Ngày soạn : / / 200 Ngày giảng : / / 200
Phần thứ nhất
Công dân với việc hình thành thế giới quan,
Phơng pháp luận khoa học
Bài 1, Tiết 1 thế gới quan duy vật
Và phơng pháp luận biện chứng
I- Mục tiêu
*Về kiến thức
- Nhận biết đợc nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật (CNDV) và chủ nghĩa
duy tâm (CNDT), PPL biện chứng (PPLBC) và PPL siêu hìNH (PPLSH)
- Nêu đợc CNDVBC là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ duy vật và PPL BC.
*Về kỹ năng
Nhận xét đánh giá đợc một số biểu hiện của quan điểm DV hoặc DT BC hoặc
siêu hình trong cuộc sống hàng ngày.
*Về thái độ
Có ý thức trau rồi TGQ và PPL duy vật biện chứng
II- Nội dung
GV làm sáng tỏ những nội dung sau:
- Hiểu đợc vai trò của thế giới quan, phơng pháp luận của triết học.
- Nội dung cơ bản của thế giới quan duy vật & phơng pháp luận biện chứng
III- Phơng pháp
GV sử dụng phơng pháp : Giảng giải, thuyết trình, đàm thoại .
IV- Tài liệu và phơng tiện
- Bài soạn, SGK, sách GV GDCD 10 , TLTK
- Bảng so sánh TGQ DV và TGQ DT , PPL BC và PPL SH
V- Tiến trình dạy học
1) Kiểm tra bài cũ ( kết hợp quá trình giảng bài mới )
2) Giới thiệu bài mới
Trong hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức, chúng ta cần có thế gới quan
khoa học và phơng pháp luận khoa học hớng dẫn. Triết học là môn học trực tiếp
cung cấp cho chúng ta tri thức ấy.
+Toán học : Đại số , hình học.
+Vật lý: Nhiên cứu sự vận động
của các phân tử.
+Hoá học nhiên cứu cấu tạo, tổ
chức, sự biến đổi của các chất.
*Về khoa học XH
+Văn học : Hình tợng, ngôn ngữ
( câu, từ, ngữ pháp.)
+Lịch sử : Nhiên cứu lịch sử
của một dân tộc, một quốc gia
và của xã hội loài ngời.
1
- GV : Giảng giải
Để nhận thức và cải tạo thế giới, nhân loại
đã xây dựng nên nhiều bộ môn khoa học.
Triết học là một trong những môn khoa
học ấy. Qui luật của tiết học đợc khái quát
từ các qui luật khoa học cụ thể, nhng bao
quát hơn, là những vấn đề chung nhất, phổ
biến nhất của thế giới.
*Vậy triết học là gì ?
- GV giảng giải
Triết học chi phối các môn khoa học cụ
thể nên nó trở thành thế giới quan, phơng
pháp luận của khoa học. Do đối tợng nhiên
cứu của triết học là những qui luật chung
nhất, phổ biến nhất về sự vận động, phát
triển của TN, XH và con ngời nên triết học
có một vai trò hết sức quan trọng.
duy tâm.
*Thực tế khẳng định: Thế giới quan DV có
18
+Địa lý: Điều kiện tự nhiên,
môi trờng .
*Về con ngời : T duy, quá trình
nhận thức.
* Triết học là hệ thống các quan
điểm lý luận chung nhất về thế
giới và vị trí của con ngời trong
thế giới đó.
* Triết học có vai trò là thế giới
quan phơng pháp luận chung
cho mọi hoạt động thực tiễn và
hoạt động nhận thức của con
ngời.
b) Thế giới quan duy vật và thế
giới quan duy tâm
Nh vậy : Thế giới quan là quan
niệm của con ngời về thế giới.
VD: Thế giới quan của ngời
nguyên thuỷ: cái thực, cái ảo
( tởng tợng ), thần và ngời.
+Nội dung cơ bản của triết học
gồm hai mặt:
- Giữa vật chất và ý thức, cái
nào có trớc, cái nào có sau, cái
nào quyết định cái nào.
- Con ngời có thể nhận thức đợc
thế giới hay không ?
- Truyện thần thoại : Thần trụ trời
- Truyện ngụ ngôn: Thầy bói xem voi
Ngày soạn: / / 200 Ngày giảng: / / 200
Bài 1, Tiết 2 thế giới quan duy vật
và phơng pháp luận biện chứng
( tiếp theo )
I- Mục tiêu
*Về kiến thức
*Về kỹ năng ( đã nêu ở tiết 1 )
*Về thái độ
II- Nội dung
GV làm sáng tỏ vai trò của TGQ và PPL
III- Phơng pháp
GVcó thể sử dụng PP giảng giải, thuyết trình, đàm thoại .
IV- Phơng tiện dạy học
- Bài soạn SGK, sách GV GDCD 10 , TLTK .
V- Tiến trình dạy học
1) Kiểm tra bài cũ ( 5 )
- Câu hỏi: Thế nào là thế giới quan ? Đối tợng nhiên cứu của triết học là gì ?
