TUẦN 1 TiÕt 1
bµi 1
S:
T«N TRỌNG LẼ PHẢI
G:
I . MỤC TIÊU BÀI GIẢNG :
- Học sinh hiểu và tôn trọng lẽ phải. Những biểu hiện của tôn trọng lẽ phải.
- Rèn thói quen tự kiểm tra và đánh giá hành vi của bản thân.
- Phân biệt hành vi tôn trọng và chưa tôn trọng lẽ phải. Học tập gương tôn trọng lẽ
phải và phê phán hành vi thiếu tôn trọng lẽ phải.
II . PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Giáo viên : SGK, SGV, sưu tầm văn, thơ, ca dao, tục ngữ nói về tôn trọng lẽ phải.
- Học sinh: Chuẩn bị đồ dụng học tập, chuẩn bị bài.
III . CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại, giảng giải, kích thích tư duy.
IV . TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. Ổn định tổ chức:
8A:
8B:
8C:
8D:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập.
3. Giảng bài mới: Giới thiệu bài.
có hành vi phù hợp trên cơ sở tôn + Nghe lời thầy cô, cha mẹ.
trọng sự thật, bảo vệ lẽ phải, phê + Thực hiện tốt nội quy trường học.
phán việc làm sai trái.
- Chưa tôn trọng lẽ phải:
? Tìm những biểu hiện hàng ngày thể
hiện sự tôn trọng lẽ phải và chưa tôn + Vi phạm nội quy nhà trường.
trọng lẽ phải mà em thấy.
+ Vi phạm luật giao thông đường bộ.
+ Làm trái quy định của pháp luật.
GV khẳng định: Trong cuộc sống quanh ta có rất nhiều tấm gương tôn trọng lẽ phải.
Là học sinh các em cần học tập những tấm gương đó để góp phần làm cho xã hội lành
mạnh, tốt đẹp hơn.
2. Nội dung bài học:
a. Kh¸i niÖm:
? Qua những biểu hiện trên em hiểu lẽ - LÏ ph¶i là những điều được coi là đúng đắn,
phải là gì.
phù hợp với đạo lý và lợi ích chung của xã hội.
? Tôn trọng lẽ phải là gì.
- Là công nhận, ủng hộ, tuân theo và bảo vệ
những điều đúng đắn.
b. ý nghÜa:
? Tôn trọng lẽ phải giúp gì cho con - Giúp mọi người có cách ứng xử phù hợp, làm
lành mạnh các mối quan hệ xã hội, góp phần
người trong cuộc sống.
thúc đẩy xã hội ổn định và phát triển.
3. Bài tập:
+ Bài tập 1: Lựa chọn ứng xử C
hành vi thiếu liêm khiết.
II . PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, dẫn chứng về lối sống liêm khiết, sưu tầm
chuyện, thơ ca dao, tục ngữ nói về liêm khiết.
- Học sinh: Học bài, chuẩn bị bài mới, chuẩn bị bút dạ, giấy to.
III . CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- Giảng giải, đàm thoại, nêu gương, đặt vấn đề, thảo luận.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. Ổn định tổ chức:
8A:
8B:
8C:
8D:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Lẽ phải là gì? Thế nào là tôn trọng lẽ phải?
- Đọc 2 câu ca dao nói về tôn trọng lẽ phải?
3. Giảng bài mới:
1. Đặt vấn đề:
- Yêu cầu HS đọc phần đặt vấn đề.
- Học sinh chia nhóm thảo luận.
Nhóm 1: Em có suy nghĩ gì về - Cách xử sự của Mariquyri, Dương Chấn và Bác
cách xử sự của Mariquyri, Dương Hồ là những tấm gương đáng để cho chúng ta học
Chấn và Bác Hồ trong những câu tập, noi theo và kính phục.
chuyện trên?
Nhóm 2: Theo em cách xử sự - Sống thanh cao, không vụ lợi, không ham danh,
đó có điểm gì chung? Vì sao?
? Em hiểu liêm khiết là gì.
a. Kh¸i niÖm:
- Là mét phẩm chất đạo đức của con người thể
hiện lối sống lành mạnh, trong sạch, không hám
danh lợi, không bận tâm về những toan tính nhỏ
? Lối sống liêm khiết giúp gì cho con nhen, ích kỷ.
người trong cuộc sống.
b. ý nghÜa:
- Làm cho con người thanh thản nhận được sự
quý trọng, tin cậy của mọi người, góp phần làm
- Yêu cầu học sinh trắc nghiệm bài cho xã hội trong sạch, tốt đẹp hơn.
tập 1, 2.
