Giáo án Giáo dục công dân lớp 8 học kỳ 2 - Pdf 40

Giáo dục công dân

Phạm Thò Mỹ Hạnh

Tiết : 20 - 21
Tuần : 20 -21

Ngày soạn : 20/12/2011
Ngày dạy : …………..

Bài 13 : PHỊNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu thế nào là tệ nạn xã hội và tác hại của nó.
- Một số quy định cơ bản của nước ta về phòng chống tệ nạn xã hộivà ý nghĩa của nó.
- Trách nhiệm của cơng dân nói chung, Học sinh nói riêng trong phòng chống tệ nạn xã hội và
biện pháp phòng tránh.
2. Thái độ :
- Đồng tình với chủ trương nhà nước và những quy định của pháp luật.
- Xa lánh tệ nạn xã hội và căm ghét những kẻ lơi kéo trẻ em, thanh niên vào tệ nạn xã hội.
- Ủng hộ những hoạt độnh phòng chống tệ nạn xã hội.
3. Kỹ năng :
- Nhận biết được những hiểu biết về tệ nạn xã hội.
- Biết phong ngừa tệ nan xã hội cho bản thân.
- Tích cực tham gia các hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội ở trường ở địa phương.
II. Chuẩn bị :
- Giáo viên : SGK, SGV, Tranh ảnh , tư liệu, tình huống, các câu chuyện…
- Học sinh : SGK.
III. Phương pháp :
-


đứng trước một thách thức lớn
đó là tệ nạn xh. Tệ nạn nguy
hiểm là ma túy, cờ bạc, mại
dâm. Ba tệ nạn này đang làm
bại hoại giá trị đạo đức của xh
nói chung và tuổi trẻ học đường
nói riêng. Những tệ nạn đó đang
diễn ra như thế nào? Tác hại và
cách giải quyết ra sao? Để trả
lời câu hỏi trên hơm nay chúng
ta học bài….
Hoạt động 1:
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
nội dung phần ĐVĐ.
Y/cầu hs chia nhóm thảo luận
Nhóm1:
Tìm hiểu tình huống1/34.
1, Em có đồng tình với ý kiến
của bạn An khơng ? Vì sao ?

2. Nếu các bạn lớp em cùng
chơi thì em sẽ làm gì ?
Nhóm 2 :
1. Theo em , P, H và bà Tâm có
vi phạm pháp luật khơng ?
Phạm tội gì ? ( P. H chỉ vi phạm
đạo đức, đúng hay sai)
2. Họ sẽ bị sử lý như thế nào ?

Nhóm 3 :

2. Luật pháp sẽ sử P, H và bà
tâm theo quy định của pháp
luật.
( riêng P, H xử theo tội của vị
thành niên ).
* Nhóm 3 :
II. Nội dung bài học
1. Khơng chơi bài ăn tiền ( dù 1. KN tệ nạn xã hội :

2


Giáo dục công dân

Phạm Thò Mỹ Hạnh

niệm TNXH là gì? Từ đó hãy
rút ra bài học cho bản thân ?

là ít ).
- Khơng ham mê cờ bác.
- Khơng nghe kẻ xấu để
nghiện hút.
2. Theo em cờ bạc, ma t, mại 2. Ba tệ nạn : Ma t, Cờ bạc.
dâm có liên quan đến nhau Mại dâm có liên quan đến
khơng ? Vì sao ?
nhau. Ma t , mại dân trực
u cầu học sinh thảo luận tiếp dẫn đến HIV/ AIDS.
trong 3 phút. Các nhóm cử đại
diện trình bày.

đối với xã hội ?
với xã hội:
- Gia đình tan nát,
- ảnh hưởng kinh tế, suy giảm ảnh hưởng kinh tế.
sức lao động của Xã hội.
- ảnh hưởng trật tự
- Suy giảm nòi giống.
xã hội, suy thối
- Mất an tồn xã hội.( cướp giống nòi.
của giết người )
- Gây đại dịch AIDS,
Nhóm 2:
* Nhóm 2 :
dẫn đến cái chết.
Nêu tác hại của tệ nạn xã hội, Tác hại của tệ nạn xã hội, đối
đối với gia đình ?
với gia đình.
- Kinh tế cạn kiệt ảnh hưởng
đến đời sống vật chất, tinh
thần.
- Gia đình tan vỡ , bất hạnh.
Nhóm 3 :
* Nhóm 3 :
Tác hại của tệ nạn xã hội, đối Tác hại của tệ nạn xã hội, đối
với bản thân ?
với bản thân.
- Huỷ hoại sức khoẻ dẫn đến
Giáo viên u cầu Học sinh cái chết.
thảo luận trong 3 phút. Sau đó - Sa sút tinh thần, huỷ hoại
cử đại diện trình bày và nhận phẩm chất đạo đức của con

