Tuần 1 Ngày soạn:
Tiết 1 Ngày dạy:
: Bài 1 : TÔN TRỌNG LẼ PHẢI
A. Mục tiêu :
1. Về kiến thức :
- Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng lẽ phải ,những biểu hiện của tôn trọng lẽ phải .
- Học sinh nhận thức được vì sao trong cuộc sống mọi người phải tôn trọng lẽ phải .
2. Về kỹ năng :
Học sinh có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luuyện bản thân để trở thành
người biết tôn trọng lẽ phải .
3. Về thái độ
- Học sinh biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ phải vvà không tôn trọng lẽ phải trong
cuộc sống hằng ngày .
- Học tập gương của những người biết tôn trọng lẽ phải và phê phán những hành vi thiếu tôn trọng
lẽ phải .
B. Phương pháp:
- Nêu vấn đề.
- Thảo luận nhóm.
- Đàm thoại , giản giãi.
C. Tài liệu phương tiện:
- SGK, SGV GDCD 8.
- Câu chuyện, ca dao, tục ngữ, danh ngôn có nội dung
liên quan.
D.Các hoạt động dạy học .
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra .
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Sống trung thực dám bảo vệ những điều đúng
đắn ,không chấp nhận và không làm những điều
tác hại của việc làm sai trái đó và khuyên bạn lần
sau không nên làm như vậy .
1
HS : Các nhóm cử đại diện trình bày
HS : nhóm khác bổ sung
GV : Nhận xét : Để có cách ứng xửphù hợp
tỷtong những trường hợp trên đòi hỏi mỗi người
không chỉ có nhận thức mà còn phải có hành vi
và cách ứng xử phù hợp trên cơ sở tôn trọng sự
thật ,bảo vệ lẽ phải, phê phán những hành vi sai
trái
Hoạt động 3 Tìm hiểu những hành vi biết
hoặc không biết tôn trọng lẽ phải mà HS
thường gặp trong cuộc sống
Gv yêu cầu HS nêu các hành vi tôn trọng lẽ
phải mà em thường gặp trong các lĩnh vực của
cuộc sống
*Gv nêu kết luận:
Tôn trọng lẽ phải biểu hiện ở nhiều khía cạnh
khác nhau: qua cử chỉ, thái độ, lời nói… Tôn
trọng lẽ phải là phẩm chất cần thiết của mỗi
người, chúng ta cần phải rèn luyện trở thành
người biết tôn trọng lẽ phải để có hành vi ứng
xử cho phù hợp
Hoạt động 3 : Tìm hiểu nội dung bài học
Gv nêu câu hỏi:
- Theo em lẽ phải là gì ? Tôn trọng lẽ phải là
gì?
- tôn trọng lẽ phải có ý nghĩa như thế nào?
-HS trả lời.
Bài 3:
Hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ phải:
a.Chấp hành tốt mọi nội quy nơi mình sống ,làm
việc và học tập .
c. Phê phán nhữnh việc làm sai trái .
e. Lắng nghe ý kiến của mọi người ,nhưng cũng
sẵn sàng tranh luận với họ để tìm ra lẽ phải .
4. Củng cố – Dặn dò
GV : Đọc cho hs nghe truỵen “Vụ án trái đất
quay” để củng cố bài
HS :làm bài tập 4,5, Chuẩn bị bài : Liêm khiết
2
Tuần 2 Ngày soạn:
Tiết 2 Ngày dạy:
Bài 2 LIÊM KHIẾT
A. Mục tiêu bài học :
1. Về kiến thức :
- Học sinh hiểu thế nào là liêm khiết ;phân biệt hành vi liêm khiết với hành vi không liêm khiết
trong cuộc sống hằng ngày .
- Vì sao cần phải sống liêm khiết .
- Muốn sốngliêm khiết thì cần phải làm gì .
2. Về kỹ năng :
Học sinh có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân có lối sống liêm
khiêt .
3. Về thái độ :
Có thái độ đồng tình ,ủng hộ và học tập tấm gương cả những người liêm khiết đồng thời phê phán
những hành vi thiếu liêm khiết trong cuộc sống .
B. Phương pháp:
- Giảng giãi.
những tấm gương đáng để chúng ta học tập noi
theo và kính phục
* N2 : Những cách xử sự đó đều có điểm chung
giống nhau : sống thanh cao ,không hám
danh,làm việc một cách vô tư có trách nhiệm mà
khônng đòi hỏi bất cứ một điều kiện vật chất nào .
Vì thề người sống liêm khiết sẽ nhận được sự quý
trọng của mọi người ,làm cho xã hội trong sạch
tốt đẹp hơn .