III. Bài tập:
- Bài tập 1: Hành vi không liêm khiết: b, d, e.
- Bài tập 2: Hành vi liêm khiết: b.
4. Củng cố bài:
- Liêm khiết là gì?
- GV hệ thống nội dung bài học.
- Nhận xét giờ học.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, làm bài tập 4, 5
- Chuẩn bị bài 3: Tôn trọng người khác.
TuÇn 3
S:
TiÕt 3 bµi 3
T«n träng ngêi kh¸c
3. Giảng bài mới:
-Yêu cầu học sinh đọc phần đặt vấn
đề.
I. Đặt vấn đề:
- Mai là ngời luôn biết tự trọng mình và tôn trọng
- Học sinh chia nhóm thảo luận ngời khác.
những vấn đề sau:
Nhóm 1,3: Em có nhận xét gì - Một số bạn có thái độ xấu với Hải, đó là biểu
về cách xử xự, thái độ và việc làm hiện cha biết tôn trọng ngời khác.
của các bạn trong các trờng hợp
trên?
Nhóm 2,4: Theo em trong những - Hành động của Quân và Hùng là cha biết tôn
hành vi đó, hành vi nào đáng để trọng thầy giáo và các bạn trong lớp.
chúng ta học tập, hành vi nào cần - Cần học tập hành vi tự chủ của bạn Mai.
phải phê phán ? Vì sao?
- Phê phán hành vi của một số bạn đã chế giễu
bạn Hải và hành vi coi thờng ngời khác của Quân
và Hùng.
- Tìm những biểu hiện biết tôn trọng - Biểu hiện tôn trọng ngời khác: Đi nhẹ nói khẽ
ngời khác đồng thời là bảo vệ môi khi vào bệnh viện, thông cảm với nỗi buồn của
5
trờng trong cuộc sống?
ngời khác, Không xả rác, nớc thải bừa bãi ra môi
Lu ý: Tôn trọng ngời khác không có trờng, không hút thuốc lá, không làm mất trật tự
nghĩa là luôn đồng tình ủng hộ, lắng nơi công cộng , không bật nhạc to giữa đêm
Giáo viên nhận xét tổng kết.
4. Củng cố bài:
- Thế nào là tôn trọng ngời khác?
- Giáo viên hệ thống nội dung bài.
5. Hớng dẫn về nhà:
- Học bài , làm bài tập 4.
- Chuẩn bị bài 4- Giữ chữ tín.
Tuần 4 Tiết 4
S:
bài 4
Giữ chữ tín
G:
I. Mục tiêu bài giảng:
6
- Học sinh hiểu thế nào là giữ chữ tín, những biểu hiện khác nhau của giữ chữ tín
trong cuộc sống hàng ngày. Vì sao phải giữ chữ tín.
- Phân biệt những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín hoạc không giữ chữ tín. Rèn
thói quen giữ chữ tín trong công việc.
- Học tập có mong muốn và rèn thói quen theo gơng những ngời giữ chữ tín.
II. Phơng tiện thực hiện;
- Thầy: SGK,SGV,những biểu hiện giữ chữ tín trong cuộc sống, su tầm chuyện thơ ca
dao, danh ngôn nói về giữ chữ tín.
III. Cách thức tiến hành:
Sử dụng phơng pháp giảng giải, đàm thoại, nêu gơng, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.
- Biểu hiện giữ chữ tín trong cuộc sống:
+ Mợn sách trả đúng hẹn.
+ Giữ đúng lời hứa với bạn.
+ Đi chơi về đúng giờ qui định.
GV: Cần phân biệt rõ việc không giữ
chữ tín với việc không thực hiện đợc
7
lời hứa do hoàn cảnh khách quan đem
lại.
VD: Bố mẹ ốm nên không thể đa con
đi chơi công viên hoạc do hoàn cảnh
khách quan đem lại nên không thực
hiện đợc lời hứa
? Em hiểu thế nào là giữ chữ tín.
II. Nội dung bài học:
1. Khái niệm:
Giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọi ngời
đối với mình, biết trọng lời hứa và tin tởng
nhau.
2. ý nghĩa:
Ngời giữ chữ tín sẽ nhận đợc sự tin cậy, tín
? Giữ chữ tín đợc mọi ngời đối xử nh
nhiệm của ngời khác đối với mình, giúp mọi
thế nào.
ngời đoàn kết và hợp tác với nhau.
