THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN lực KHOA học và CÔNG NGHỆ TRÊN địa bàn TỈNH đắk lắk - Pdf 57

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHAN MINH HẢI

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

ĐẮK LẮK, NĂM 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHAN MINH HẢI

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

Ngành, chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 8340402

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN DUY THỤY

ĐẮK LẮK, NĂM 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu độc lập của bản thân, các

văn đã bổ sung cho tôi những đóng góp quý báu để luận văn thêm hoàn chỉnh, có
giá trị trong thực tiễn./.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phan Minh Hải


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU...........................................................................................................
1.

Tính cấp thiết của đề tài ........................................................

2.

Tình hình nghiên cứu đề tài ..................................................

3.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ........................................

3.1.Mục đích nghiên cứu ..........................................................

3.2.Nhiệm vụ nghiên cứu .............
4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..........................................

4.1.Đối tượng nghiên cứu ...........

NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐẮK LẮK.............................................................................................25
2.1. Khái quát về tỉnh Đắk Lắk.................................................................... 25
2.2. Thực trạng nguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk......27
2.3. Thực trạng thực hiện chính sách phát triển NNL KH&CN trên ở tỉnh
Đắk Lắk........................................................................................................40
2.4. Đánh giá chung về thực thi chính sách phát triển nguồn nhân lực Khoa
học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk...................................................................49
Tiểu kết chương 2............................................................................................54
Chương 3. ĐỀ XUÁT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐẮK LẮK................................................................................... 55
3.1.Quy hoạch và kế hoạch hóa nguồn nhân lực KH&CN phù hợp với
thực tiễn và yêu cầu phát triển của ngành.................................................... 55
3.2.Tuyển dụng nguồn nhân lực KH&CN đúng nguyên tắc và tiêu chuẩn
vị trí việc làm............................................................................................... 57
3.3.Sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn nhân lực KH&CN..........................59
3.4.Tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực KH&CN..........61
3.5. Cụ thể hoá và tổ chức thực hiện kịp thời các chính sách phát triển
nguồn nhân lực KH&CN..............................................................................63
3.6. Hỗ trợ và thu hút các nguồn lực đảm bảo cho yêu cầu phát triển
nguồn nhân lực KH&CN..............................................................................64
3.7. Thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm những vi phạm hoạt động quản
lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực KH&CN.....................................65
Tiểu kết Chương 3...........................................................................................67
KẾT LUẬN..................................................................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................70


CBCCVC

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, trong thời đại của kinh tế tri thức và sự phát triển mạnh mẽ cuộc
cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nhân lực Khoa học và Công nghệ là một trong
những nhân tố quyết định trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam.
Nguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ là lực lượng chủ yếu trong việc xây dựng
các luận cứ khoa học, đảm nhiệm việc nghiên cứu, khảo nghiệm và ứng dụng công
nghệ mới, là lực lượng đi tiên phong trong việc lựa chọn, tiếp thu và tuyên truyền,
phổ biến rộng rãi tri thức khoa học để áp dụng vàođời sống xã hội một cách hiệu
quả.Từ đó, tạo cơ hội để rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nướctrong khu
vực và trên thế giới.
Nhận thức được tầm quan trọng của Nguồn nhân lực Khoa học và Công
nghệ (NNL KH&CN), Hội nghị Ban chấp hành Trung ương 6 khóa XI Đảng
Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Nhân lực Khoa học và Công nghệ là tài
nguyên vô giá của đất nước; tri thức Khoa học và công nghệ là nguồn lực đặc
biệt quan trọng trọng trong phát triển kinh tế tri thức”. Trong những năm qua,
Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách phát triển NNL
KH&CN nhằm hình thành đội ngũ nhân lực KH&CN có trình độ cao, tâm
huyết, trung thực, tận tụy; phát triển các tổ chức, tập thể KH&CN mạnh, các
nhà khoa học đầu ngành v.v…từng bước đưa KH&CN của nước ta phát triển
cả về số lượng và chất lượng, đặc biệt làtrong các lĩnh vực công nghệ cao,
khoa học mới.
Thực hiện chính sách phát triển NNL KH&CN của Đảng và Nhà nước
ta; trong thời gian qua, cùng với các địa phương trên cả nước, Đắk Lắk cũng
luôn quan tâm đến việc phát triển NNL KH&CN tỉnh nhà, từng bước được bổ
sung về số lượng và nâng cao về chất lượng, góp phần không nhỏ vào kết quả
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đắk Lắk nói riêng và cả nước nói chung.
1