* N3 : Trong điều kiện hiện nay lối sống thực
3
Nhom 3: Trong iờu kiờn hiờn nay , theo em
,viờc hoc tõp nhng tõm gng o co con phu
hp na khụng ? Vi sao ?
Hs : Cac nhom c ai diờn trinh bay/bang
Hs : Nhom khac bụ sung
Gv : Bụ sung hoan thiờn .
Hot ng 3 : Tim hiờu nụi dung bai hoc .
-Gv : Yờu cõu hs lõy VD nhng biờu hiờn trai
vi lụi sụng liờm khiờt .
-Hs : Lõy Vd
Gv liờn h vớ d trong thc t hin nay v
nhng hnh vi, vic lm c mt s ngi cú
chc, cú quyn trỏi vi liờm khit.T ú nờu
cõu hi:
+ Liờm khiờt la gi?
+ Y nghia cua sụng liờm khiờt ?
-HS tr li
-Gv nhn xột v nờu ni dung bi hc
Hot ng 4 Hớng dẫn học sinh
Không tán thành với việc làm trong phàn avà c vì
chúng đều biểu hiện những khía cạch khác nhau
của không liêm khiết .
4. Cng c - dn dũ
- GV đọc cho hs nghe chuyện Chon đằng nào trang 27-sgv để củng cố bài học .
-HS học bài , làm bài tập 3,4,5 .
- Chuẩn bị bài 3
___________________________________________________________________________________
Tun 3 Ngy son:
Tit 3 Ngy dy:
Bi 3 TễN TRNG NGI KHC
A Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức :
Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng ngời khác , biểu hiện của tôn trọng ngời khác trong cuộc sống
hằng ngày .
Vì sao trong quan hệ xã hội , mọi ngời đều phải tôn trọng lẫn nhau .
2.Về kỹ năng :
4
-Hs biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng ngời khác và khôn tôn trọngngời khác trong cuộc
sống hằng ngày .
-Hs rèn luyện thói quen tự kiểm tra đánh giá và điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp , thể hiện sự
tôn trọng mọi ngời ở mọi nơi mọi lúc .
3. Về thái độ :
- Có thái độ đồng tình ủng hộ và hcọ tập những nét ứng xử đẹp tronghành vi của những ngời biết
tông trọng ngời khác , đồng thời phê phán những hành vi thiếu tôn trọng mọi ngời .
B. phơng pháp: - Giảng gii
- Đàm thoại
- Nêu vấn đề
- Nêu gơng.
- Thảo luận nhóm.
cách c sử cần thiết đối với tất cả mọi ngời ở mọi nơi mọi
lúc.
Hoạt động 3
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài học
Gv :yêu cầu hs tìm một số hành vi thể hiện sự tôn trọng
ngời khác .
Hs : lấy ví dụ .
Gv nêu câu hỏi:
1. Thế nào là tôn trọng ngời khác ?
Gv : yêu cầu hs tìm một số hành vi thể hiện sự thiếu tôn
Nội dung cần đạt
I . Đặt vấn đề .
-Trờng hợp 1: Mai là HS ngoan, cởi mở,
chan hòa, tự giác và biết tôn trọng ngời
khác.
- Trờng hợp 2: các bạn của Hải cha biết
tôn trọng Hải.
- Trờng hợp 3: Quân và Hùng cha biết tôn
trọng thầy giáo và các bạn gây mất trật tự
trong giờ học.
II. Nội dung bài học .
1, Tôn trọng ngời khác là sự đánh giá
đúng mực , coi trọng danh dự phẩm giá và
lợi ích của ngời khác , thể hiện lối sống có
5
trọng ngời khác .
Hs : lấy ví dụ : - trờng, lớp.
- Trong bệnh viện, nơI công cộng.
- Lúc đI dự đám tang.
- Đói xử với ngời già, ngời tàn tật
mình
4. Củng cố - dặn dò .
- GV khái quát nội dung bài học
- HS học bài , làm bài tập v chuẩn bị bài mới .
___________________________________________________________________________________
Tun 4 Ngy son:
Tit 4 Ngy dy:
Bi 4 GI CH TN
A Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
- Học sinh hiểu thế nào là giữ chữ tín , những biểu hiện khác nhau của giữ chữ tín .
trong cuộc sống hằng ngày .
- Vì sao trong các mối quan hệ xã hội , mọi ngời đều cần phải giữ chữ tín .
2 . Về kỹ năng :
- Học sinh biết phân biệt những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín hoặc không giữ chữ tín
- Học sinh rèn luyện thói quen để trở thành ngời luôn biết giữ chữ tín trong mọi việc
3. Về thái độ :
Học sinh học tập và có mong muốn rèn luyện theo gơng của những ngời biết giữ chữ tín .