- Học sinh hiểu bản chất của pháp luật và kỷ luật, Mối quan hệ giữa pháp luật và kỷ
luật, lợi ích và sự cần thiết phải tự giác tuân theo những qui định của pháp luật và kỷ luật.
8
- Học sinh biết xây dựng kế hoạch rèn luyện ý thức và thói quen kỷ luật, có kỹ năng
đánh giá và tự đánh giá hành vi kỷ luật biểu hiện hàng ngày trong cuộ sống, trong học tập:
ở trờng, ở nhà, trong sinh hoạt, ngoài đờng phố, thờng xuyên vận động nhắc nhở mọi ngời,
nhất là bạn bè thực hiện tốt những qui định của nhà trờng và xã hội.
- Học sinh có ý thức tôn trọng pháp luật và tự nguyện rèn luyện tính kỷ luật, trân trọng
những ngời có tính kỷ luật và tuân theo pháp luật.
II. Phơng tiện thực hiện:
- Thầy : SGK,SGV,câu hỏi tình huống, tranh bài 5.
- Trò: Học bài , chuẩn bị bài mới.
III. Cách thức tiến hành:
Thảo luật, giải quyết vấn đề, thuyết trình, vấn đáp.
IV. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức:
8A:
8C:
8B:
8D:
2. Kiểm tra bài cũ:( Kiểm tra 15 phút)
* Đề bài:
Giữ chữ tín là gì? vì sao phải giữ chữ tín? Nêu cách rèn luyện phẩm chất giữ chữ tín?
xảo quyệt của bọn tội phạm ma tuý giác trớc những cám dỗ ,mua chuộc của chúng.
các chiến sĩ công an cần có những Luôn trau dồi phẩm chất đạo đức của ngời công
phẩm chất gì?
an nhân dân để xứng đáng với sự tin cậy của
nhân dân.
Nhóm 4: Ngời học sinh có - Học sinh rất cần có tính kỷ luật và pháp luật vì
cần tính kỷ luật và tôn trọng pháp kỷ luật và pháp luật là những chuẩn mực xã hội
luât không? Tại sao? Hãy nêu một mà học ainh phải thực hiện hàng ngày.
ví dụ cụ thể?
VD: + Kỷ luật: Tuân theo những nội qui của nhà
- Học sinh trình bày đáp án thảo trờng, của tập thể lớp
luận.
+ Pháp luật: Thực hiện tốt luật an toàn giao
- Các nhóm nhận xét bổ xung.
- Giáo viên nhận xét.
thông, tuân theo những qui định của pháp luật.
II. Nội dung bài học:
1. Khái niệm:
? Em hiểu pháp luật là gì.
? Kỷ luật là gì.
- Pháp luật là nguyên tắc xử xự chung, có tính
bắt buộc, do nhà nớc ban hành, bảo đảm thực
hiện bằng giáo dục, thuyết phục, cỡng chế.
- Kỷ luật là những qui định, qui ớc của một
cộng đồng về những hành vi cần tuân theo nhằm
bảo đảm sự thống nhất hành động, sự chặt chẽ
của mọi ngời.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 bài tập
- Các nhóm nhận xét.
trong SGK
- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung
4. Củng cố:
- Giáo viên hệ thống nội dung bài học.
- Nhận xét giờ học.
5. Hớng dẫn về nhà:
- Học bài, chuẩn bị bài 6.
- Chuẩn bị đồ dùng hoá trang.
Tuần 6
Tiết 6 Bài 6
S:
Xây dựng tình bạn trong sáng
G:
Lành mạnh
I. Mục tiêu bài giảng:
- Học xong bài này học sinh có khả năng kể đợc một số biểu hiện của tình bạn
trong sáng lành mạnh.
- Biết đánh giá thái độ hành vi của bản thân và ngời khác trong quan hệ với bạn bè.
Biết xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh.
- Có thái độ quí trọng và mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh.
11
chung sở thích, chung xu hớng hoạt động. Họ
có sự đồng cảm và thông cảm sâu sắc với nhau.
Nhóm 2,4: Hãy giải thích thế nào - Tình bạn trong sáng lành mạnh là tình bạn
phù hợp với nhau vè quan niệm sống, bình đẳng
là tình bạn trong sáng, lành mạnh?
tôn trọng lẫn nhau, chân thành, tin cậy và có
trách nhiệm với nhau, thông cảm, đồng cảm sâu
sắc với nhau.
- Giáo viên kết luận: Có nhiều loại tình
bạn. Có tình bạn trong sáng, lành II. Nội dung bài học:
mạnh, có tình bạn lệch lạc, tiêu cực.
