GIÁO ÁN MĨ THUẬT ĐAN MẠCH MỚI NHẤT CỰC HAY
NĂM HỌC 2016 - 2017
(Từ lớp 1 đến lớp 5)
HỌC KÌ I
=====================
TuÇn 1:
Líp 5:
Thứ năm, ngày 1 tháng 9 năm 2016
Chủ đề 1
Chân dung tự họa ( Tiết 1)
I.Mục tiêu:
- Nhận ra đặc điểm riêng , sự cân đối của các bộ phận trên khuôn mặt.
- Biết cách vẽ chân dung tự họa bằng nhiều hình thức và chất liệu khác
nhau.
- Yêu thích môn học, yêu mến mọi người.
II. Phương pháp và hình thức tổ chức
- Phương pháp: Gợi mở; trực quan; luyện tập, thực hành.
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân; hoạt động nhóm.
III. Đồ dùng và phương tiện:
Giáo viên
Học sinh
- Sách học Mt.
- Sách học Mt.
- Tranh chân dung phù hợp .
- Đồ dùng học vẽ.
- Một số bài vẽ của hs về tranh chân dung
những chất liệu nào?
+ Bố cục, màu sắc trong tranh được thể
hiện như thế nào?
+ Khuôn mặt có những bộ phận nào?
Những bộ phận nào đối xứng nhau qua
trục dọc? Nhận xét các bộ phận đó?
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo, nhóm
khác nhận xét.
>GV bổ sung và chốt.
- GV yêu cầu Hs đọc ghi nhớ.
HĐ 2: Hướng dẫn thực hiện
- Yêu cầu HS quan sát h 1.2 Sách HMT và
thảo luận nhóm theo chùm câu hỏi sau để
tìm hiểu cách vẽ chân dung tự họa
+ Em sẽ thể hiện CDTH theo hình thức
nào?
+ Em sẽ chọn chất liệu nào để thể hiện bức
tranh chân dung của mình?
-GV vừa vẽ vừa giảng giải cho hs hiểu:
+ Vẽ phác hình khuôn mặt.
+ Vẽ các bộ phận: Mắt, mũi , miệng, tóc...
+ Vẽ màu hoàn thiện.
_ GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
4. Củng cố, dặn dò
- Em hãy nêu cách vẽ chân dung tự họa?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương, khen
- HS chia nhóm, bầu nhóm trưởng, thư kí.
- HS quan sát, thảo luận và trả lời:
- Tranh chân dung tự họa có thể được vẽ
thưởng hs hăng hái phát biểu.
* Dặn dò: Chuẩn bị đồ dùng cho tiết 2:
Màu, giấy A4, Gương, keo , kéo...
Hs lắng nghe.
• Bổ sung: ……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Líp 4
Thứ sáu, ngày 2 tháng 9 năm 2016
Chủ đề 1
Những mảng màu thú vị ( Tiết 1)
I.Mục tiêu:
- Nêu được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và vai trò của màu
sắc trong đời sống.
- Nhận ra và nêu được các cặp màu bổ túc, các màu nóng, màu lạnh.
- Yêu thích màu sắc, bảo vệ môi trường.
II. Phương pháp và hình thức tổ chức
- Phương pháp: Vận dụng quy trình Vẽ cùng nhau, Vẽ biểu cảm.
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân; hoạt động nhóm.
III. Đồ dùng và phương tiện:
Giáo viên
Học sinh
- Sách học Mt.
- Sách học Mt.
- Tranh ảnh có màu sắc phù hợp nội dung - Đồ dùng học vẽ.
bài..
- Tranh biểu cảm của HS
IV. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1-Ổn định tổ chức.
học MT.
+ Nêu tên các màu cơ bản?
b) Màu bổ túc.
- GV cho HS trải nghiệm pha màu từ các
màu cơ bản. Yêu cầu HS nêu tên màu
mình pha được.
- GV yêu cầu HS quan sát H 1.4 nêu tên
các màu đối diện với màu cơ bản.
GV chốt: Cặp màu đối diện nhau trong
vòng tròn màu sắc là cặp màu bổ túc.