- Trả lời :
* Thế giới quan
+ Theo quan niệm thông thờng: TGQ là quan niệm của con ngời về thế giới.
+ Theo triết học:Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định
hớng hoạt động của con ngời trong cuộc sống.
*Đối tợng nhiên cứu của TH là những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của TG.
2) Giới thiệu bài mới
Tiết 1 chúng ta đã nhiên cứu về vai trò thế giới quan phơng pháp luận của triết
học thế giới quan duy vật, thế giới quan duy tâm. Để hiểu thế nào là phơng pháp và
phơng pháp luận ta nhiên cứu phần tiếp theo của bài.
3) Dạy bài mới
của các sự vật, hiện tợng sau:
*Cây lúa trổ bông.
*Con gà đẻ trứng.
*Loài ngời trải qua năm giai đoạn.
*Nhận thức con ngời ngày càng tiến bộ.
- HS trình bày ý kiến cá nhân.
- HS cả lớp trao đổi.
- GV: Nhận xét đa ra đáp án đúng.
- GV: Phơng pháp để xem xét những yếu tố
trên của các ví dụ đợc gọi là phơng pháp
luận biện chứng
- HS ghi bài.
- GV: Chuyển ý
Tuy nhiên trong lịch sử triết học không
phải ai cũng có những quan điểm trên đây.
Có cả quan điểm đối lập với quan niệm
trên. Một trong số đó là Phơng pháp luận
siêu hình.
- GV: Cho HS đọc câu chuyện Thầy bói
xem bói xem voi.
- GV đa ra câu hỏi để HS phân tích tình
huống.
1. Năm thầy bói mù sờ vào con voi :
- Thầy sờ vòi -> sun sun nh đỉa.
- Thầy sờ ngà -> nh cái đòn cày.
- Thầy sờ tai -> nh cái quạt thóc.
- Thầy sờ chân -> cột đình
- Thầy sờ đuôi -> chổi sể.
1
5
*Phơng pháp luận biện chứng là
xem xét sự vật, hiện tợng
trong sự ràng buộc, quan hệ
lẫn nhau giữa chúng, trong sự
vận động phát triển của chúng.
Đáp án :
Cả 5 thầy đều sai vì áp dụng
máy móc đặc trng sự vật này
vào đặc trng sự vật khác.
*Phơng pháp siêu hình xem xét
sự vật phiến diện , cô lập,
không vận động, không phát
4
Câu hỏi:
1. Việc làm của 5 thầy bói khi xem voi.
2. Em có nhận xét gì về các yếu tố mà các
thầy bói nêu ra.
- HS trả lời ý kiến cá nhân,cả lớp cùng trao
đổi.
- GV nhận xét và đa ra đáp án đúng.
- GV kết luận: Cách xem xét trên đây là ph-
ơng pháp siêu hình.
- GV chuyển ý, đa ra câu hỏi để giới thiệu.
Em đồng ý với quan điểm nào sau đây:
a/ Thế giới quan duy vật không xây dựng
phơng pháp biện chứng.
b/ Thế gới quan duy tâm có đợc phơng pháp
biện chứng.
c/Thế giới quan duy vật thống nhất phơng
pháp luận biện chứng.
Biện
chứng
ý thức có trớc
quyết định vật chất
Triết
học
Mác- lê
nin
Duy
vật
Biện
chứng
Thế giới khách
quan tồn tại độc lập
với ý thức và luân
vận động phát triển
- GV sử dụng phơng pháp đàm thoại gợi ý
cho HS trả lời các câu hỏi trong bảng so
sánh.
Từ bảng so sánh và ví dụ trong SGK, GV
hớng dẫn HS lấy ví dụ trong thực tế để
minh họa. GV nhận xét và kết luận.
- GV giảng giải: Thế giới quan và phơng
pháp luận gắn bó với nhau không tách rời
nhau, thế giới vật chất là cái có trớc, phép
biện chứng phản ánh nó là cái có sau. Sự
thống nhất này đòi hỏi chúng ta trong từng
ví dụ, trong từng trờng hợp cụ thể phải xem
xét.
20
các ô theo sự lựa chọn của mình )
- Rút dây động rừng - Tre già măng mọc
- Nớc chảy đá mòn - Có thực mới vực đợc đạo
ở các ví dụ sau, ví dụ nào là kiến thức khoa học, ví dụ nào là kiến thức triết học ?
vì sao?
Ví dụ Triết học Khoa học cụ thể
Định lý Pitago : a
2
= b
2
+ c
2
+
Mọi sự vật, hiện tợng đều có
quan hệ nhân quả.
+
Ngày 3/2/1930 là ngày thành
lập đảng cộng sản Việt Nam.