SGK để củng cố
- GV nhắc lại nội dung bài học
5. Dặn dò :
- Củng cố bài học ở nhà
- Xem trước nội dung bài mới
SGK
- Làm hồn chỉnh bài tập SGK
vào vở

- Hs theo dõi

- HS đọc thơng tin SGK và xử
lý tình huống.
- HS lắng nghe
- HS ghi nhớ nội dung về nhà

RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................

Tiết 2 :
1. Ổn định lớp :

4


3. Ngun nhân dẫn
đến TNXH

Học sinh chia 2 nhóm chơi trò chơi
tiếp sức, tìm nhun nhân con người
sa và tệ nạn xã hội.
Ngun nhân nào khiến *Ngun nhân khách quan :
con người sa vào tệ nạn xã - Kỷ cương pháp luật khơng nghiêm,
hội ?
dẫn đến nhiều tiêu cực trong xã hội.
- Kinh tế kém phát triển.
- Chính sách mở cửa trong nền kinh
tế thị trường.
- ảnh hưởng xấu của văn hố đồi
truỵ.
- Cha mẹ nng chiều, quản lý con
cái khơng tốt, hồn cảnh gia đình éo
le.
- Do bạn bè xấu lơi kéo , dủ dê, ép
buộc, khống chế.
* Ngun nhân chủ quan :
- Lười lao động , ham chơi, đua đòi ,
thích ăn ngon mặc đẹp.
u cầu học sinh nhận xét - Do tò mò ưa của lạ.
kết quả trên bảng.
- Do thiếu hiểu biết.
=> GV kết luận nội dung
SGK Trang 35.
Học sinh nhận xét .


pháp phòng chống.
- Hai đội chơi tiếp tục với
câu hỏi 2.
Nêu biện pháp phòng * Biện pháp :
tránh tệ nạn xã hội ?
- Biện pháp chung:
+ Nâng cao chất lượng cuộc sống.
+ Giáo dục tư tưởng đao đức, Giáo
dục pháp luật,
- Cải tiến hoạt động tổ chức Đồn,
Đồn thể. - Kết hợp tốt 3 mơi trường
giáo dục.( NT - GĐ - X H ).
- Biện pháp riêng:
-> GV nhận xét, kết luận : - Khơng tham gia che dấu tàng trữ
ma t.
- Tun truyền phòng chống tệ nạn
xã hội.
- Có cuộc sống cá nhân lành mạnh,
lao động và học tập tốt.
- Vui chơi giải trí lành mạnh.
- Giúp các cơ quan chức năng phát
hiện tội phạm.
- Khơng xa lánh người mắc tệ nạn xã
hội, giúp đỡ họ hồ nhập với cộng
đồng.
Cấm đánh bạc dưới bất kỳ hình thức
nào, nghiêm cấm tổ chức đánh bạc.
- Nghiêm cấm sản xuất , tàng trữ ,
vận chuyển, bn bán , sử dụng,
hoặc cưỡng bức, lơi kéo, sử dụng trái

+khơng tham gia, che
giấu tàng trữ ma t.
Tun truyền phòng,
chống tệ nạn xã hội.
Có cuộc sống lành
mạnh, giúp cơ quan
chức năng... khơng xa
lánh những người
mắc tệ nạn xã hội.
Giúp họ hồ nhập với
cộng đồng

5. Quy định của PL
về phòng chống tệ
nạn xã hội
- Cấm đánh bạc...
cấm tổ chức đánh
bạc.
- Cấm sản xuất, tàng
trữ, vận chuyển, mua


Giáo dục công dân

Phạm Thò Mỹ Hạnh

chuyển, mua bán, sử dụng, tổ chức
sử dụng trái phép chất ma t. Cấm
mại dâm, dụ dỗ mại dâm...
- Cấm lơi kéo trẻ em đánh bạc, uống

* HS làm gì để
phòng chống TNXH?
- Sống giản dị, lành
mạnh.
- Biết giữ mình, giúp
nhau khơng sa vào tệ
nạn xã hội.
- Tn theo quy định
của pháp luật.
- Tích cực tham gia
hoạt động phòng
chống tệ nạn xã hội
trong nhà trường và
địa phương.
- Tun truyền vận
động mọi người tham
gia phòng chống tệ
nạn xã hội.