- Nêu cặp màu bổ túc?
- Nêu cảm nhận của em về các cặp màu
bổ túc?
- GV gợi ý: + Em có cảm giác thế nào
khi nhìn thấy các màu bổ túc đứng cạnh
nhau?
+ Em có thấy các màu sắc tươi hơn, rực
rỡ hơn khi chúng đứng cạnh nhau?
>GV bổ sung và chốt. Yêu cầu HS đọc
ghi nhớ.
c) Màu nóng- lạnh.
- Yêu cầu HS quan sát bảng màu nóng lạnh trong h 1.6 Thảo luận nhóm và trả
lời câu hỏi:
+ Màu nóng – lạnh thường tạo cảm giác
thế nào?
trí... do con người tạo ra.
- Màu sắc làm cho mọi vật đẹp hơn, khiến
cuộc sống vui tươi, phong phú. Cuộc
sống không thể không có màu sắc.
câu hỏi:
+ Trong tranh có những màu nào?
HS quan sát và trả lời theo cảm nhận của
+ Kể tên các cặp màu bổ túc mà em thấy từng em.
trong tranh?
+ Bức tranh nào có nhiều màu nóng, bức
tranh nào có nhiều màu lạnh?
+ Màu sắc trong mỗi bức tranh tạo cho
em cảm giác gì?
GV chốt: Sự hài hòa về màu sắc được tạo
nên bởi sự kết hợp giữa màu nóng, màu
lạnh, màu đậm, nhạt trong một tổng thể.
4. Củng cố, dặn dò
- Nêu tên chủ đề học hôm nay?
- HS nêu: Những mảng màu thú vị.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương,
khen thưởng hs hăng hái phát biểu.
* Dặn dò: Chuẩn bị đồ dùng cho tiết 2:
Màu, giấy A4, giấy màu, keo , kéo...
Hs lắng nghe.
• Bổ sung: ……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
________________________________________
Líp 3
Thứ ba, ngày 30 tháng 8 năm 2016
Chủ đề 1
Những chữ cái đáng yêu ( tiết 1)
- Yêu cầu HS quan sát H1.1, H 1.2 Sách
học MT thảo luận nhóm theo chùm câu
hỏi sau:
+ Độ dày của các nét trong một chữ cái
có bằng nhau không?
+ Chữ cái có nét bằng nhau là kiểu chữ
gì?
+ Những chữ cái được tạo dáng và trang
trí có thể là chữ in hay chữ thường?
+ Các chữ cái được tạo dáng và trang trí
như thế nào?
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo, nhóm
khác nhận xét.
>GV bổ sung và chốt.
- Yêu cầu HS quan sát H1.3 sách học
MT. Đọc yêu cầu.
+ Chữ nào được trang trí bằng nhiều nét
cong?
+ Chữ nào được trang trí bằng nhiều nét
thẳng?
+ Chữ nào được trang trí bằng những
bông hoa?
> GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ Sách học
MT trang 6
-GV chốt.
HĐ 2: Hướng dẫn thực hiện
-GV gợi mở: EM sẽ tạo dáng chữ gì?
- Em sẽ dùng nét, họa tiết và màu sắc
như thế nào để trang trí?
- Yêu cầu HS quan sát h 1.4 Sách HMT
hiểu cách vẽ các nét.
- HS quan sát.
- HS đọc ghi nhớ.
- Em hãy nêu tên chủ đề vừa học?
- HS nêu.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương,
khen thưởng hs hăng hái phát biểu.
* Dặn dò: Chuẩn bị đồ dùng cho tiết 2:
Màu, giấy A4....
Hs lắng nghe.
• Bổ sung…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
______________________________________
Líp 2
Thứ hai, ngày 29 tháng 8 năm 2016
Chủ đề 1
Mùa hè của em ( tiết 1)
I.Mục tiêu:
- Phân tích và đánh giá được sản phẩm mĩ thuật ở mức độ đơn giản: Nêu
được nội dung chủ đề, hình ảnh, màu sắc của bức tranh và cảm nhận về bức tranh đó.