công nghệ, phân tích nội dung chính sách (từ cấu trúc chính sách đến mục tiêu
chính sách và các giải pháp và công cụ chính sách), thể chế và các bên tham
gia chính sách phát triển NNL KH&CN, đồng thời đưa ra một số giải pháp
nhằm phát triển NNL KH&CN ở Việt Nam hiện nay.
-

Đỗ Tuấn Thành, “Nguồn nhân lực khoa học công nghệ ở Việt Nam

hiện nay”, Tạp chí Khoa học Xã hội Việt Nam, số 1-2018. Tác giả đã nhấn
mạnh việc phát triển nguồn nhân lực nói chung, nhân lực khoa học và công
nghệ nói riêng là nhiệm vụ quan trọng để phát triển đất nước. Thực trạng nhân
lực KH&CN của Việt Nam hiện nay không phải ít so với quy mô dân số, cũng
như so với các nước trong khu vực; tuy nhiên, có cơ cấu và chất lượng hạn
chế. Để nhanh chóng nâng cao chất lượng NNL KH&CN, tác giả đã đưa ra
một số giải pháp mang tính chiến lược và phù hợp hơn, nhằm đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập
sâu rộng quốc tế.
-

Võ Thị Tuyết Nhung, “Phát triển NNL KH&CN ở Việt Nam hiện nay:

một số vấn đề đặt ra và giải pháp”, Tạp chí Nhân lực Khoa học Xã hội, số
12(55)-2017. Tác giả đã đặt ra một số vấn đề đối với việc phát triển NNL
KH&CN ở Việt Nam hiện nay, từ đó đưa ra và luận giải một số giải pháp
nhằm phát triển NNL KH&CN đáp ứng yêu cầu phát triển, đổi mới và hội
nhập quốc tế của nhà nước ta hiện nay.
-


NNL KH&CN nhằm đáp ứng mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương trong giai đoạn mới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu việc thực hiện chính sách phát triển NNL KH&CN
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về phát triển NNL KH&CN trên hai lĩnh vực căn
bản là giáo dục - đào tạo và nghiên cứu - triển khai (R&D) trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk từ năm 2005 đến nay.

4


5 . Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở từ chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng và phát triển NNL KH&CN. Vận
dụng cách tiếp cận đa ngành, liên ngành xã hội học và phương pháp nghiên
cứu chính sách công từ hoạch định chính sách đến xây dựng, thực hiện và
đánh giá chính sách công có sự tham gia của các chủ thể chính sách.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập, nghiên cứu thông tin từ các nguồn tư liệu liên quan đến vấn đề
nghiên cứu như: các văn kiện, Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng; các văn bản quy
phạm pháp luật của Trung ương và địa phương; các công trình nghiên cứu,
các báo cáo, tài liệu thống kê của các cơ quan, đơn vị liên quan đến chính
sách phát triển NNL KH&CN. Trên cơ sở đó, hệ thống hóa, khái quát hóa các
lý luận về phát triển NNL KH&CN, đồng thời thống kê, so sánh, phân tích để
làm rõ vấn đề nghiên cứu.
Ngoài ra, luận văn cũng chọn lọc tiếp thu và phát triển kết quả các công

học và Công nghệ.
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực
Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện thực hiện chính sách phát triển
nguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