1. Khái niệm:
Vởy để hiểu rõ hơn về tình bạn trong
- Tình bạn là tình cảm gắn bó giữa hai hoặc
sáng lành mạnh? Nó có đặc điểm cơ
bản gì? Ta sang phần nội dung bài học. nhiều ngời trên cơ sở hợp nhau về tính tình, sở
thích, lý tởng sống
? Em hiểu tình bạn là gì.
-Tình bạn trong sáng lành mạnh phù hợp với
nhau về quan điểm sống chân thành, tin cậy và
? Thế nào là tình bạn trong sáng lành có trách nhiệm với nhau.
mạnh.
2. ý nghĩa:
? ý nghĩa của tình bạn trong sáng lành Tình bạn trong sáng lành mạnh giúp con ngời
mạnh trong cuộc sống.
thấy ấm áp, tự tin, yêu cuộc sống hơn, biết tự
12
hoàn thiện mình để sống tốt hơn.
Tích cực tham gia các hoạt động
G:
Chính trị xã hội
I. Mục tiêu bài giảng:
- Học sinh hiểu các loại hình hoạt động chính trị - xã hội, sự cần thiết tham gia các
hoạt động chính trị - xã hội vì lợi ích và ý nghĩa của nó.
- Học sinh có kỹ năng tham gia các hoạt động chính trị - xã hội qua đó hình thành
kỹ năng hợp tác, tự khẳng định bản thân trong cuộc sống cộng đồng.
- Hình thành ở học sinh niềm tin yêu vào cuộc sống, tin vào con ngời, mong muốn
đợc tham gia các hoạt động của lớp của trờng và xã hội.
II. Phơng tiện thực hiện:
13
- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, Tranh ảnh bài 7.
- Trò: Chuẩn bị giấy bút thảo luận.
III. Cách thức tiến hành:
Thảo luận, giải quyết vấn đề, thuyết trình, nêu vấn đề, liên hệ thực tế.
IV. TIến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức:
8A:
8B:
8C:
8D:
- ủng hộ cho ngời nghèo, lũ lụt, chất độc màu da
cam, tham gia tuyên truyền chống HIV- AIDS
II. Nội dung bài học:
? Em hiểu hoạt động chính trị xã hội 1. Khái niệm:
là những gì.
Hoạt động chính trị xã hội là những hoạt động có
nội dung liên quan đến việc xây dựng và bảo vệ
đất nớc, chế độ chính trị, trật tự an ninh xã hội.
2. ý nghĩa:
? Hoạt động chính trị xã hội có lợi
14
gì cho bản thân.
- Hoạt động chính trị- xã hội là điều kiện để cá
nhân bộc lộ, rèn luyện , phát triển khả năng và
đóng góp trí tuệ, công sức mình vào công việc
? Là học sinh có cần tham gia hoạt chung.
động chính trị xã hội không và hoạt - Rất cần vì nó giúp học sinh hình thành và phát
động nh thế nào.
triển thái độ, tình cảm, niềm tin trong sáng, rèn
luyện năng lực giao tiếp ứng xử, năng lực tổ chức
quản lý
Hớng dẫn học sinh làm bài tập 1.
III. Bài tập:
- Bài tập 1.
+ Hoạt động chính trị xã hội là:a,c ,d ,đ, ,e, g, h,
Bài tập 2.
I, k, l, m, n .
biết tiếp thu một cách có chọn lọc, tích cực học tập nâng cao hiểu biết và tham gia các hoạt
động xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc.
- Học sinh có lòng tự hào và tôn trọng các dân tộc khác, có nhu cầu tìm hiểu và học
tập những điều tốt đẹp trong nền văn hoá các dân tộc khác.
II. Phơng tiện thực hiện:
- Thầy: Giáo án, SGK,SGV, Giấy, bút dạ.
15
- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới.
III. Cách thức tiến hành:
Tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận nhóm, đàm thoại ,kích thích t duy, liên hệ thực tế.
IV. Tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức:
8A:
8B:
8C:
8D:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là hoạt động chính trị xã hội? Cho ví dụ?
- Nêu ý nghĩa của việc hoạt động chính trị- xã hội ?
3. Giảng bài mới:
- Yêu cầu HS đọc mục đặt vấn đề.
I. Đặt vấn đề:
để con ngời đa xã hội tiến nhanh trên con đờng
xây dựng đất nớc.