- Kể ra được các hoạt động đặc trưng của các em trong mùa hè. Biết cách vẽ
một dáng người theo quy trình vẽ cùng nhau.
- Yêu thích vẽ tranh, chơi các trò chơi lành mạnh.
II. Phương pháp và hình thức tổ chức
- Phương pháp: Liên kết HS với tác phẩm.
MT thảo luận nhóm theo chùm câu hỏi
trong sách học MT:
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi.
- HS đọc câu hỏi trang 6.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo, nhóm
- Hs quan sát thảo luận và trả lời:
khác nhận xét.
- HS đọc ghi nhớ trang 6.
>GV bổ sung và chốt( trang 31 Sách
HS lắng nghe.
dạy MT)
HĐ 2: Hướng dẫn thực hiện
-GV yêu cầu HS đọc câu hỏi sách học
- HS đọc:
MT trang 6.
+ Em sẽ vẽ hoạt động vui chơi nào trong - Một vài HS trả lời.
mùa hè?
+ Động tác của nhân vật sẽ như thế nào?
- GV tiếp tục gợi ý:
+ Khi vẽ dáng người hoạt động, em sẽ - Vẽ phác các bộ phận chính thể hiện
vẽ bộ phận nào trước, bộ phận nào sau? dáng người đang hoạt động.
+ Trang phục của nhân vật như thế nào? - Quần đùi, áo phông....
GV chốt các bước vẽ dáng người đang
- HS quan sát
hoạt động:
+ Vẽ phác các bộ phận chính ( đầu,
mình, tay, chân..)
+ Vẽ chi tiết ( mắt mũi, quần áo..)
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân; hoạt động nhóm.
III. Đồ dùng và phương tiện:
Giáo viên
Học sinh
- Sách học Mt.
- Sách học Mt.
-Hình ảnh hoặc hình vẽ các nét thẳng, - Đồ dùng học vẽ.
ngang, nghiêng….
- Một số bài vẽ của hs.
IV. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1-Ổn định tổ chức.
- Kiểm tra sĩ số. Hs hát.
2- Kiểm tra
Kiểm tra đồ dùng học vẽ.
HS lấy đồ dùng học vẽ.
3- Bài mới:
* Khởi động: Cho hs h¸t bµi “ Cháu vẽ ông Hs hát
mặt trời”.
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu
- Tổ chức HS hoạt động nhóm.
- HS chia nhóm, bầu nhóm trưởng, thư kí.
- HS quan sát
- Yêu cầu HS quan sát H1.1 Sách học MT. - HS Lắng nghe
- Qua các hình ảnh HS quan sát, GV giới
thiệu cho hs:
+ Nét thẳng dọc, nét thẳng ngang, nét
thẳng nghiêng, nét gấp khúc, nét đứt, nét
chấm.
+ Nét cong, nét lượn sóng.
- GV yêu cầu HS quan sát một số bài vẽ
- HS quan sát.
HS quan sát.
- Vừa vẽ vừa giảng giải cho hs hiểu:
+ Cách giữ tay để tạo nét thảng, cách
chuyển động để tạo nét lượn cong,... cách
nhấc tay để tạo nét đứt...
+ Cách ấn tay mạnh hay nhẹ để tạo nét
HS lắng nghe.
đậm hoặc nhạt.
+ Cách sử dụng màu để tạo ra sự đậm
nhạt.
+ Cách phối hợp các nét khác nhau để tạo
ra hiệu quả khác biệt.
> GV tóm tắt: - Có thể vẽ nét thẳng, nét
cong, nét gấp khúc, nét đứt bằng các màu
sắc khác nhau.
- Có thể ấn mạnh tay hoặc nhẹ tay khi vẽ
để tạo độ đậm nhạt cho các nét.
4. Củng cố, dặn dò
- Em hãy nêu cách vẽ nét cong, nét
- HS nêu.
thẳng...?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương, khen
thưởng hs hăng hái phát biểu.
* Dặn dò: Chuẩn bị đồ dùng cho tiết 2:
Hs lắng nghe.
Màu, giấy A4....
• Bổ sung…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Kí duyệt, ngày 26 tháng 8 năm 2016