+
Có áp bức thì có đấu tranh. +
- GVkết luận toàn bài
Triết học duy vật biện chứng là thế giới quan của giai cấp công nhân và của
nhân dân lao động, là cơ sở lý luận, là sức mạnh tinh thần động viên quần chúng
lao động đứng lên làm cahc mạng giải phóng mình khỏi áp bức, bóc lột. Đó là lý
do nhân dân lao động phải nắm vững các quan điểm triết học duy vật biện chứng
để xây dựng xã hội mới phát triển về kinh tế và văn hoá. Một lần nữa chúng ta thấy
đợc sự đúng đắn, tin cậy, hấp dẫn của tíêt học Mác- lê nin
5) Hoạt động nối tiếp 2
- Làm bài tập còn lại trong SGK.
- Su tầm tục ngữ ca dao nói về quan điểm biện chứng.
*Câu hỏi: Thế nào là PPL ? Trong câu dẫn Sống chết có mệnh, giầu sang có
trời (Khổng Tử). Đâu là yếu tố duy vật, đâu là yếu tố duy tâm ?
*Trả lời: - Cách thức chung nhất để đạt tới mục đích đặt ra .Trong quá trình phát
triển của khoa học những cách thức này dần dần đợc xây dựng thành
hệ thống lý luận chặt chẽ về phơng pháp gọi là phơng pháp luận.
- Chỉ là yếu tố duy tâm .(HS phân tích).
2) Giới thiệu bài mới (1)
- Xung quanh chúng ta có vô vàn các sự vật nh : Sách ,vở, bút, nhà, cây cối, con ng-
ời, sông biển , vũ trụ, bàn ghế, gà, chó, mèo, nguyên tử, phân tử.
- Các hiện tợng: Nóng, lạnh, nắng, ma.
- T tởng, ý nghĩ của con ngời. Những sự vật hiện tợng đó tồn tại dới dạng nào ?
Chúng có thuộc tính gì ? Thế giới đó bao gồm những gì ?
Để trả lời các câu hỏi trên chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
3) Dạy bài mới
Hoạt động của thầy & trò
T
G
Nội dung bài học
ĐVKT1
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ( có
qui định thời gian )
*Nhóm 1:
Em hãy nêu các quan niệm khác nhau về
sự ra đời và tồn tại của giới tự nhiên ?
*Nhóm 2 :
Chứng minh giới tự nhiên là tự có ? ví dụ
minh họa.
Thông qua chọn lọc tự nhiên, chọn lọc
nhân tạo, trong quá trình phát triển lâu dài,
giới tự nhiên đa dạng , phong phú nh ngày
7
- GV đa ra các câu hỏi gợi ý.
+ Sự vận động và phát triển của giới tự
nhiên có phụ thuộc vào ý muốn con ngời
hay không ?
+ Con ngời có thể quyết định hoặc thay đổi
những qui luật tự nhiên theo ý muốn chủ
quan của mình đợc không ?
- HS thảo luận nhóm, nhóm trởng trình bày,
các nhóm nhận xét bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét kết luận.
- HS ghi bài.
- GVkết luận đơn vị kiến thức 1.
Các quan điểm triết học duy tâm, tôn giáo
phủ định sự tồn tại của giới tự nhiên. Triết
học duy vật khẳng định giới tự nhiên là tự
có, là cả quá trình biến đổi lâu dài của
chính bản thân nó.
*GV đặt vấn đề chuyển ý
ĐVKT2
Cho HS trả lời các câu hỏi sau :
+ Em hãy lấy VD về sự vật, hiện tợng tồn
tại trong giới tự nhiên ?
+ Em hãy nêu thuộc tính chung nhất của
các sự vật hiện tợng trên ?
+ Nguồn gốc của loài ngời là từ đâu ?
- HS trả lời ý kiến cá nhân.
- GV nhận xét và chuyển ý.
Bằng các kiến thức đã học chúng ta sẽ tìm
tự nhiên là tự có.
*Giới tự nhiên là tất cả những gì
tự có, không phải do ý thức của
con ngời hoặc một thế lực thần
bí nào tạo ra.
Mọi sự vật trong giới tự nhiên
đều có quá trình hình thành
khách quan, vận động và phát
triển theo qui luật vốn có của
nó.
2/ Xã hội là một bộ phận đặc
thù của giới tự nhiên
a) Con ngời là sản phẩm của
giới tự nhiên
- Quan điểm duy tâm cho rằng
con ngời do thần linh, thợng đế
sinh ra.
- Quan điểm duy vật cho rằng:
loài ngời có nguồn gốc từ tự
nhiên và là kết quả của phát
triển lâu dài của giới tự nhiên.
8
duy tâm nói về con ngời.
Bài 1:
- Bà nữ Oa đã dùng bùn vòng nặn ra con
ngời và thổi vào đó sự sống
- Đất sét nặn ra đàn ông, xơng sờn đàn ông
tạo ra đàn bà.
Bài 2 : Sự khác nhau về hoạt động của động
vật có vú và con ngời.
9
Ngày soạn: / / 200 Ngày giảng: / / 200
Bài 2, Tiết 4 thế giới vật chất
tồn tại khách quan
I- Mục tiêu ( tiếp theo )
* Về kiến thức
* Về kỹ năng Đã nêu ở tiết 2
* Về thái độ
II- Nội dung
* Cần chú ý làm sáng tỏ một số nội dung sau:
- Hiểu đợc giới tự nhiên tồn tại khách quan.
- Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên.
II- Phơng pháp
GVcó thể sử dụng PP: Đàm thoại, thảo luận , trực quan .
IV- Phơng tiện dạy học
- Bài soạn, S GK ,sách GV GDCD 10, TLTK .
- Phiếu học tập
V- Tiến trình dạy học
1) Kiểm tra bài cũ 5
Câu hỏi : Quan điểm DT, DV khác nhau nh thế nào khi nói về con ngời ?
Trả lời : - Quan điểm duy tâm cho rằng con ngời do thần linh, thợng đế sinh ra.
- Quan điểm duy vật cho rằng: loài ngời có nguồn gốc từ tự nhiên và là
kết quả của phát triển lâu dài của giới tự nhiên.
2) Giới thiệu bài mới
Sau khi nhiên cứu về nguồn gốc và quá trình tiến hoá của con ngời chúng ta
thấy xuất hiện yếu tố xã hội.
Vậy xã hội có nguồn gốc nh thế nào ? Xã hội là gì ?
3) Dạy bài mới
Hoạt động của thầy & trò
T
lâu dài.
- Khi loài vợn cổ tiến hoá
thành ngời cũng đồng thời
hình thành nên mối quan hệ
xã hội, tạo nên xã hội loài ng-
ời.
- Xã hội loài ngời từ khi ra
đời phát triển từ thấp đến cao
luân theo qui luật khách quan
( 5 giai đoạn phát triển của
xã hội loài ngời )
- Mọi sự biến đổi của XH
không phải do thế lực thần bí
nào do đó qđiểm trên là sai.
- Yếu tố chủ yếu tạo nên xã
hội là do hoạt động của con
ngời. Có con ngời mới có xã
hội mà con ngời là sản phẩm
của tự nhiên, cho nên xã hội
cũng là sản phẩm của tự
nhiên. Hơn thế nữa là một bộ
phận đặc thù của giới tự
nhiên.
10
4) Củng cố, luyện tập (6)
Theo em, sự biến hoá nào sau đây đợc coi là sự PT ? (HS đọc bài)
a. Sự biến hoá của sinh vật từ đơn bào đến đa bào.
b. Sự thoái hoá của một loài động vật.
c. Cây cối khô héo mục nát.
d. Nớc đun nóng bốc thành hơi nớc, hơi nớc gặp lạnh ngng tụ thành nớc.
-Đấu tranh giữa các mặt ĐL là nguồn gốc khách quan của của mọi sự VĐ và PT
III- Phơng pháp
* GVcó thể sử dụng kết hợp nhiều PP để giảng cho phù hợp với từng phần.
IV- Phơng tiện dạy học
- Bài soạn, SGK , sách GV GDCD 10 TLTK .
V- Tiến trình dạy học
1) Kiểm tra bài cũ (5)
* Câu hỏi: Thế nào là vận động ? Thế nào là phát triển ?
* Trả lời: - VĐ là mọi sự biến đổi ( biến hoá ) nói chung của các sự vật hiện
tợng trong giới TN và đời sống XH.
- Những VĐ theo chiều hớng tiến lên từ thấp đến cao từ đơn giản
đến phức tạp.
2) Giới thiệu bài mới (2)
*Mọi sự vật, hiện tợng trong thế giới đều nằm trong quá trình vận động và phát
triển. Nguyên nhân nào dẫn đến sự vận động phát triển ấy ?
Những ngời theo chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo, chủ nghĩa duy vật biện chứng đã
có nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này. Vậy nguồn gốc của sự vận động,
phát triển đó là đâu, ta tìm hiểu trong bài hôm nay.
3) Dạy bài mới
11
Hoạt động của thầy & trò
T
G
Nội dung bài học
HS lấy một vài VD về mâu thuẫn .
VD : Đồng hoá và dị hoá nhng phải cùng
trong một SVHT.
Chỉ hai mặt giàng buộc nhau trong một
sự vật, hiện tợng mới trở thành mâu thuẫn.
GV đặt câu hỏi tình huống để HS suy luận.
ợng mới trở thành mâu thuẫn.
b) Mặt đối lập của mâu thuẫn
Bất kỳ SVHT nào cũng chứa
đựng những mặt đối lập. Hai
mặt đối lập ràng buộc nhau,
tác động lẫn nhau tạo thành
mâu thuẫn.
Đó là những khuynh hóng
tính chất đặc điểm mà trong
quá trình vận động phát triển
của sự vật hiện tợng chúng
phát triển theo chiều hớng trái
ngợc nhau.
c) Sự thống nhất giữa các mặt
đối lập
Trong mỗi mâu thuẫn, hai
mặt đối lập gắn bó với nhau,
làm tiền đề tồn tại cho nhau.
Triết học gọi đó là sự thống
nhất giữa các mặt đối lập.
