Định hướng chiến lược phát triển nguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ của VTV9 theo hướng số hóa công nghệ truyền hình - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN NGỌC HỒI

ĐỊNH HƢỚNG CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỦA VTV9 THEO HƢỚNG SỐ HÓA
CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Thành phố Hồ Chí Minh, 2013
1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN NGỌC HỒI

ĐỊNH HƢỚNG CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỦA VTV9 THEO HƢỚNG SỐ HÓA
CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

khích tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu.

3


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................. 3
MỤC LỤC ....................................................................................................................... 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................. 7
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU................................................................................... 8
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 9
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 9
2. Lịch sử nghiên cứu................................................................................................. 11
3. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 12
4. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 13
5. Mẫu khảo sát .......................................................................................................... 13
6. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................ 13
7. Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................................ 14
8. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................... 14
9. Kết cấu của Luận văn............................................................................................. 14
PHẦN NỘI DUNG........................................................................................................ 16
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ............................................................ 16
1.1 Khái niệm nguồn nhân lực KH&CN ................................................................... 16
1.1.1 Khái niệm nhân lực KH&CN ........................................................................ 16
1.1.2 Phân loại nhân lực KH&CN ......................................................................... 17
1.1.3 Nguồn nhân lực KH&CN.............................................................................. 18
1.2 Đặc điểm nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vực truyền hình.......................... 20
1.2.1 Những đặc trƣng của lao động KH&CN....................................................... 20
1.2.2 Đặc điểm nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vực truyền hình ................... 21
1.3 Khái niệm chuyên môn hóa ................................................................................. 23

3.2 Dự báo nhân lực ................................................................................................... 60
3.3 Mục tiêu của chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực đến 2020 ............................. 64
3.3.1 Chuyên môn hóa truyền hình trong công nghệ số ........................................ 64
3.3.2 Mục tiêu về đào tạo ....................................................................................... 66
3.3.3 Mục tiêu về chính sách tuyển dụng. .............................................................. 66
3.3.4 Mục tiêu cơ cấu nhân lực .............................................................................. 67
3.4 Giải pháp cho việc phát triển nhân lực phục vụ số hóa của VTV9 ..................... 68
3.4.1 Giải pháp cho việc cơ cấu lại nhân lực ......................................................... 68
3.4.2 Giải pháp cho chính sách tuyển dụng ........................................................... 70
3.4.3 Giải pháp cho chính sách đào tạo ngắn hạn .................................................. 72
3.4.4 Giải pháp cho chính sách tạo nguồn nhân lực cho dài hạn ........................... 74
5


Tổng kết chƣơng 3 ..................................................................................................... 79
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 82
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 84

6


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BDV

Biên dịch viên

BTV

Biên tập viên


Trung tâm truyền hình Việt Nam tại TPHCM

7


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Cơ cấu nhân lực của VTV9 ..................................................................... 34
Bảng 2.2: Cơ cấu trình độ học vấn của nhân sự VTV9 ........................................... 35
Bảng 2.3: Kế hoạch phát triển và tuyển dụng nhân sự của Đài tới 2015................. 36
Bảng 2.4: Tỷ lệ số hóa thiết bị theo từng khâu sản xuất tại VTV9 .......................... 39
Bảng 2.5: Các chƣơng trình đào tạo có liên quan đến công nghệ số trong 3 năm
từ 2010 đến 2012 của VTV9 .................................................................................... 44
Bảng 2.6: Thống kê nhân lực đƣợc tuyển dụng tại VTV9 từ 2010 đến 2012 .......... 47
Bảng 2.7: So sánh thay đổi nhân sự tại các bộ phận VTV9 2007-2012 .................. 51
Bảng 2.8: Chuyên môn hóa chi tiết sản phẩm tại VTV9 ......................................... 53
Biểu đồ 2.1: Tổng kết chuyên ngành đào tạo của nhân lực VTV9 .......................... 38
Biểu đồ 2.2: Hình thức phát sóng truyền hình ......................................................... 40
Biểu đồ 2.3: Thống kê chuyên môn của các công tác viên VTV9........................... 49
Bảng 3.1: Dự báo nhân lực cần cho Đài VTV9 đến 2017 ....................................... 63
Bảng 3.2: Chuyên môn hóa theo số hóa truyền hình ............................................... 65
Biểu đồ 3.1: Tốc độ tăng nhu cầu nhân lực từng năm về cán bộ, viên chức
KH&CN của NHK và KBS trong giai đoạn 2 ......................................................... 62

8


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nguồn nhân lực đƣợc xem là nguồn tài nguyên quý giá nhất trong quá