B. Phơng pháp: - Đàm thoại.
- Giảng giải
- Nêu vấn đề
- Thảo luận nhóm.
C. Tài liệu phơng tiện:
- SGK, SGV GDCD 8.
- Câu chuyện , ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về giữ chữ tín
Bài tập tình huống.
D. Các hoạt động dạy học .
6
1. Ôn định tổ chức .
Hs thảo luận nhóm và trình bày
Gv : bổ sung , kết luận.
Hoạt động 3 : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
nội dung bài học:
? Giữ chữ tín là gì ?
Gv : Yêu cầu hs tìm và nêu những biểu hiện
của hành vi không giữ chữ tín ( trong gia
đình , nhà trờng , xh ).
Lu ý cho học sinh : Có những trờng hợp
không thực hiện đúng lời hứa , song không
phải do cố ý mà do hoàn cảnh khách quan
mạng lại ( ví dụ : bố mẹ bị ốm không đa con
đI chơI công viên )
? Giữ chữ tín có ý nghĩa nh thế nào ?
? Rèn luyện bản thân nh thế nào để trở thành
ngời biết giữ chữ tín ?
Hoạt động 4 : Hớng dẫn hs luyện tập .
Bài 1 :
Gv : gọi học sinh làm bài tập
Hs : làm bài tập .
I . Đặt vấn đề .
Nhóm 1: Muốn giữ đợc lòng tin của mọi ngời đối
với mình thì moõi ngời cần làm tốt chức trách ,
nhiệm vụ của mình , giữ đúng lời hứa , đúng hẹn
trong mối quan hệ với mọi ngời xung quanh , nói và
làm phải đI đôi với nhau .
-Nhóm 2: Giữ lời hứa là biểu hiện quan trọng nhất
của giữ chữ tín , song giữ chữ tín không phải chỉ là
giữ lời hứa mà còn thể hiện ở ý thức trách nhiệm và
quyết tâm của mình khi thực hiện lời hứa .
Bài 2: HS tự liên hệ một số hành vi giữ chữ tín
hoặc không giữ chữ tín.
4. Củng cố - dặn dò .
- Gv yêu cầu hs bình luận câu :
Nói chín thì nên làm mời
Nói mời làm chín kẻ cời ngời chê .
-Gv khái quát nội dung bài học
- Hs học bài, làm bài tập và chuẩn bị bài mới
___________________________________________________________________________________
Tun 5 Ngy son:
Tit 5 Ngy dy:
Bi 5 PHP LUT V K LUT
A. Mc tiờu bi hc
1. Kin thc
Học sinh hiểubản chất của pháp luật và kỷ luật , mối quan hệ giữa pháp luật và kỷ luật lợi ích và sự
cần thiết phảI tự giác tuân theo những quy định của pháp luật và kỷ luật .
2. K nng
Học sinh biết xây dựng kế hoạch rèn luyện ý thức và thói quen kỷ luật có kỹ năng đấnh giá và tự
đánh giá hành vi kỷ luật biểu hiện hằng ngày trong học tập , trong sinh hoạt ở trờng , ở nhà , ngoài
đờng phố . Thờng xuyên vận động , nhắc nhở mọi ngời , nhất là bạn bè thực hiện tốt những quy định
của nhà trờng và xã hội .
3. Về thái độ :
Học sinh có ý thức tôn trọng pháp luật và tự rèn luyện tính kỷ luật , trân trọng những ngời có
tính kỷ luật và tuân theo pháp luật .
B. Phng phỏp
- Tho lun nhúm.
- Thuyt trỡnh.
- Gii quyt tỡnh hung.
C. Ti liu phng tin:
- SGK, SGV GDCD 8.
nh thế nào?
Nhóm 3 : Để chống lại những âm mu xảo
quyệt của bọn tội phạm ma tuý, các chiến sĩ
công an cần có những phẩm chất gì ?
Hs : thảo luận , cử đại diện trình bày .
Hs : nhận xét , bổ sung .
Gv : bổ sung , kết luận.
Hoạt động 3 : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
nội dung bài học:
Gv : Treo bảng phụ ghi một số hành vi vi
phạm kỷ luật , vi phạm pháp luật , yêu cầu hs
phân biệt .
? Pháp luật là gì ? Kỷ luật là gì ?
? Pháp luật và kỷ luật có mối quan hệ nh thế
nào ?
? Tuân theo pháp luật và kỷ luật có ý nghĩa
nh thế nào ?
? Ngời học sinh cần có tính kỷ luật và tuân
theo pháp luật không ? Vì sao ?Ví dụ ?
Gv phân tích cái lợi của pháp luật và kỉ luật và
cáI hại nếu thiếu kỉ luật , pháp luật. Từ đó rút
ra kết luận và sự cần thiết của pháp luật và kỉ
luật.