- Kể những hình thức
đánh bạc mà em biết ?
- Kể những tệ nạn xã hội ở
địa phương ?
Học sinh Tự do phát biểu ý kiến .
- Em có tham gia các hoạt
động phòng chống tệ nạn
xã hội ở địa phương em
khơng ?
- Em cho biết ý kiến về
tình hình tệ nạn xã hội,

- Nhắc lại các biện pháp,
ngun nhân và cách
phòng tránh ntn ?
- Là HS chúng ta cần làm
gì để phòng tránh ?
5. Dặn dò :
Về nhà làm các bài tập
còn lại. đọc trước bài mới.
Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu
về đại dịch HIV/ AIDS .

Phạm Thò Mỹ Hạnh

- Nếu em là Tuấn, em sẽ ân hận.
Vì : Tuấn đã đi vào con đường khơng
lối thốt. Làm huỷ hoại sức khoẻ ,
huỷ hoại danh dự và tiền của…
- Tuấn rất cần sự giúp đỡ của cha
mẹ bạn bè và tất cả những người
xung quanh.

Bài 3 :
HS : trả lời theo cách nghĩ của mình.
- Hồng sai
- Nếu là Hồng: tự nói với mẹ, xin
lỗi, khơng bao giờ vi phạm nữa
Bài 6:
Đáp án đúmg: a,c,g,i
- HS trả lời nội dung 3,4,5 SGK.



- Tính chất nguy hiểm của HIV / AIDS.
- Các biên pháp phòng tránh HIV / AIDS.
- Những quy định của pháp luật về phòng chống lây nhiễm HIV / AIDS.
2. Thái độ :
- Tham gia , ủng hộ, những hoạt động phòng chống nhiễm HIV / AIDS.
- Khơng phân biệt đối sử với người nhiễm HIV / AIDS.
3. Kỹ năng :
- Ủng hộ những hoạt động chống nhiễm HIV/AIDS.
- Khơng phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV/AIDS.
II. Chuẩn bị :
GV : SGV, SGK, tranh ảnh , tài liệu liên quan đến bài học
HS : Xem trước bài và sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài.
III. Phương pháp :
-

Đàm thoại

-

Thảo luận nhóm

-

Nêu vấn đề

IV. Quy trình lên lớp :
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Ổn định lớp :

ĐVĐ. Gọi 2 Học sinh đọc
bức thư .
- Tai hoạ giáng xuống đầu
bạn Mai là gì ?
- Ngun nhân nào đã dẫn
đến cái chết của anh trai bạn
Mai ?
- Theo em nỗi đau mà HIV /
AIDS gây ra cho bản thân và
những người thân của họ là
như thế nào ?

Phạm Thò Mỹ Hạnh

I. Đặt vấn đề
( SGK/38)
Học sinh đọc.

- Anh trai của Mai đã chết vì
AID
- Do bị bạn xấu lơi kéotiêm
trích ma t bị lây nhiễm HIV /
AIDS.
- Nỗi đau mà HIV / AIDS gây
ra cho bản thân và người thân
của họ.
+ Đối với bản thân: bi quan,
hoảng sợ trước cái chết sắp đến
gần. Mặc cảm tự ty trước
người thân bạn bè có thể dẫn

tăng từ 9-24,4 %.
+ ở người trích ma t 34,9
- 62,9 %.
+ Gái mại dâm 10,8 - 21,6
%.
+ ở Việt nam 100% các tỉnh
thành đã có người nhiễm HIV
/ AIDS.
Hiện nay có 70.780 người
nhiễm HIV trong đó 82 %
trong độ tuổi 20 - 39 tuổi .
Trong : 10. 844 bệnh nhân
AIDS có 6.005 người chết .
- Cứ mỗi ngày trơi qua VN
lại phát hiện thêm 50 người
nhiễm HIVmới.
Dự đốn cuối thập kỷ lên đến
350.000 người mắc bệnh.
- Hàng năm chương trình
phòng chống HIV / AIDS cần
đến khoảng 78 tỷ đồng để chi
cho việc mua thuốc và tun
truyền phòng chống HIV /
AIDS. Nhưng số tiền thiếu
hàng năm khoảng 90 %.
- Mỗi bệnh nhân cần 13 triệu
đồng/1 năm, để mua 2 loại
thuốc.
- Giáo viên giới thiệu 1 số
hình ảnh bệnh nhân và con

người. AIDS là giai
đoạn cuối của sự
nhiễm HIV, thể hiện
triệu chứng của các
bệnh khác nhau, đe
dọa tính mạng con
người.