2. Cách rèn luyện:
16
? Là học sinh em cần học hỏi vấn đề - Tích cực học tập , tìm hiểu đời sống văn hoá
này nh thế nào.
của các dân tộc trên thế giới, tiếp thu chọn lọc,
phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và truyền
thống của dân tộc ta.
III. Bài tập:
- Yêu cầu học sinh chia nhóm thảo
luận bài tập 1,2,3.
- Hớng dẫn học sinh làm bài tập 5
(thảo luận tập thể )
- Học sinh thảo luận và trình bày đáp án.
- Bài 1.2.3:
- Các nhóm nhận xét bổ xung.
- Giáo viên nhận xét tổng kết.
- Bài 5:
+ Đồng ý: b, d.
+ Không đồng ý: a, e, d, c, g, h.
4. Củng cố bài:
- Giáo viên nhận xét giờ học.
- Nhận xét giờ học.
5. Hớng dẫn về nhà:
- Học bài, làm bài tập 4.
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Giảng bài mới:
A. Đề bài:
I. Phần trắc nghiệm:
Câu 1: Theo em, những hoạt động nào sau đây thuộc loại hoạt động chính trị xã hội?
a. Tham gia vệ sinh thôn xóm.
b. Vệ sinh nhà cửa, góc học tập sạch sẽ.
c. Tham gia các hoạt động của đội, của đoàn.
d. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
e. Tham gia đội tuyên truyền phòng chống HIV- AIDS.
Câu 2: Hãy kết nối chuẩn mực ở cột a với hành vi ở cột b sao cho phù hợp.
a
b
1. Tôn trọng lẽ phải.
a. Mong muốn làm giàu bằng tài năng
và sức lực của mình.
2. Liêm khiết.
b. Đi nhẹ nói khẽ khi vào bệnh viện
3. Tôn trọng ngời khác.
c. Phê phán những việc làm sai trái.
4. Giữ chữ tín.
d. Thực hiện tốt luật an toàn giao thông.
5. Tôn trọng pháp luật.
e. Luôn giữ đúng lời hứa, đúng hẹn.
II. Phần tự luận:
Câu 1: Tôn trọng ngời khác là gì? Tại sao phải tôn trọng ngời khác? ý nghĩa của nó.
Câu 2: Pháp luật là gì? Kỷ luật là gì? Những qui định đó giúp gì cho con ngời trong
cuộc sống? Là học sinh em thực hiện pháp luật và kỷ luật nh thế nào?
B. Đáp án và hớng dẫn chấm
5. Hớng dẫn về nhà: Chuẩn bị bài 9.
Tuần 10
S:
tiết 10
bài 9
góp phần xây dựng nếp sống văn hoá
ở cộng đồng dân c
G:
I. Mục tiêu bài giảng :
- HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng
đồng dân c.
- HS phân biệt đợc những biểu hiện đúng và không đúng theo yêu cầu của việc xây
dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c, thờng xuyên tham gia hoạt động xây dựng nếp
sống văn hoá ở cộng đồng.
- HS có tình cảm gắn bó với cộng đồng, nơi ở, ham thích các hoạt động xây dựng nếp
sống văn hoá ở cộng đồng dân c.
Ii . phơng tiện thực hiện :
- GV: Giáo án, SGK, SGV, những mẩu chuyện về đời sống VH ở cộng đồng dân c.
- Học sinh: Học bài, chuẩn bị bài mới, giấy bút thảo luận.
Iii . cách thức tiến hành :
Thảo luận nhóm, tập thể, liên hệ thực tế, đàm thoại, thuyết trình, giảng giải.
iv. tiến trình bài giảng:
19
nhận là làng văn hoá?
rông súc vật, dùng nớc sạch, đến trung tâm
y tế chữa bệnh. Trẻ em đợc đến trờng, đạt
tiêu chuẩn phổ cập xoá mù.
Nhóm 3: Những thay đổi của làng Hinh có
- Cuộc sống văn minh, lịch sự. Mọi ngời
ảnh hởng nh thế nào tới cuộc sống của mỗi đối sử, giao tiếp với nhau có văn hoá có ảnh
ngời dân và cộng đồng?
hởng tốt đến sức khoẻ của mỗi ngời cũng
nh cả cộng đồng. Nh vậy cuộc sống sẽ ấm
no, hạnh phúc.
Nhóm 4: Mỗi ngời cần góp phần vào
- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
việc xây dựng nếp sống văn hoá nh thế nào?
vì lợi ích chung, có ý thức xây dựng cộng
- Là học sinh góp phần xây dựng nếp sống đồng, trau dồi kiến thức
văn hoá nh thế nào?
