Chính sách phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ ở Việt Nam? Những tác động tích cực và hạn chế của chính sách hiện hành? - Pdf 40

Môn học

Quản lý khoa học và
công nghệ
Alvivin E.Roth


Đề tài: Chính sách phát triển
nguồn nhân lực khoa học và
công nghệ ở Việt Nam? Những
tác động tích cực và hạn chế của
chính sách hiện hành? Giải
pháp đổi mới chính sách?
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Mai Thị Thanh Xuân
Trình bày: Nhóm 4, lớp QLKT2 K20


Danh sách nhóm 4
1. Lương Bá Minh

7. Nguyễn Thu
Phương

2. Phạm Thị Thùy Linh
3. Mai Hồng Ngọc
4. Lê Thị Loan
5. Nguyễn Trọng
Nghĩa

8. Nguyễn Thị Tố Nga
9. Nguyễn Hà Phương


THẾ GIỚI

KHU VỰC

THẾ GIỚI

VIện Khoa học và công nghệ VN

519

1.967

561

2.058

ÐH Quốc gia TP.HCM

720

2.765

744

2.774

ÐH Quốc gia Hà Nội

775


 Nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn
mà con người tích luỹ được, có khả năng đem lại thu nhập
trong tương lai
(Beng, Fischer & Dornhusch, 1995)

 Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một
nước hay một địa phương sẵn sàng tham gia một công việc
lao động nào đó
(GS.TS. Phạm Minh Hạc, 2001)

 Nguồn nhân lực hay nguồn lao động bao gồm số người
trong độ tuổi lao động (trừ những người tàn tật, mất sức lao
động nặng) và những người ngoài độ tuổi lao động nhưng
thực tế đang làm việc
(Viện nghiên cứu và phát triển Kinh tế-Xã hội)

 Nguồn nhân lực là tổng hợp những năng lực, sức mạnh hiện có
thực tế và dưới dạng tiềm năng của lực lượng người, mà trước
hết, là lực lượng lao động đang và sẵn sàng tham gia vào quá
trình phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Bao gồm những
người lao động có trí tuệ cao, tay nghề thành thạo, có phẩm
chất tốt đẹp, được đào tạo, bồi dưỡng và phát huy bởi một nền
giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học hiện đại.


1. Cơ sở lý thuyết: Khái niệm (tiếp)
 Nguồn nhân lực Khoa học và công nghệ (KH&CN)
bao gồm những người đáp ứng được một trong
những điều kiện sau đây:

1. Cơ sở lý thuyết: khái niệm (tiếp

)

 “Phát triển nguồn nhân lực như là toàn bộ kỹ năng của dân số - population,
liên quan đến sự phát triển của các quốc gia, phát triển con người toàn diện,
trong đó phải quán triệt bản chất và ý nghĩa của các giá trị nhân văn, nhân
đạo – đó là nguyên tắc chỉ đạo các con đường phát triển”
(Theo UNESCO)
 “ Phát triển nguồn nhân lực là chủ thể và khách thể của sự phát triển quốc
gia, nó bao gồm toàn bộ khía cạnh kinh tế và công nghiệp, trong đó có đề
cập đến sự nâng cao khả năng của con người, nâng cao năng lực sản xuất,
khả năng sáng tạo, khuyến khích các chức năng lãnh đạo… thông qua giáo
dục, đào tạo, nghiên cứu”
(Theo tổ chức Phát triển Công nghiệp của Liên hợp Quốc
UNIDO)

 “Phát triển nguồn nhân lực là quá trình mở rộng các khả năng tham gia phát
triển nông thôn một cách hiệu quả, bao gồm cả việc tăng cường khả năng
sản xuất”
(Tổ chức FAO)
 Phát triển nguồn nhân lực là nâng cao giá trị nguồn nhân lực con người chủ
yếu trên các phương diện thể lực, trí tuệ, đạo đức, năng lực, kỹ năng, thẩm
mỹ, ..và phát huy tối đa các năng lực đó trong phát triển đất nước.