Giáo dục công dân

Phạm Thò Mỹ Hạnh

GV cho hs quan sát hình ảnh
và đặt câu hỏi :
- Con đường lây truyền ?
- HS trả lời tùy ý

- Lây qua đường máu
- Lây từ mẹ sang con
- Lây qua quan hệ
tình dục

Nhóm 2 :
HIV / AIDS có những tác hại
gì ?
-> GV nhận xét, kết luận
- SGK trang 39

2. Tác hại

của pháp luật.
Giáo viên đưa 1 số quy định
lên bảng phụ.
- Cơng dân có trách nhiệm
gì?

* Cách phòng tránh
- Tránh tiếp xúc với
máu người bệnh
- Khơng dùng chung
kim tiêm
- Khơng quan hệ tình
- HS trả lời
dục bừa bãi.
3. Ngun nhân dẫn
đến HVI/ AIDS.
- Liên hệ thực tế trả lời
Kinh tế còn nghèo
- Đời sống khơng
lành mạnh
- Kỷ cương , pháp
luật chưa nghiêm
- Chính sách xã hội
- Kém hiểu biết
- Tâm sinh lí lứa tuổi
- Cuộc sống gia đình
tan vỡ
- Bản thân khơng làm
chủ
- Học sinh quan sát quy định 3.Những quy định

mật về tình trạng
- Phải có đầy đủ hiểu biết về nhiễm HIV / AIDS
HIV / AIDS.
của mình. Khơng bị
- Là 1 cơng dân hs chúng ta - Chủ động tránh cho mình và phâm biệt đối xử,
phải làm gì để phòng chống cho cộng đồng..
nhưng phải thực hiện
lây nhiễm HIV / AIDS ?
- Tích cực phòng chống HIV / các biện pháp phòng
AIDS.
chống lây nhiễm bệnh
để bảo vệ sức khoẻ
cộng đồng.
HS1 : Bài tập 3/ 40 ( sgk )
Đáp án
: b, e, g, i .
4. Củng cố
HS2 : Bài tập 4 ( sgk 40 ).
Giáo viên đưa 2 bài tập 3 và 4 Đáp án :
lên bảng phụ.
- Khơng đồng ý với ý nào : Vì
- Gọi 2 Học sinh đọc và làm tất cả các ý trên đều khơng
đúng. Một người trơng khoẻ
mạnh hồn tồn có thể đã bị
nhiễm HIV / AIDS.
HIV / AIDS lây truyền qua
đường máu, đường tình dục, mẹ
truyền sang con, dùng chung
bơm kim tiêm. Hiên nay chưa
có thuốc đặc trị bệnh HIV /

Sưu tầm tranh ảnh, tư
liệu, bài báo về tai nạn vũ
khí, cháy nổ và các chất
độc hại " .
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................

14


Giáo dục công dân

Phạm Thò Mỹ Hạnh

Tiết : 23
Tuần : 23

Ngày soạn : 30/01/2012
Ngày dạy : 01/02/2012

Bài 15 : PHỊNG NGỪA TAI NẠN


Nêu vấn đề

15


Giáo dục công dân

Phạm Thò Mỹ Hạnh

IV. Quy trình lên lớp :
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
1. Ổn định lớp
GV kiểm tra sĩ số lớp
Lớp trưởng báo cáo ss lớp
2. KTBC
HS1 : Nêu ngun nhân và - Ngun nhân: lơi kéo, thiếu
tác hại của HIV / AIDS ?
hiểu biết, ham chơi…
* Tác hại : ảnh hưởng sức khỏe
bản thân, gia đình tan nát…
HS2 : Trách nhiệm của cơng - Phải có hiểu biết về
dân và Học sinh trong việc HIV/AIDS, khơng phân biệt đối
phòng ngừa HIV / AIDS.
xử với người bị nhiễm
3. Bài mới
HIV/AIDS…
ĐVĐ (1’)

trong thời gian 1998- 2002 là - Cháy nổ từ 1998-2002,cả
như thế nào ?
nước có 5871 vụ cháy , thiệt hại
902.910 triệu đồng.
N3:Các vụ ngộ độc gây ra N3 đại diện trả lời:
những thiệt hại gì ? Ngun - Ngộ độc từ 1999-2000 có gần
nhân gây ra các vụ ngộ độc ? 20.000 vụ , có 246 người tử