Hoạt động 4 Thảo luận các biện pháp
Rèn luyện tính kỉ luật đối
với HS
-Gv nêu câu hỏi:
1. Tính kỉ luật của HS đợc thể hiện nh thế nào
I . Đặt vấn đề .
N1 : Vũ Xuân Trờng và đòng bọn buôn bán , vận
tra, biết tự lập kế hoạch trèn luyện , không sa ngã tr-
ớc cám dỗ
- Nhóm 2:
Những biện pháp rèn luyện:
9
trong học tập và trong sinh hoạt ở nhà và nơI
c trú?
2. Nêu các biện pháp rèn luyện tính kỉ luật
của HS.
Hs thảo luận nhom và trình bày
Gv nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 4 : Hớng dẫn hs luyện tập .
Gv yêu cầu Hs làm bàitập :Bài 1, bài 2
Hs : làm bài tập và trình bày.
Gv cho Hs nhận xét , bổ sung
Gv kết luận bài tập đúng .
.
- biết tự kiềm chế bản thân, cầu thị , vợt khó.
-Làm việc có kế hoạch.
- Biết tự kiểm tera đánh giá hành vi, biết lắng nghe
ý kiến của ngời khác.
- biết theo giỏi tình hình thới sự đang diễn ra xung
quanh, biết làm theo những gơng tốt
III. Bài tập
Bài 1: Pháp luật cần thiết cho tất cả mọi ngời , kể
cả ngời có ý thức tự giác thực hiện pháp luật và kỷ
luật , vì đó là những quy định để tạo ra sự thống
nhất trong hoạt động , tạo ra hiệu quả , chất lợng
của hoạt động xã hội .
Bản phụ, bài tập tình huống
D. Các hoạt động dạy học .
1 ổn định tổ chức .
2 .Kiểm tra bài cũ : - Pháp luật là gì ? Kỷ luật là gì ?
- Em phảI làm gì để thực hiện pháp luật và kỷ luật ?
3.Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV vào bài: Ca dao xa có câu :
10
Bạn bè là nghĩa tơng thân
Khó khăn hoạn nạ ân cần có nhau
Bạn bè là nghĩa trớc sau
Tuổi thơ cho đến bạc đầu không phai .
Bên cạnh những ngời thân yêu trong gia đình , thì những ngời bạn là một phần không thể thiếu trong
cuộc sống của chúng ta . Để hiểu hơn về tình cảm bạn bè mà câu ca dao trên đề cập đến , chúng ta
cùng tìm hiểu bài này .
11
Hoạt động 2
Tìm hiểu phần đặt vấn đề
Gv : gọi hs đọc phần đặt vấn đề .
Hs : đọc .
Gv : chia hs thành 3nhóm thảo luận các câu
hỏi .
Nhóm 1: Nêu những việc mà Ăng ghen
đã làm cho Mác ?
Nhóm 2 : Nêu những nhận xét về tình cảm
của Mác và Ăng ghen ?
Nhóm 3 : Tình bạn giữa Mác và Ăng
ghen dựa trên những cơ sở nào ?
Hs : thảo luận , cử đại diện trình bày .
Rủ rê , hội hè
Hoạt động 3
Hớng dẫn tìm hiểu nội dung bài học
*Gv nêu câu hỏi:
-Từ các ý kiến trên em hãy cho biết tình bạn
là gì ?
- Theo em có thể nảy sinh tình bạn trong
sáng lành mạnh giữa hai ngời bạn khác giới
không ?
*Hs : có , nếu họ có những đặc điểm cơ bản
của tình bạn trong sáng ,lành mạnh phù hợp
với nhau .
-Những đặc điểm cơ bản của tình bạn trong
sáng là gì ?
- Cảm xúc của em khi :
- Gặp nỗi buồn đợc bạn chia sẻ .
- Khó khăn đợc bạn bè giúp đỡ .
- Cùng bạn vui chơI , học tập
I . Đặt vấn đề .
N1 : Ăng ghen là ngời đồng chí trunug kiên luôn sát
cánh bên Mác trong sự nghiệp đấu tranh với hệ t tởng t
sản và truyền bá t tởng vô sản .
- Ngời bạn thân thiết cuả gia đình Mác .
- Ông luôn giúp đỡ Mác trong lúc khó khăn nhất .
N2 : -Tình bạn giữa Mác và Ăng ghen thể hiện sự
quan tâm giúp đỡ lẫn nhau .
- Thông cảm sâu sắc với nhau .
- Đó là tình bạn vĩ đại và cảm động .
N3 : Dựa trên cơ sở :
- Đồng cảm sâu sắc .