4) Củng cố, luyện tập (6)
Thế nào là MT ? Mặt đối lập của MT ? Sự thống nhất giữa các mặt đối lập ?
GVkết luận tiết 1
Các sự vật hiện tợng trong thế giới vật chất sở dĩ vận động , phát triển đợc chính
là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn. Mọi sự vật, hiện tợng đều cha
đựng mâu thuẫn. Đó là tính phổ biến của chúng.
5) Hoạt động tiếp nối (2)
- GV yêu cầu HS về nhà làm BT: 1,2 trong SGK Tr : 28
- HS chuẩn bị trớc phần còn lại của bài
VI- Gợi ý kiểm tra, đánh giá
* Trong mỗi mâu thuẫn luân luân tồn tại hai mặt đối lập, thống nhất với nhau.
Hai mặt đối lập tồn tại bên nhau, cần có nhau, nếu thiếu một trong hai mặt đối lập
thì sẽ không tồn tại mâu thuẫn. Hai mặt đối lập vận động theo chiều hớng trái ngợc
nhau. Vì vậy giữa chúng sẽ xuất hiện sự đấu tranh của hai mặt đối lập. Chúng ta
tiếp tục nhiên cứu sự thống nhất đấu tranh giữa các mặt đối lập.
3) Dạy bài mới
Hoạt động của thầy & trò
T
G
Nội dung bài học
-Thế nào là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
?
*Trong mâu thuẫn sự thống nhất không tách
rời sự đấu tranh giữa chúng.các măt đối lập
cùng tồn tại bên nhau, vận động và phát triển
theo chiều hớng trái ngợc nhau.
- HS đọc VD trong SGK trang 26 .
*Chú ý: Khái niệm
((
đấu tranh
))
trong qui
luật mâu thuẫn có ý nghĩa khái quát tùy
thuộc vào hình thức tồn tại cụ thể không nên
chỉ hiểu đó là sự xung đột.
GV chủ động đa ra VD phân tích giảng giải
và đàm thoại cùng HS .
- Lớp ta có phải là một SVHT không ?
Em hãy tìm một ví dụ về MT trong lớp, nếu
giải quyết đợc MT đó sẽ có tác dụng nh thế
- Nh vậy mâu thuẫn chỉ đợc giải quyết bằng
đấu tranh.
Mâu thuẫn chỉ đợc giải quyết bằng sự đấu
tranh giữa các mặt đối lập, không phải bằng
con đờng điều hoà mâu thuẫn.
*Vận dụng:
Biết phân tích mâu thuẫn trong nhận thức,
trong rèn luyện,phân biệt đúng, sai, cái tiến
bộ, cái lạc hậu để nâng cao nhận thức khoa
học.
20
Sự đấu tranh giữa các mặt đối
lập làm cho sự vật hiện tợng
thay đổi: MT cũ mất đi,sự vật
hiện tợng mới ra đời > MT
mới hình thành.
b) Mâu thuẫn chỉ đợc giải
quyết bằng đấu tranh
4) Củng cố, luyện tập 4
- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
- Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tợng.
GV kết luận toàn bài
Sự phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực của thế giới ( Tự nhiên, xã họi, t duy của
con ngời ) mọi sự vật hiện tợng đều phát triển theo qui luật tất yếu của chúng.
Nguyên lý về sự phát triển giúp chúng ta khi xem xét sự vật, hiện tợng luân luân có
xu hớng phát triển, có nh vậy chúng ta mới chủ động và đạt đợc mục đích.
5) Hoạt động tiếp nối 1
- GV yêu cầu HS về nhà làm BT: 3,4 trong SGK Tr : 28
- HS chuẩn bị trớc bài : Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tợng.
VI- Gợi ý kiểm tra, đánh giá
2) Giới thiệu bài mới
Thế giới vật chất không ngừng vận động, phát triển theo những qui luật vốn có
của nó. Phép biện chứng duy vật giải thích cho chúng ta biết nguồn gốc vận động,
phát triển của sự vật hiện tợng. Sự vật hiện tợng có cách thức vận động phát triển
nh thế nào, chúng ta xem xét bài học hôm nay.
3) Dạy bài mới (30)
Hoạt động của thầy & trò
T
G
Nội dung bài học
ĐVKT1
GV sử dụng VD trong SGK để phân tích
(h/s đọc VD trong SGK trang 30)
Những thuộc tính này nói lên chất của sự
vật hiện tợng .
- Em hãy cho biết chất là gì ?
* Chú ý: Chất theo nghĩa triết học khác
với chất nói thông thờng
GVsử dụng VD trong SGK để phân tích.
- Mỗi SVHT đều có chất và lợng của nó. L-
ợng ý nói đến qui mô: To, nhỏ, dài, ngắn,
nhanh, chậm.
*Vậy lợng là gì ?
HS đọc VD trong SGK trang 31
*Vậy mọi SVHT đềucó chất và lợng thống
nhất với nhau, không thể có chất tồn tại
ngoài lợng, ngợc lại
GV có thể sử dụng PP : Đàm thoại vấn đáp
trong quá trình dạy .