16


Giáo dục công dân

Phạm Thò Mỹ Hạnh

vong (TPHCM có 930 vụ ngộ
độc trong đó có 29 người chết)
Ngun nhân: Thành phần
thuốc sâu , ca nóc , nhiều lý do
khác.
N4: Em rút ra bài học gì cho N4 đại diện trả lời :
bản thân qua các thơng tin - Bài học :
trên ?
-Tính chất nguy hiểm của tai
nạn cháy , nổ và chất độc hại
-Phải có biện pháp phòng
tránh
-Trách nhiệm của bản thân .
=> GV nhận xét, bổ sung
- Hs lắng nghe

thức về cách sử dụng các loại
vũ khí và các chất độc hại
trong bài tập 2 cũng sẽ góp
phần giúp chúng ta biết cách
tự bảo vệ mình trước các loại - Hs lắng nghe
vũ khí và các chất độc hại
này và tránh tổn thất về người
và của đặc biệt khơng làm
gây ơ nhiễm mơi trường.

17

II. Nội dung bài học:
1.Tác hại :
- Ngày nay con người
vẫn ln phải đối mặt
với những thảm hoạ
do vũ khí... gây ra.
Chúng đã gây tổn
thất to lớn cả người
và TS cho cá nhân,
gia đình và xã hội


Giáo dục công dân
-Người dân ở địa phương em
bị tai nạn gì và do các loại vũ
khí và các chất độc hại nào
gây ra?
- Vậy em nào có thể lấy VD

ngừa
=>Đó là những qui định nào?

Phạm Thò Mỹ Hạnh
- Cháy nhà, bếp do sử dụng vật
liệu dễ cháy: củi, rơm, ga…
- Súng săn
- Thuốc trừ sâu

- HS tự lấy ví dụ.

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- Cấm tàng trữ, vận chuyển,
bn bán.
- Chỉ những cơ quan, tổ chức,
cá nhân...
- Cơ quan, tổ chức cá nhân có
trách nhiệm bảo quản.

Đọc bài tập 3
u cầu đọc bài tập 3
- Dựa vào những hiểu biết - a,b,d,e,g là vi phạm pháp luật.
của em về pháp luật phòng - Trong tình huống a,b,c cần
khun ngăn mọi người tránh

18


- TH1: Đ và T tình cớ nhặt
đựơc quả bom bi bên lề
đường , Đ hoảng sợ rủ T bỏ
chạy đi chỗ khác. T khơng
chạy mà còn nói “chúng mình
mang về đập lấy thuốc nổ bán
lấy tiền” Đ can ngăn nhưng T
khơng nghe .
- TH2: nhà H trồng một
ruộng dưa chuột . M về nhà H
chơi rủ H ra vườn hái dưa , H
can ngăn M và nói : “ruộng
dưa này được phun thuốc sâu,
dưa này nhìn ngon nhưng
khơng để ăn mà để bán ,
muốn ăn thì hái ở vườn cạnh
nhà ”
- Em có ý kiến gì về hai tình
huống trên?.
4. Củng cố
? Nêu những tác hại do các
chất độc hại ,cháy nổ gây ra ?
? Nhà nước đã có những quy
định nào về phòng ngừa tai
nạn vũ khí ,cháy nổ và chất
độc hại?
GV Kết luận : Đất nước ta
trải qua nhiều năm chiến
tranh. Một trong những hậu
quả để lại là nạn súng đạn,

học sinh.
- Tự giác tìm hiểu
và thực hiện nghiêm
- Tun truyền đến
mọi người
- Tố cáo các hành vi
vi phạm hoặc xúi giục
người khác vi phạm
các qui định trên


Giáo dục công dân

Phạm Thò Mỹ Hạnh

mìn còn rơi rớt lại. Ngày nay
chúng ta đang phải đối phó
với những tai nạn khủng
khiếp này . Chính vì thế u
cầu phòng ngừa tai nạn càng
cao, càng phức tạp và cần
ngiêm ngặt. HS chúng ta cần
có trách nhiệm về vấn đề này.
5. Dặn dò
Về nhà học bài, làm các bài
tập SGK, tham khảo bộ luật
hình sự năm 1999. Luật
phòng cháy chữa cháy Đọc
bài 16 Quyền sở hữu tài sản - HS lắng nghe
và nghĩa vụ tơn trọng tài sản

