thành phẩm cắt ra ,tình hình nhập ,xuất kho thành phẩm và các phần
việc sản xuất đạt được để tính lương cho cán bộ công nhân viên.
- Số lượng bán thành phẩm cấp cho từng tổ sản xuất vào đầu ngày và số lượng bán
thành phẩm nhập vào cuối ngày.
Cuối tháng nhân viên thống kê xí nghiệp lập “ Báo cáo nhập - xuất - tồn kho
nguyên vật liệu “ và “ Báo cáo chế biến nguyên vật liệu “, “ Báo cáo hàng hoá “ chuyển
lên phòng kế toán công ty cũng như căn cứ vào sản lượng thành phẩm nhập kho, đơn giá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status