6


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm chính sách
Thuật ngữ chính sách được hiểu là: “Chủ trương và các biện pháp của
một đảng phái, một chính phủ trong các lĩnh vực chính trị - xã hội” [7,tr.368].
Ở đây, chính sách được hiểu là sự thể hiện cụ thể của chủ trương và các biện
pháp của các tổ chức chính trị hoặc tổ chức Nhà nước (Chính phủ) trong các
lĩnh vực chính trị - xã hội. Bên cạnh cách hiểu theo trên, thuật ngữ chính sách
còn có thể hiểu theo nghĩa rộng là: “Sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt
một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình thực
tế mà đề ra” [5, t.173]. Thuật ngữ này không chỉ bao hàm những chính sách,
biện pháp cụ thể mà còn bao hàm các chủ trương lớn, đường lối hoặc phương
hướng chiến lược của một quốc gia, thể hiện quan điểm, thái độ ứng xử trong
quá trình xử lý các vấn đề trong nước và quốc tế.
1.1.2. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ
Theo UNESCO, nhân lực KH&CN là “những người trực tiếp tham gia
vào hoạt động KH&CN trong một cơ quan, tổ chức và được trả lương hay thù
lao cho lao động của họ, bao gồm các nhà khoa học và kỹ sư, kỹ thuật viên và
nhân lực phù trợ…”. Hoạt động KH&CN là những hoạt động có tính chất hệ

Những người có bằng cấp trình độ tay nghề trở lên và làm việc hoặc

không làm việc trong lĩnh vực KH&CN, ví dụ: giáo sư đại học, tiến sĩ về
kinh tế, bác sĩ nha khoa làm việc tại phòng khám, chuyên gia đang thất
nghiệp, nữ vận động viên chuyên nghiệp và có bằng y học…
-

Những người được coi là có trình độ tay nghề làm việc trong lĩnh vực

KH&CN nhưng không có bằng cấp, ví dụ: nhân viên lập trình máy tính, hoặc
8


cán bộ quản lý quầy hàng nhưng không có bằng cấp...
-

Những người làm việc trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển nhưng

không đòi hỏi trình độ cao, ví dụ: thư ký của cơ quan nghiên cứu và phát
triển, văn thư trong các cơ quan, trường đại học...
-

Những người có trình độ, có bằng cấp làm việc trong các ngành

KH&CN.
Từ những phân tích trên, nhiệm vụ nghiên cứu chọn nhân lực KH&CN
hiểu theo định nghĩa của OECD, đó là “tập hợp những nhóm người tham gia
vào các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với các chức
năng: nghiên cứu sáng tạo, giảng dạy, quản lý, khai thác sử dụng và tác
nghiệp, góp phần tạo ra tiến bộ của KH&CN, của sự phát triển sản xuất và xã

địa phương; lực lượng lao động sản xuất có trình độ tay nghề tạo ra hàng hoá
cho xã hội.
Khái niệm phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ:
Phát triển nguồn nhân lực nói chung và nhân lực KH&CN nói riêng là
quá trình tạo ra sự biến đổi về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực biểu
hiện sự hình thành và hoàn thiện từng bước về thể lực, kiến thức kỹ năng, thái
độ và nhân cách nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu hoạt động, lao động của cá
nhân và sự phát triển xã hội. Phát triển nguồn nhân lực ở tầm vĩ mô là các
hoạt động của các tổ chức nhà nước mang tính quy mô (hệ thống giáo dục –
đào tạo và các tổ chức kinh tế - xã hội nhằm tạo ra nguồn nhân lực với số
lượng, chất lượng cao phù hợp và đáp ứng nhu cầu của mỗi giai đoạn phát
triển kinh tế - xã hội). Phát triển nguồn nhân lực có liên quan chặt chẽ đến
giáo dục và đào tạo vì trình độ văn hóa của người lao động ảnh hưởng đến
chất lượng phát triển nguồn nhân lực. Vì vậy, chất lượng nguồn nhân lực
KH&CN chỉ có thể được nâng cao khi được giáo dục – đào tạo tốt, bởi giáo
dục – đào tạo là một mắc xích quan trọng của chu trình phát triển nguồn nhân
lực. Nó tạo nên sự chuyển biến về chất (kiến thức kỹ năng và thái độ nghề
nghiệp). Nhưng để có một nhân cách nghề nghiệp hoàn chỉnh phù hợp và
thích ứng với vị trí việc làm, nguồn nhân lực còn phải được rèn luyện sức
10