HS hiểu nội dung của quyền sở hữu, biết những TS thuộc quyền sở hữu của cơng dân.
Kỹ năng:
Học sinh có ý thức tơn trọng tài sản của mọi người và đấu tranh với những hành vi xâm
phạm qun sở hữu.
Thái độ:
- Hình thành, bồi dưỡng cho HS ý thức tơn trọng TS của mọi người .
- Đấu tranh với các hành vi xâm phạm quyền sở hữu.
II. Chuẩn bị :
- Giáo viên : SGK, bảng phụ.
- Học sinh : SGK ,vở..
III. Phương pháp :
-

Đàm thoại

-

Thảo luận nhóm

-

Nêu vấn đề

IV. Quy trình lên lớp
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Ổn định lớp
GV kiểm tra sĩ số lớp
Lớ p trưởng báo cáo
2. KTBC

* Tìm hiểu nội dung ĐVĐ .
GV u cầu hs thảo luận nhóm
I. Đặt vấn đề
Nhóm 1 :
Những người sau đây có quyền gì ?
( Em hãy chọn đúng các mục tương
ứng ).
1.Người
chủ a.Giữ gìn , bảo
chiếc xe máy.
quản xe.
2.Người được b.Sử dụng xe
đáp án: 1c, 2a, 3b
giao giữ xe.
để đi.
3.Người mượn. c.Bán tặng cho
người khác
Nhóm 2 :
Người chủ xe máy có quyền gì ?(Em
hãy chọn các mục tương ứng ).
1.Cất giữ xe a.Quyền chiếm
trong nhà
hữu
2.Dùng để đi b.Quyền
sử
lại, chở hàng.
dụng .
3.Bán tặng cho c.Quyền định Đáp án : 1a, 2b, 3c .
mượn.
đoạt


22


Giáo dục công dân

Phạm Thò Mỹ Hạnh

đối với tài sản thuộc quyền
- Vậy quyền sở hữu bao gồm những sở hữu của mình
quyền nào?
Người chủbán, tặng, cho
mượn(người có quyền định
đoạt)
- Người mượnsử dụng xe
để đi(quyền sử dụng)
- Người trơng xegiữ gìn,
bảo quản xe(quyền chiếm
- Nêu sự hiểu biết của em về các hữu)
nhóm quyền này?
Trả lời dựa vào SGK.
- Theo em trong 3 quyền đó thì
quyền nào là quan trọng nhất?
- Quyền định đoạt cơng
dân được làm chủ quyết
- Vậy thì những tài sản nào là thuộc định về tài sản của mình
quyền sở hữu của cơng dân?
- Tài sản thuộc quyền sở
hữu của cơng dân:
+ thu nhập hợp pháp

+ Ơng chủ của hàng có
quyền trơng coi ,giữ gìn
chiếc xe và được hưởng lãi

23

học
1. Quyền sở hữu
tài sản của cơng
dân
- Quyền chiếm hữu
- Quyền sử dụng.
- Quyền định đoạt.

2. Trách nhiệm
của cơng dân
CD có nghĩa vụ tơn
trọng TS người
khác, khơng được
xâm phạm TS cá
nhân, tổ chức, tập
thể N2. Nhặt được
của rơi trả lại
người mất.


Giáo dục công dân

Phạm Thò Mỹ Hạnh


(HS liên hệ với những
4. Củng cố
phẩm chất đạo đức đã học)
Bài tập 1 - Khi thấy một bạn nào đó
cùng trang lứa với em đang lấy tiền
+ Em sẽ làm động tác để
của người khác , em sẽ làm gì ? Vì
người đó biết mình đang bị
sao em làm như vậy?
mất cắp, sau đó em sẽ
GV : Hướng dẫn gợi ý để HS trả lời. khun bạn .
+ Vì tài sản đó do lao động
vất vả họ mới có được , làm
như vậy là khơng thật tha,
là xấu, bị pháp luật xử lý .
* Tục ngữ
Tìm một số câu ca dao, tục ngữ có
nội dung liên quan đến nội dung bài - Cha chung khơng ai khóc
- Của mình thi giữ bo bo
học này
Của người thì để cho bò
nó ăn
- ăn một miếng, tiếng một
đời
- Lòng tham khơng đáy
* Ca dao :
Chim tham ăn va vào
vòng lưới
Cá tham mồi mắc phải


- Làm bài tập 4,5, học thuộc bài
- Xem bài 17” Nghĩa vụ tơn trọng,
bảo vệ tài sản nhà nước ,lợi ích cơng
cộng”
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................

Tiết : 25

Ngày soạn : 11/02/2012

25



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status