Sự biến đổi về chất bao giờ cũng bắt đầu
triển,qui mô, tốc độ vận động
số lợng của sự vật và hiện tợng
3/ Quan hệ giữa sự biến đổi
về lợng và sụ biến đổi về chất
a) Sự biến đổi về lợng dẫn đến
sự biến đổi về chất
Độ : Giới hạn mà trong đó sự
biến đổi về lợng cha làm thay
đổi về chất của sự vật và hiện
tợng gọi là độ .
Nút : Điểm giới hạn mà tại đó
sự biến đổi của lợng làm thay
đổi chất của sự vật và hiện t-
ợng gọi là điểm nút
b) Chất mới ra đời bao hàm
một lợng mới tơng ứng
Khi một chất mới ra đời lại
bao hàm một lợng mới để tạo
thành sự thống nhất mới giữa
chất và lợng.
15
VD lợng kiến thức của HS khác với lợng
kiến thức của sinh viên.
4) Củng cố, luyện tập 4
- Sự giống và khác nhau giữa chất và lợng .
- Quan hệ giữa sự iến đổi về lợng và sự biến đổi về chất .
*GV kết luận toàn bài
Sự vận động và phát triển của các sự vật hiện tợng trong thế giới khách quan rất đa
dạng. Sự chuyển hoá của lợng và chất là biểu hiện cách thức của sự phát triển. Cách
thức đó là : Phát triển là sự chuyển hoá biện chứng giữa sự biến đổi về lợng thành
- Biến đổi trớc.
- Biến đổi từ từ theo hớng tăng dần.
16
Ngày soạn: / / 200 Ngày giảng: / / 200
Bài 6 Tiết 9 khuynh hớng phát triển
Của sự vật và hiện tợng
I- Mục tiêu
* Về kiến thức
- Nêu đợc khái niện phủ định , phủ định biện chứng và phủ định siêu hình .
- Biết đợc phát triển là khuynh hớng chung của sự vật và hiện tợng .
* Về kỹ năng
- Liệt kê đợc sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình .
- Mô tả đợc hình xoắn ốc của sự phát triển .
* Về thái độ
- Phê phán thái độ phủ định sạch trơn quá khứ hoặc kế thừa thiếu chọn lọc đối với
cái cũ .
- ủng hộ cái mới, bảo vệ cái mới, cái tiến bộ .
II- Nội dung
*GV cần chú ý làm sáng tỏ một số ND sau: Khuynh hớng phát triển của SVHT.
III- Phơng pháp
* GVcó thể sử dụng phơng pháp: Đàm thoại, động não.
IV- Phơng tiện dạy học
- Bài soạn, SGK , sách GV GDCD 10 TLTK .
- Phiếu học tập.
- Phim ảnh về sự hình thành các giống loài ( nếu có ) để minh hoạ cho bài giảng.
V- Tiến trình dạy học
1) Kiểm tra bài cũ (5)
* Câu hỏi: Thế nào là chất và lợng của sự vật và hiện tợng ? cho ví dụ ?
* Trả lời: - Chất là KN dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của SVHT
- Lợng là KN dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của SVHT
Là sự xoá bỏ sự tồn tại của
một SVHT nào đó.
a) Phủ định siêu hình
Là sự phủ định diễn ra do sự
can thiệp, sự tác động từ bên
ngoài, cản trở hoặc xoá bỏ sự
tồn tại và PT tự nhiên của SV.
b) Phủ định biện chứng
Là sự phủ định đợc diễn ra do
sự PT của bản thân sự vật và
hiện tợng, có kế thừa những
yếu tố tích cực của SVHT cũ
để PT SVHT mới.
17
bài .
GV có thể sử dụng sơ đồ, HS đa ra VD để
chứng minh .
| | |
Phủ định lần 1 Phủ định lần 2
(Phủ định của phủ định)
( HS đọc bài : Trong quá trình vận động )
Vậy : Khuynh hớng PT của SVHT là vận
động đi lên,cái mới ra đời thay thế cái cũ nh-
ng ở trình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện
hơn
- Tuy nhiên sự ra đời của cái mới không đơn
* Về thái độ
HS có ý thức tự lực, tự giác trong học tập và trong hoạt động thực tiễn .
II- Nội dung
*Những KN cơ bản đã học nhng chủ yếu là bài: Sự vận động và phát triển của
thế giới vật chất và cách thức vận động, phát triển của SVHT .
III- Phơng pháp
* GVcó thể sử dụng phơng pháp : ( Kiểm tra viết )
IV- Phơng tiện dạy học
- Bài soạn, SGK , sách GV GDCD 10 TLTK .
18
SV
mới hơn
SV
mới
Sv đang
tồn tại
V- Tiến trình dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ ( kiểm tra viết )
Câu hỏi
I- Lý thuyết
Em hãy cho biết, thế nào là sự vận động, phát triển của thế giới vật chất ?