khỏe và có văn hóa nghề nghiệp. Nhân lực KH&CN chỉ thực sự phát triển khi
có những chính sách đào tạo, sử dụng và đãi ngộ phù hợp, tạo điều kiện để
người lao động phát triển hài hòa cả thể chất lẫn tinh thần.
Phát triển nguồn nhân lực KH&CN được định nghĩa và hiểu theo các
cách khác nhau tùy theo từng điều kiện cụ thể. Theo nghĩa rộng, phát triển
nguồn nhân lực là tối đa hóa và khuyến khích sự dụng, phát huy tiềm lực con
người phục vụ tiến bộ kinh tế và xã hội.
Theo UNIDO (Tổ chức công nghiệp Liên Hiệp Quốc) thì: “Phát triển

- xã hội nói chung. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
ở Việt Nam thì việc quản lý nhân lực KH&CN được thực hiện chủ yếu thông
qua các công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước, các chính sách đào tạo, bố trí sử
dụng, khuyến khích, khen thưởng đối với cán bộ.
1.2. Chính sách phát triển NNL KH&CN ở nước ta hiện nay
1.2.1. Mục tiêu Chính sách phát triển nguồn nhân lực Khoa học và
Công nghệ
Quan điểm của Đảng ta về KH&CN, trong đó có NNL KH&CN được
nhắc đến trong nhiều kỳ đại hội và trong các văn kiện. Đảng đã ban hành
nhiều chủ trương, chính sách liên quan đến đào tạo, sử dụng và khuyến khích
lao động khoa học, kỹ thuật nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện
đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế:
+

Đại hội Đảng lần thứ XI, Đảng ta khẳng định và nhấn mạnh: “Phát triển

nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý
giỏi... Thực hiện đồng bộ chính sách đào tạo, thu hút, trọng dụng, đãi ngộ
xứng đáng nhân tài khoa học, công nghệ”; “Phát triển kinh tế tri thức trên cơ
12


sở phát triển giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ... nâng cao năng lực
nghiên cứu - ứng dụng gắn với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao”
+Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã thông
qua Nghị quyết số 20-NQ/TW về phát triển KH&CN. Trong đó, Nghị quyết
nêu mục tiêu tổng quát về phát triển NNL KH&CN là“hình thành đồng bộ đội
ngũ cán bộ KH&CN có trình độ cao, tâm huyết, trung thực, tận tụy. Phát triển
các tổ chức, tập thể KH&CN mạnh, các nhà khoa học đầu ngành. Số cán bộ

các nguồn lực để phát triển nguồn nhân lực KH&CN.
Quy hoạch và kế hoạch hóa phát triển nguồn nhân lực KH&CN được
xây dựng trên cơ sở dự báo nhu cầu nguồn nhân lực KH&CN để thích ứng với
yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội. Đây là định
hướng để nhà nước thực hiện xây dựng kế hoạch hóa sự phát triển của các
ngành nhằm chuẩn bị nguồn nhân lực KH&CN phù hợp với yêu cầu trong
từng giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Bằng chức năng hoạch định quy hoạch và thực hiện kế hoạch hóa phát
triển nguồn nhân lực KH&CN mà nhà nước thực hiện vai trò của người tổ
chức chuẩn bị, cung cấp nguồn nhân lực cho mỗi giai đoạn phát triển của đất
nước, qua đó Đảng và Nhà nước ta xây dựng được những mục tiêu cơ bản của
các quy hoạch, kế hoạch chiến lược phát triển nguồn nhân lực KH&CN.
Quy hoạch và kế hoạch hóa phát triển nguồn nhân lực KH&CN phải
xác định được các mục tiêu phù hợp với nhiệm vụ tổng quát và cụ thể trong
từng thời kỳ, đồng thời các chỉ tiêu chính đó phải được lượng hóa. Quy hoạch
và kế hoạch hóa phát triển nguồn nhân lực KH&CN đúng đắn sẽ phát huy tối
đa nguồn lực con người, đồng thời phản ánh được nguồn nhân lực là