- Hình thành ở hs niềm tin yêu vào cuộc sống , tin vào con ngời , mong muốn đợc tham gia các hoạt
động lớp , trờng,xh.
B. Phơng pháp
- Thảo luận nhóm.
- Giải quyết tình huống.
- Liên hệ thực tế ngời tốt, việc tốt.
- Đóng vai
C. Tài liệu phơng tiện
- SGK, SGV GDCD 8
- Các sự kiện trong nớc và ở dịa phơng.
- Gơng ngời tốt, việc tốt.
D. Các hoạt động dạy học .
1.Ôn định t.ổ chức
2.Kiểm tra bài cũ :- Thế nào là tình bạn trong sáng lành mạnh ?
- Cần phảI làm gì để xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh ?
3.Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Gv : Cho hs quan sát ảnh :Hs tham gia thi tìm hiểu môi trờng .
? Miêu tả việc làm của các nhan vật trong tranh.
? Hình ảnh trong tranh liên quan đến hoạt động gì ?
Hs : Trả lời .
Gv : Gợi đẫn hs vào bài .
Hoạt động 2:
Tìm hiểu phần đặt vấn đề .
Gv : gọi hs đọc phần đặt vấn đề .
Gv nêu câu hỏi:
1.Có ý kiến cho rằng Để lập nghiệp chỉ
cần học văn hoá xã hội Em có đồng ý với
ý kiến đó không ? Vì sao ?
2. Có ý kiến cho rằng Học văn hoá tốt ,
2.Tham gia hoạt
động đoàn đội
B. Hoạt động trong
các tổ chức chính
trị , đoàn thể .
3.Tham gia hoạt
động từ thiện
Hoạt động nhân
đạo , bảo vệ môI tr-
ờng tự nhiên xã hội
.
4.Tham gia chống
chiến tranh , khủng
bố .
Gv nêu câu hỏi:
-Thế nào là hoạt động chính trị xã hội ?
Hoạt động CT XH bao gồm mấy loại?
- Tham gia hoạt động chính trị xã hội có ý
nghĩa nh thế nào ?
- Học sinh có cần thiết phảI tham gia hoạt
động chính trị xã hội không ? Vì sao?
Hoạt động 4:
Hớng dẫn HS luyện tập
Bài 1:
-Gv yêu câu HS giải các bài tập
-HS làm bài tập và trình bày.
Gv kết luận bài tập đúng .
Bài 2 :
Phân loại những biểu hiện khi tham gia các
hoạt động CT- XH.
Tiêt 8 Ngày dạy:
Bi 8
14
TễN TRNG V HC HI CC DN TC KHC
A.Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức :
- Hs hiểu nội dung ý nghĩa và những yêu cầu của việc tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
2 . Về kỹ năng :
- Học sinh biết phân biệt hành vi đúng hoặc sai trong việc học hỏi các dân tộc khác; biết tiép thu một
cách có chọn lọc ; tích cực học tập nâng cao hiểu biết và thamm gia các hoạt động xây dựng tình hữu
nghị giữa các dân tộc .
3. Về thái độ :
- Học sinh có lòng tự hào dân tộc và tôn trọng các dân tộc khác , có nhu cầu tìm hiểu và học tập
những điều tốt đẹp trong nền văn hoá các dân tộc khác .
B. Phng pháp
- Thảo luận nhóm.
- Làm bài tập cá nhân.
-Liên hệ thực tế.
C. Tài liệu phơng tiện
- SGK, SGV GDCD 8.
- Tranh ảnh, t liệu về thành tựu văn hóa một số nớc.
D.Các hoạt động dạy học .
1 .Ôn định tổ chức .
2 .Kiểm tra bài cũ :Nêu những ví dụ về các hoạt động chính trị xã hội của lớp trờng và địa
. phơng em ?
- Vì sao chúng ta lại cần phảI tích cực tham gia các hoạt động
CT- XH ?
3. Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Gv nêu một tình huống có nội dung tôn trọng học hỏi các dân tộc khác để dẫn dắt vào bài.
- Nhóm 1: Chúng ta cần tôn trọng và học hỏi các dan
tộc khác để tiếp thu những caí hay, cái đẹp của dân
tộc khác để phát triển KT, làm giàu vốn văn hóa cho
15
1.Chúng ta cần tôn trọng và học hỏi các dân
tộc khác không ? Vì sao ?
2. Chúng ta nên học tập và tiếp thu những gì
ở các dân tộc khác ? Điều đó có ý nghĩa gì?
3. Nên học tập các dan tộc khác ntn ? lấy ví
dụ về một số trờng hợp nên hoặc không nên
trong việc học hỏi các dân tộc khác ?
4.Hs cần làm gì để thể hiện sự tôn trọng và
học hỏi các dân tộc khác?