- Là học sinh cần học tập tốt, xây dựng
- HS trình bày đáp án.
nếp sống văn hoá lành mạnh nơi mình sống.
- Các nhóm nhận xét bổ xung.
II . Nội dung bài học:
- GV nhận xét, tổng kết.
1. Khái niệm: Cộng đồng dân c là toàn thể
? Em hiểu thế nào là cộng đồng dân c.
những ngời cùng sinh sống trong một khu
? Thế nào là xây dựng nếp sống văn hoá ở vực lãnh thổ hoặc đơn vị hành chính.
cộng đồng dân c. Nó có liên quan gì đến - Là làm cho đời sống văn hoá, tinh thần
việc bảo vệ môi trờng.
bài 10
tự lập
S:
G:
i. mục tiêu bài giảng:
- Nêu đợc một số biểu hiện của ngời có tính tự lập, giải thích bản chất tính tự lập,
phân tích ý nghĩa của tính tự lập đối với bản thân, gia đình và xã hội.
- Biết tự lập trong học tập, lao động và sinh hoạt cá nhân.
- Thích sống tự lập, không dựa dẫm, ỷ lại, phụ thuộc vào ngời khác.
ii. phơng tiện thực hiện:
- GV: Giáo án, SGK, SGV, câu chuyện, tấm gơng về HS nghèo vợt khó, tự lập vơn lên.
- HS: Chuẩn bị bài, học bài, giấy bút thảo luận.
Iii. Cách thức tiến hành:
Sử dụng phơng pháp thảo luận, vấn đáp, thuyết trình, giảng giải.
iv. tiến trình bài giảng:
1. ổn định tổ chức:
8A:
8B:
8C:
8D:
2. kiểm tra bài cũ:
21
2. ý nghĩa:
- Tự lập có ý nghĩa gì trong cuộc sống?
Giúp con ngời có sự tự tin, bản lĩnh, cá
nhân dám đơng đầu với những khó khăn,
thử thách, nỗ lực phấn đấu vơn lên trong
học tập, công việc và cuộc sống, đợc mọi
ngời kính trọng.
3. Cách rèn luyện:
- Cách rèn luyện tính tự lập?
Rèn luyện tính tự lập trong học tập,
công việc và sinh hoạt hàng ngày.
iii. bài tập:
- Thảo luận tập thể bài tập 1.
Bài tập 1:
22
- Lấy ý kiến HS ghi lên bảng, HS khác góp
ý bổ xung.
- Trắc nghiệm bài tập 2.
Bài tập 2:
- Tán thành: c, d, đ, e.
8A:
8B:
8C:
8D:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tự lập?
23
- Nêu cách rèn luyện tính tự lập?
3. Giảng bài mới:
I. Đặt vấn đề:
- Yêu cầu HS đọc mục đặt vấn đề.
1. Tình huống:
? Lao động tự giác có biểu hiện nh thế nào.
? Em đồng ý với ý kiến nào? Giải thích vì - Đồng ý với ý kiến thứ 3. Vì HS cũng rất
sao.
cần ý thức lao động tự giác và có ý thức
sáng tạo trong học tập và trong hoạt động
hàng ngày.
VD: - Khi lao động giúp đỡ gia đình cần có
tính tự giác trong hành động.
- Khi học tập lại rất cần sáng tạo.
2. Truyện đọc:
24
ngời kính trọng. Còn ngời thiếu tự giác,
sáng tạo, không có trách nhiệm công việc sẽ
cho ra những sản phẩm kém chất lợng và bị
mọi ngời coi thờng.
4. Củng cố bài:
- GV hệ thống nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.
5. Hớng dẫn về nhà:
- Học bài, chuẩn bị phần còn lại.
Tuần 13
S:
Tiết 13
bài 11
lao động tự giác và sáng tạo
G:
I. Mục tiêu bài giảng:
- Học sinh hiểu đợc các hình thức lao động của con ngời đó là lao động chân tay
và lao động trí óc, Học tập là loại lao động trí óc để tiếp thu tri thức của xã hội loài ngời.
Hiểu biểu hiện của tự giác và sáng tạo trong học tập và lao động.
- Hình thành cho HS kỹ năng lao động và sáng tạo trong các lĩnh vực hoạt động.
- Hình thành ở HS ý thức tự giác, không hài lòng với biện pháp đã thực hiện và kết
quả đã đạt đợc, luôn luôn hớng tới tìm tòi cái mới trong học tập và lao động.