II- Tự luận
Lấy một ví dụ về sự thay đổi về lợng dẫn đến sự biến đổi về chất ? Chỉ rõ
trong ví dụ đó đâu là chất, lợng, độ, nút ?
III- Phần trắc nghiệm
1- Trong sự biến hoá nào sau đây là sự phát triển của sự vật, hiện tợng ?
( Hãy gạch chân chữ Đ hoặc chữ S vào các câu mà em cho là đúng hoặc sai )
a- Sự lên men của các vi sinh vật . Đ S
b- Cầu thủ đá bóng trên sân cỏ . Đ S
c- Ngời nông dân gieo hạt trên cánh đồmg . Đ S
III- Phần trắc nghiệm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
19
1- Sự biến hoá là sự phát triển của sự vật, hiện tợng .
a- Sự lên men của các vi sinh vật . Đ S
b- Cầu thủ đá bóng trên sân cỏ . Đ S
c- Ngời nông dân gieo hạt trên cánh đồmg . Đ S
2- Khái niệm chất dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có
của SVHT, tiêu biểu cho SVHT đó, phân biệt nó với các SVHT
khác.
3 điểm
Tổng cộng : 10 điểm
Kết thúc : - GV yêu cầu : HS dừng bút và chuyển bài ra đầu bàn .
- GV nhận xét quá trình HS làm bài, đọc trớc bài mới.
Ngày soạn: / / 200 Ngày giảng: / / 200
Bài 7 Tiết 11 thực tiễn và vai trò của thực tiễn
đối với nhận thức
I- Mục tiêu
* Về kiến thức
Hiểu thế nào là nhận thức ? Thế nào là thực tiễn? Thực tiễn có vai trò nh thế nào
đối với nhận thức?
* Về kỹ năng
Giải thích đợc mọi sự hiểu biết của con ngòi đều bắt nguồn từ thực tiễn.
* Về thái độ
Hoạt động của thầy & trò
T
G
Nội dung bài học
15 1/ Quan điểm về nhận thức
20
- Triết học DT :
*VD: Cha sinh con , trời sinh tính ( sự thông
minh là do trời phú cho ).
- Triết học DVtrớc Mác: Nhận thức chỉ là sự
phản ánh đơn giản, máy móc, thụ động về sự
vật hiện tợng.
*VD : Gặp , thấy cái gì thì chỉ biết đợc cái
đó, không tự khám phá đợc bản chất của sự
vật.
*VD : Từ những sự vật hiện tợng này con ng-
ời có khả năng phân tích, tổng hợp để hiểu đ-
ợc bản chất của sự vật.
- HS : Cả lớp cùng trao đổi, và HS phát biểu
ý kiến của mình .
- GV: Nhận xét và kết luận về các quan điểm
(Theo quan điểm của chúng ta thừa nhận :
Triết học DVBC là quan điểm đúng đắn nhất
vì thực tế con ngời có khả năng nhận thức và
cải tạo thế giới ).
- GV : Chuyển ý : Sự vật hiện tợng trong thế
giới phong phú , đa dạng , muôn hình muôn
vẻ. Do đó quá trình nhận thức của con ngời
diễn ra cũng phong phú, đa dạng và phức tạp.
Quá trình nhận thức gồm hai giai đoạn cơ
15
- Triết học DT : Nhận thức là
do bẩm sinh hoặc do thần
linh mách bảo .
- Triết học DV trớc Mác:
Nhận thức chỉ là sự phản ánh
đơn giản, máy móc, thụ động
về sự vật hiện tợng.
- Triết học DVBC : Nhận thức
bắt nguồn từ thực tiễn, là quá
trình nhận thức cái tất yếu,
diễn ra phức tạp.
2/ Hai giai đoạn của quá
trình nhận thức
a)Nhận thức cảm tính (Trực
quan sinh động )
Đây là giai đoạn đầu của
quá trình nhận thức, hình ảnh
cha toàn vẹn, mới chỉ phản
ánh từng mặt của sự vật, hiểu
biết về sự vật cha sâu sắc.
Nhận thức cảm tính là giai
đoạn nhận thức đợc tạo nên
do sự tiếp xúc của các cơ
quan cảm giác đối với sự vật,
hiện tợng. Đem lại cho con
ngời hiểu biết về đặc điểm
bên ngoài của chúng.
21
bình, yếu. )
Nhận thức lý tính là giai đoạn
nhận thức tiếp theo, dựa trên
các tài liệu do nhận thức cảm
tính đem lại, nhờ các thao tác
t duy phân tích, so sánh tổng
hợp, khái quát hoá. tìm ra bản
chất, qui luật của sự vật hiện
tợng.
3/ Khái niệm nhận thức
Nhận thức là quá trình phản
ánh sự vật, hiện tợng của
TGKQ vào bộ óc con ngời, để
tạo nên những hiểu biết về
chúng.
4) Củng cố, luyện tập (6)
* GV kết luận tiết 1
Hai giai đoạn nhận thức này có sự khác nhau về chất nhng lại có sự thống nhất
biện chứng với nhau.