- Hs thảo luận nhóm và trình bày.
Gv nêu kết luận : Cần tôn trọng và học hỏi
các dân tộc khác một cách có chọn lọc vì
điều đó giúp cho đân tộc ta phát triển và
giữ vững đợc bản sắc dân tộc
Hoạt động 4 Tìm hiểu nội dung bài học.
Gv nêu câu hỏi:
1; Thế nào là các dân tộc khác?
2; Tôn trọng có ý nghĩa nh thế nào?
3; Chúng ta phải làm gì trong việc tôn trọng
và học hỏi các dân tộc khác?
Hoạt động 4 : Hớng dẫn hs luyện tập .
Bài 4 :
Gv : gọi hs đọc yêu cầu bài tập .
Hs : đọc .
Hs : Làm bài tập
Hs : Nhận xét .
Bi 9
GểP PHN XY DNG NP SNG VN HểA
CNG NG DN C
A.Mc tiờu bi hc
1. Về kiến thức :
Hs hiểu nội dung ý nghĩa và những yêu cầu của việc góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở
cộng đồng dân c .
2 . Về kỹ năng :
Học sinh biết phân biệt những biểu hiện đúng và không đúng theo yêu cầu của việc xây dựng
nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c ; thờng xuyên tham gia hoạt động xây dựng nếp sống văn hoá
tại cộng đồng dân c .
3. Về thái độ :
Học sinh có tình cảm gắn bó với cộng đồng nơi ỏ , ham thích các hoạt động xd nếp sống văn
hoá ở cộng đồng dân c .
B. Phng phỏp
-Thảo luận lớp
- Diễn giảI, đàm thoại.
- Hoạt động cá nhân.
- Thảo luận lớp
C.Tài liệu phơng tiện
- SGK, SGV GDCD 8.
- T liệu ngời tốt, việc tốt.
- Phiếu học tập.
D. Các hoạt động dạy học .
1. Ôn định tổ chức .
2. Kiểm tra bài cũ: - Hãy nêu một số hoạt động CT-XH của trờng, lớp hoặc địa
. phơng tổ chức mà em có thể tham gia.
3 .Bài mới :
Hoạt động 1 Giới thiệu bài
Gv Kể cho học sinh nghe một mẩu truyện trong khu dân c cho thấy tác hại của tập quán lạc hậu
-Gv nêu câu hỏi:
1. Những phong tục tập quán lạc hậu có ảnh
hởng ntn tới cuộc sống? Cho ví dụ. 2.
Những biện pháp góp phần xây dựng nếp
sống văn hóa ở khu dân c.
3. Vì sao phải xây dựng nếp sống văn hóa ở
cộng đồng dân c?
4. HS có thể làm những gì để góp phần xây
dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân c?
- Hs thảo luận nhóm và trình bày
-Gv nhận xét và nêu kết luận: XD nếp sống
văn hóa ở cộng đồng dân c là việc làm cần
thiết và có ý nghĩa rất quan trọng đối với đới
sống nhân dân. Vì vậy HS cần phải tích cực
tham gia.
Hoạt động 3
Hớng dẫn học sinh tìm
hiểu nội dung bài học
- Cộng đồng dân c là gì ?
- Thế nào là xây dựng nếp sống văn hoá ở
1. Những hiện tợng trên ảnh hởng đến cuộc sống của
ngời dân :
- Các em lấy vợ lấy chồng phải xa gia đình sớm ,
có em không đợc đi học .
- Những cặp vợ chồng trẻ bỏ nhau , cuộc sống
dang dở .
- Sinh ra đói nghèo .
- Ngời bị coi là có ma thì bị căm ghét xua đuổi ,
họ phảI chết hoặc bị đối xử rất tồi tệ , cuộc
sống cô độc khốn khổ .
tham gia tích cực các hoạt động CT-XH, thực hiện
nếp sống văn minh, tránh xa tệ nạn xã hội
II. Nội dung bài học .
1.Cộng đồng dân c là toàn thể những ngời cùng
chung sống trong một khu vực lãnh thổ hoặc đơn vị
hành chính , gắn bó thành một khối , giữa họ có sự
liên kết và hợp tác với nhau để cùng thực hiện lợi ích
của mình và lợi ích chung .
2. Xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c
18
cộng đồng dân c ?
- ý nghĩa của việc xd nếp sống vh ở cộng
đồng dân c ?
- Học sinh có trách nhiệm gì đối với vấn đề
này ?
Hoạt động 4 : Hớng dẫn hs luyện tập .
Hs : thực hiện yêu cầu bài tập 1
Bài 2 :
Gv : Ttreo bảng phụ bài tập 2
Gv : gọi hs đọc yêu cầu bài tập .