14


động lực, là phương tiện, là đối tượng, đồng thời là mục tiêu cuối cùng của
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
 Ban hành chính sách phát triển nguồn nhân lực KH&CN
-

Chính sách phát triển nguồn nhân lực KH&CN là một trong những

động lực quan trọng thúc đẩy người lao động làm việc, gắn bó lâu dài và cũng
thắt chặt quyền lợi và nghĩa vụ lao động với tổ chức. Việc xây dựng và tổ

quan và xử lý kịp thời những hạn chế, sai lầm của nhân viên.
-

Hỗ trợ và thu hút các nguồn lực để phát triển nguồn nhân lực

KH&CN là một vấn đề vô cùng quan trọng. Bởi lẽ, nếu không có một chính
sách hỗ trợ và thu hút các nguồn lực để phát triển nguồn nhân lực hợp lý chắc
chắn sẽ không thể thu hút một lượng cán bộ có trình độ cao tham gia công tác
trong các ngành và sẽ không đạt được những chỉ tiêu mà Đảng và Nhà nước
đề ra.
Ngoài ra còn quan tâm đến đời sống của nhân lực KH&CN, có mức
lương, thưởng xứng đáng với sự đóng góp nhằm khuyến khích lao động sáng
tạo. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhân lực KH&CN trình độ cao đi thực hiện các
nghiên cứu (ngắn hạn hoặc trung hạn).
 Tạo môi trường, điều kiện làm việc tốt nhất cho các nhà khoa
học
Trước khi nghĩ đến đãi ngộ về vật chất, cần tạo môi trường, điều kiện tốt
nhất để nhà khoa học được sáng tạo, cống hiến tài năng, tâm huyết cho đất nước.
Trên cơ sở đó, xây dựng cơ chế chính sách để nhà khoa học được hưởng thành
quả từ lao động sáng tạo, tương xứng với giá trị đóng góp của họ.

Vì vậy, cần cân đối lại tỷ lệ phân bổ ngân sách, đảm bảo tỷ lệ thích
đáng cho nhiệm vụ nghiên cứu phát triển. Tạo điều kiện cho các nhà khoa học
được chủ động sử dụng nguồn kinh phí này đi đôi với tự chịu trách nhiệm về
kết quả và hiệu quả nghiên cứu, đặc biệt được hưởng lợi chính đáng, hợp pháp
từ kết quả nghiên cứu của họ. Trong chế độ tiền lương, hiện giới viên chức
khoa học đang chịu thiệt thòi là đối tượng làm công ăn lương duy nhất không
được hưởng các chế độ phụ cấp đặc thù (phụ cấp nghề, phụ cấp thâm niên…)
giống như viên chức của ngành giáo dục, y tế hay các lĩnh vực khác.


-

Xây dựng quy chế phối hợp giữa các cấp, cácngành trong thực thi

chính sách.
Hai là, xây dựng kế hoạchựdkiến các nguồn lực
Kế hoạch này bao gồm:
-

Dự kiến về các cơ sởậtchvất, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ

chotổ chức thực hiện chính sách.
-

Các nguồn lực tài chính, các vật tư, văn phòng phẩm… v.v

Ba là, xây dựng kế hoạch thờigian triển khai thực hiện
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status