 Phát triển nguồn nhân lực KH&CN là tổng thể các hoạt động nhằm

xây dựng lực lượng lao động KH&CN đủ về số lượng, đảm bảo về
chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa
phương nói riêng và của đất nước nói chung thông qua các chủ

hình sức khỏe và dinh dưỡng của các nhà nghiên cứu
KH&CN
 Giáo dục và đào tạo giữ vai trò quyết định trực tiếp


1. Cơ sở lý thuyết: Các nhân tố ảnh hưởng đến phát
triển nhân lực KH&CN (tiếp)
Nhóm nhân tố thuộc về chính sách:
o Cơ chế, chính sách phát triển nhân lực KH&CN cần
được xác định đúng đắn, có tính khả thi.
oSẽ có vai trò, tác động to lớn thúc đẩy nhân lực
KH&CN phát triển nhanh, bền vững và đạt kết quả cao.
o Chính sách, cơ chế được xác định nếu không đúng
đắn, phù hợp sẽ cản trở việc phát triển nhân lực KH&CN.
Nếu xảy ra điều này thì hậu quả sẽ khó lường, mà việc
khắc phục nó không thể trong thời gian ngắn.


1. Cơ sở lý thuyết: Vai trò của phát triển nhân lực KH&CN đối với
sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nước (tiếp)

 Góp phần quyết định nâng cao chất lượng và số lượng
nguồn nhân lực của đất nước: tạo ra thế hệ cán bộ lãnh
đạo, quản lý có trình độ, năng lực, hiểu biết sâu nhiều
lĩnh vực khoa học và công nghệ, sẽ cung cấp cơ sở
khoa học cho các quyết định, các chủ trương chính
sách, quy hoạch, kế hoạch, dự án đầu tư của các cấp
lãnh đạo, quản lý có tính khả thi, đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao.
 Khai thác và sử dụng hiệu quả hơn phương tiện kỹ
thuật hiện có và thúc đẩy quá trình đổi mới cơ sở vật

định cư và nhập tịch lâu dài tại Singpapre chỉ trong vài
ngày.
 Mức lương tương xứng với giá trị của chất xám: đãi
ngộ thỏa đáng cho các giáo sư tiến sĩ đặc biệt làm
trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Tiền lương có thể  Xây dựng các
trung tâm thu hút
lên đến triệu USD/1 năm.

(Web của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật
Bắc Giang)

nhân tài KH&CN:
Trung tâm tìm người
tài; Trung tâm giúp
sinh viên có kỹ năng
làm việc và tích lũy
kinh nghiệm; Trung
tâm gắn kết với doanh
nghiệp và giáo dục;
Trung tâm hỗ trợ phát
triển tài năng


Môi trường làm việc thuận
tiện, thoải mái nhất , chuyên
nghiệp
Giáo dục, đào tạo: , tỷ lệ
chi cho giáo dục ở Mỹ luôn ở
mức trên 5% GDP của quốc
gia

hoặc in chân dung các nhà
cùng hiểu được suy
khoa học lớn trên tiền giấy,
nghĩ của nhau.
Nhật Bản còn đưa hình ảnh
họ lên chai rượu sake hoặc
lon bia, theo lời GS
Watanabe

Nên nay 25% thanh niên Nhật Bản
muốn chọn các nghề trong lĩnh
vực KH&CN


Bài học kinh nghiệm
Thứ nhất, cần xác định đúng vai trò và vị trí của
nguồn nhân lực KH&CN
Thứ hai, phải có hệ thống chính sách đồng bộ:
đào tạo, sử dụng và đãi ngộ.
Thứ ba, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng
nguồn nhân lực KH&CN: dự báo cầu lao động;
tuyển dụng và tạo điều kiện để họ có cơ hội làm
việc; có chế độ đãi ngộ vật chất thoả đáng.


Thứ tư, tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật
cho khoa học - công nghệ như cơ sở nghiên cứu
khoa học; trung tâm đào tạo nhân tài. có cơ chế
thu hút các nhà khoa học nước ngoài, đặc biệt
chuyên gia là Việt kiều.

(khoá VI) về KH&CN trong  lược phát triển khoa học và công 
nghệ trong thời kỳ công nghiệp hóa, 
sự nghiệp đổi mới
hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 
2000 (cơ sở cho tỷ lệ đầu tư NSNN 
cho KHCN 2% GDP hàng năm)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status