Hs : Làm bài tập và trình bày .
Gv : Kết luận bài tập đúng .
là làm cho đời sống văn hoá tinh thần ngày càng lành
mạnh phong phú nh : giữ gìn an ninh trật tự ,vệ sinh
nơi ở , bảo vệ cảnh quan môi trờng sạch đẹp , xây
dựng tình đoàn kết xóm giềng , bài trừ phong tục tập
quán lạc hậu , mê tín dị đoan và tích cực phòng chống
các tệ nạn xã hội.
3. ý nghĩa : Góp phần làm cho cuộc sống bình yên ,
hạnh phúc , bảo vệ và phát huy truyền thống của dân
- Lập kế hoạch.
C. Tài liệu phơng tiện:
- SGK, SGV GDCD 8.
- Mẫu chuyện, ca doa, tục ngữ, danh ngôn nói về tự lập.
D. Các hoạt động dạy học .
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ : Em hãy kể về gơng tốt tham gia xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng
19
đồng dân c nơi.
3.Bài mới :
Hoạt động 1 Giới thiệu bài
Gv nêu một tình huống hoặc một mẫu chuyện có nội dung liên quan để dẫn dắt vào bài
Hoạt động 2
Hớng dẫn tìm hiểu phần đặt vấn đề .
Gv yêu cầu Hs đọc phần đặt vấn đề.
Gv nêu câu hỏi:
1.Em có suy nghĩ gì sau khi theo dõi câu
chuyện trên ?
Hs : nêu suy nghĩ .
2.Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đờng cứu nớc
với chỉ hai bàn tay trắng ?
Hs : Trả lời .
3.Việc làm trên của Bác Hồ thể hiện đức tính
gì ?
Hs : Tự lập .
4.Tìm một vài biểu hiện của tính tự lập trong
học tập ?
- Tự mình đến lớp .
- Tự mình làm bài tập .
- Học thuộc bài khi lên bảng .
Tự lập thể hiện sự tự tin , bản lĩnh cá nhân dám
đơng đầu với những khó khăn thử thách , ý chí nỗ
lực phấn đấu , vơn lên trong học tập , trong công
việc và trong cuộc sống .
2. Ngời có tính tự lập thờng thành công trong
cuộc sống và họ xứng đáng nhận đợc sự kính trọng
của mọi ngời .
3. Học sinh cần rèn luyện tính tự lập ngay từ khi
còn ngồi trên ghế nhà trờng trong học tập công việc
và sinh hoạt hằng ngày .
III. Bài tập
Bài 2 :
Những ý kiến đúng : c,d,đ,e.
20
Bài 4: HS kể những tấm gơng sống tự lập trong
thực tế ( HS nghèo vợt khó )
4. Củng cố - dặn dò .
- Gv khái quát nội dung bài học
- Hs làm bài tập 3
- Lập kế hoạch rèn luyện tính tự lập cho bản thân.
- Chuẩn bị bài 11.
Tuần 11, 12 Ngày soạn:
Tiết 11, 12 Ngày dạy:
Bài 11
LAO NG T GIC V SNG TO
A. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức :
Hs hiểu đợc các hình thức lao động của con ngời đó là lao động chân tay và lao động trí óc .
Học tập là lao động trí óc để tiếp thu tri thức của loài ngời .
Hiểu những biểu hiện của tự giác và sáng tạo trong học tập , lao động .
Hoạt động 2: Hớng dẫn học tìm hiểu .
phần đặt vấn đề .
Gv : gọi hs đọc tình huống trong phần
đặt vấn đề .
Gv nêu câu hỏi:
- Nêu nhận xét cảu mình về các ý kiến ?
HS trả lời:
Gv : Gọi học sinh đọc truyện đọc
Gv nêu câu hỏi:
- Nêu nhận xét về thái độ lao động của
nngời thợ mộc trớc khi làm ngôio nhà cuối
cùng ?
- Ngời thợ mộc có thái độ nh thế nào khi
làm ngôi nhà ?
Hs trả lời:
- Hu quả của thái độ đó là gì ?
Hoạt động 3: Thảo luận về nội dung
và
hình thứcLĐ của con ngời
- Gv nêu câu hỏi:
1. Tại sao nói LĐ là điều kiện, phơng tiện
để con ngời, XH tồn tại và phát triển?
2. Nừu con ngời không LĐ thì điều gì sẽ
xẩy ra?
3. Có mấy hình thức LĐ? Vì sao phảI kết
hợp các hình thức LĐ đó với nhau?
- HS thảo luận cả lớp
- GV yêu cầu HS trình bày
- GV nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 3 : Hớng dẫn học sinh tìm
+ Thật hổ thẹn .