- Nhận thức cảm tính mới chỉ phản ánh những mặt, những thuộc tính bên ngoài của
sự vật hiện tợng nhng là t liệu đáng tin cậy của nhận thức lý tính.
- Nhận thức lý tính bắt nguồn từ nhận thức cảm tính, nhng nhờ những thao tác t
duy trừu tợng nó có thể phản ánh đợc mối liên hệ bên trong, bản chất của sự vật
hiện tợng.
*Qua đó ta có thể khẳng định :
- Nhận thức cảm tính là cơ sở của nhận thức lý tính .
- Nhận thức cảm tính càng phong phú sinh động bao nhiêu thì làm cho t duy
trừu tợng sâu sắc bấy nhiêu.
- Nhận thức lý tính giúp con ngời hiểu và nắm vững cái tất yếu .
*Vậy : Càng tiếp xúc nhiều với sự vật hiện tợng thì sự hiểu biết càng phong phú
và sâu sắc .
- Trả lời : Là giai đoạn nhận thức đợc tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ
quan cảm giác đối với sự vật hiện tợng. Đem lại cho con ngời hiểu biết bên ngoài
của chúng.
VD : Những đặc điểm hình thức bên ngoài của sự vật hiện tợng nào đó.
2/ Giới thiệu bài mới (2)
Sự hiểu biết ( nhận thức ) của con ngời đợc bắt nguồn từ thực tiễn. Vậy thực tiễn
là gì ? Thực tiễn có vai trò nh thế nào đối với quá trình nhận thức của con ngời ?
23
3/ Dạy bài mới
Hoạt động của thầy & trò
T
G
Nội dung bài học
ĐVKT2
Ví dụ: Con ngời sáng tạo ra của cải vật chất
( cơm ăn , áo mặc phơng tiện), tinh thần
( văn học nghệ thuật, triết học ), đấu tranh
giai cấp, nhiên cứu khoa học ứng dụng vào
cuộc sống .
Những hoạt động trên của con ngời là hoạt
động thực tiễn. Hoạt động thực tiễn rất đa
dạng, phong phú. Chúng ta có thể khái quát
thành ba hình thức cơ bản sau:
*Hoạt động : Sản xuất vật chất, Chính trị
xã hội, Thực nghiệm khoa học.
Trong ba hoạt động này , hoạt động sản
xuất vật chất là cơ bản nhất. Nó quyết định
các hoạt động khác và các hoạt động khác
phụ thuộc vào hoạt động này.
- GV cho HS lấy thêm vài ví dụ về ba hình
Gồm ba hình thức cơ bản
*Hoạt động :
+ Sản xuất vật chất.
+ Chính trị xã hội.
+ Thực nghiệm khoa học.
2/ Thực tiễn là gì ?
Thực tiễn là toàn bộ những
hoạt động vật chất có mục
đích, mang tính lịch sử - xã
hội của con ngời nhằm cải
tạo tự nhiên và xã hội.
III - Vai trò của thực tiễn
đối với nhận thức
Nhóm 1: Thực tiễn là cơ sở
của nhận thức vì :
Mọi nhận thức của con ngời
dù gián tiếp hay trực tiếp đều
bắt nguồn từ thực tiễn. Nhờ
có sự tiếp xúc, tác động vào
sự vật hiện tợng mà con ngời
phát hiện ra các thuộc tính,
hiểu đợc bản chất qui luật của
chúng.
Nhóm 2: Thực tiễn là động
lực của nhận thức.
Thực tiễn đặt ra yêu cầu
nhiệm vụ phơng hớng cho
nhận thức phát triển.
VD :
- Nhiệm vụ đánh đuổi thực
Nhóm 4: Thực tiễn là tiêu
chuẩn
của chân lý. Chỉ có đem
những tri thức thu nhận đợc
ra kiểm nghiệm qua thực tiễn
mới thấy tính đúng đắn hay
sai sót.
VD :
- Nhà bác học Gadilê phát
hiện ra định luật sức cản của
không khí.
- Bác Hồ đã chứng minh
Không có gì quí hơn độc lập
tự do
*nhận xét
Thực tiễn là cơ sở của nhận
thức, là động lực của nhận
thức, là mục đích của nhận
tức và là tiêu chuẩn để kiểm
tra kết quả của nhận thức.
4) Củng cố, luyện tập (6)
- GV sử dụng các câu hỏi và bài tập để kiểm tra, đánh giá, củng cố kiến thức HS
Em hãy cho biết: Dựa vào cơ sở nào cha ông ta đúc rút kinh nghiệm thành câu tục
ngữ sau : - Chuồn chuồn bay thấp thì ma,
- Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
- Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì ma.
- HS trao đổi và trả lời ý kiến cá nhân.
- GV nhận xét - nhấn mạnh vai trò thực tiễn đối với nhận thức.
*Bài học: Trong học tập và cuộc sống cần coi trọng thực tiễn.Tránh lý luận suông
hoặc xa rời thực tiễn .