+ Phải sống trong một ngôi nhà do chính mìh làm ra ,
nhng lại là một ngôi nhà không hoàn hảo .
* HS trình bày:
- LĐ là hình thức đặc trng của con ngời. Nhờ có LĐ mà
bản thân mỗi cá thể mới đợc hoàn thiện cả về phẩm chất
đạo đức, tâm lí, các năng lực khác để phát triển và quan
trọng là làm ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần để
phục vụ cho mình và XH. Nh vậy, nhờ LĐ mà con ngời
và XH mới tồn tại và phát triển.
- Nếu con ngời không LĐ thì không có nguồn của cải vật
chất để nuôI sống mình và XH. Các P/C ( đạo đức, tâm lí,
trí tuệ) Không đợc hình thành và phát triển. LĐ làm
cho con ngời và XH phát triển không ngừng.
- Có 2 hình thức LĐ là LĐ chân tay và LĐ trí óc. Phải kết
hợp 2 hình thức LĐ vì phơng tiện LĐ, kĩ thuật ngày càng
hiện đại, tinh vi và yêu cầu của XH về LĐ cũng ngày
càng cao.
II. Nội dung bài học .
1. Lao động tự giác là chủ động làm việc , không đợi
ai nhắc nhở , không phải do áp lực từ bên ngoài
2. Lao động sáng tạo là lao độngluôn suy nghĩ cảI
tiến để tìm tòi cáI mới , tìm ra cách giải quyết tối u nhằm
không ngừng nâng cao chất lợng , hiệu quả công việc .
22
tạo trong LĐ 4. Củng cố dặn dò
- Gv khái quát nội dung bài học tiêt 1
ợc. Muốn vậy cần phải rèn luyện lâu dài, bền
bỉ , kiên trì cả trong học tập và lao động
.
* Gv yêu cầu HS làm thảo luận bài tập rèn
luyện kĩ năng.
-Gv nêu câu hỏi:
1. Chung ta cần rèn luyện tính tự giác và sáng
tạo trong lao động nh thế nào?
2.Nêu các biện pháp rèn luyện tính tự giác,
sáng tạo trong học tập.
- HS thảo luận và trình bày
- GV nhận xét, bboor sung.
2. Nội dung bài học ( tiếp theo )
- Trong học tập: tự giác học bài, làm bài, đọc thêm
tài liệu, không đợi ai nhắc nhỡ đôn đóc, luôn có suy
nghĩ cải tiến phơng pháp học tập, chịu khó tìm ra
cách học mới nhằm đạt kết quả cao nhất.
- TG là điều kiện để sáng tạo. Còn ST là động cơ
bên trong của ác hoạt động tạo ra sự say mê, tinh
thần vợt khó trong học tập và lao động.
- TG và ST sẽ nâng cao chất lợng , hiệu quả học tập,
lao động và sẽ đợc mọi ngời quý mến.
- Tiếu TG, ST thì học tập, lao động không đạt đợc
kết quả cao, nảy sinh t tởng ỉ lại, trông chờ, dựa
giẫm vào ngời khác.
3. Bài tập
Bài 2: Hs liên hệ nêu tác hại của sự thiếu tự giác,
trong học tập.
Bài 3: HS tự liên hệ để nêu hậu quả của việc học
tập thiếu sáng tạo.
Hs có thái độ trân trọng gia đình và tình cảm gia đình , có ý thức xây dựng gia đình hạnh phúc .
Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ông bà , cha mẹ ,anh chị em .
B. Phơng pháp
- Thảo luận nhóm.
- Phân tích, xử lí tình huống
- Đàm thoại
- Liên hệ thực tế.
C. Tài liệu phơng tiện
- SGK, SGV GDCD 8.
- Luật hôn nhân gia đình năm 2000.
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tình cảm gia đình
- Bài tập tình huống.
D. Các hoạt động dạy học .
1 Ôn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số :
2. Kiểm tra bài cũ : - Thế nào là lao động tự giác ? Lao động sáng tạo ?
- ý nghĩa của lao động tự giác và lao động sáng tạo ? Chúng ta cần làm
gì để rèn luyện tính tự giác và sáng tạo?
3. Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Gv đọc bài ca dao :
Công cha nh núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
Gv nêu câu hỏi: Em hiểu thế nào về câu ca dao trên ?
Hs : Câu ca dao nói về tình cảm gia đình , công ơn to lớn của cha mẹ đối với con cái , bổn .
phận của con cái phảI kính trọng có hiếu với cha mẹ .
Gv : Gia đình và tình cảm gia đình là điều thiêng liêng với mỗi con ngời . Để xây dựng gia đình
hạnh phúc mỗi ngời phảI thực hiện tôt bổn phận trách nhiệm của mình đối với gia đình .