Sau hơn 05 năm phát sóng, kênh truyền hình này đã có những bƣớc phát triển
vƣợt bật, đã trở thành một trong năm kênh truyền hình đƣợc yêu thích nhất tại
Việt Nam (theo số liệu của Công ty điều tra chỉ số thị trƣờng TMS Hồng Kông).
Tuy nhiên, ra đời sau nhƣng muốn phát triển nhanh và bền vững thì việc phát
triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực KH&CN đƣợc xem là yếu tố
mang tính quyết định. Nguồn nhân lực này không những góp phần xây dựng
thƣơng hiệu kênh, mà còn góp phần quan trọng đẩy nhanh quá trình chuyển đổi
từ công nghệ tƣơng tự Analog sang công nghệ truyền hình số Digital theo xu
hƣớng của truyền hình hiện đại. Tuy nhiên, xuất phát từ yếu tố chủ quan và
khách quan, đến nay VTV9 vẫn chƣa có chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực
nói chung và nguồn nhân lực KH&CN cho việc số hóa công nghệ truyền hình
nói riêng.
Xuất phát từ những vấn đề trên đã gợi mở cho ngƣời viết ý tƣởng lựa
chọn đề tài nghiên cứu : “Định hƣớng chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực
KH&CN của VTV9 theo hƣớng số hóa công nghệ truyền hình” với mong muốn
góp phần giải quyết những vấn đề cả về lý thuyết và thực tiễn trong việc phát
triển nguồn nhân lực KH&CN trên lĩnh vực truyền hình và số hóa công nghệ
truyền hình cho VTV9 nói riêng, Đài THVN và ngành truyền hình Việt Nam nói
chung.
Ý nghĩa lý luận của đề tài
Đề tài này đƣợc nghiên cứu sẽ góp phần làm sáng tỏ về phƣơng diện lý
luận về khái niệm nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vực tuyền hình, số hóa
công nghệ truyền hình, chuyên môn hóa truyền hình và tầm quan trọng của
nguồn nhân lực KH&CN trong quá trình số hóa công nghệ truyền hình.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ phục vụ thiết thực vào chiến lƣợc phát
triển nguồn nhân lực để VTV9 thực hiện số hóa công nghệ truyền hình, đồng
góp những giải pháp đƣợc đƣa ra sẽ có tác dụng thiết thực đối với VTV9 trƣớc
10


đã nghiên cứu về truyền hình nhƣ các báo cáo của Đài truyền hình Việt Nam
11


[1][2][3]. Về vấn đề nhân lực truyền hình có thể nói gần đây nhất là luận văn
thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Điệp (2012) - Đào tạo nguồn nhân lực tại trung
tâm điện toán và truyền số liệu khu vực 3 - Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng [5].
Mặc dù đã có những đề tài về nhân lực và quá trình chuyển đổi số hóa cũng
nhƣ các quyết định quan trọng của trong quy hoạch số hóa và chiến lƣợc của
Việt Nam đến 2020 [6][7][8]. Nhƣng hầu nhƣ không có bất kỳ nghiên cứu nào
về nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vực truyền hình, đặc biệt, nghiên cứu về
nguồn nhân lực KH&CN cho quá trình chuyển đổi sang số hóa công nghệ truyền
hình.
Chính vì thế, việc thực hiện đề tài “Định hƣớng chiến lƣợc phát triển
nguồn nhân lực KH&CN của VTV9 theo hƣớng số hóa công nghệ truyền hình”
mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng. Ngƣời viết sẽ kế thừa những kết quả nghiên
cứu về nguồn lực con ngƣời và nguồn nhân lực KH&CN ở các lĩnh vực khác để
đƣa ra một hƣớng tiếp cận phù hợp vào lĩnh vực truyền hình, đồng thời ứng
dụng những kết quả nghiên cứu của nƣớc ngoài có điều kiện tƣơng đồng một
cách có chọn lọc vào điều kiện thực tế của việc số hóa công nghệ truyền hình ở
nƣớc ta.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất định hƣớng chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực KH&CN để
thúc đẩy quá trình chuyển đổi sang công nghệ truyền hình số ở VTV9.
Với mục tiêu trên, trong quá trình triển khai nghiên cứu đề tài sẽ tập trung
giải quyết các nhiệm vụ cụ thể chủ yếu sau đây :
+ Khảo sát, đánh giá, phân tích hiện trạng về nguồn nhân lực KH&CN và
định hƣớng chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực KH&CN phục vụ cho số hóa
công nghệ truyền hình của VTV9.
+ Đƣa ra cơ sở lý luận về mối liên hệ giữa nguồn nhân lực KH&CN và

Trong nghiên cứu này, vấn đề đƣợc tập trung nghiên cứu là “Định hƣớng
chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực KH&CN để VTV9 số hóa công nghệ
truyền hình theo hƣớng nào ?” Trong đó có các vấn đề cụ thể :
+ Định hƣớng chiến lƣợc tuyển dụng và đào tạo lại nguồn nhân lực
KH&CN phục vụ cho số hóa công nghệ truyền hình theo hƣớng nào ?
13


+ Chính sách cần thiết để khuyến khích phát huy năng lực của nguồn nhân
lực KH&CN theo hƣớng số hóa công nghệ truyền hình?
7. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu đƣợc đặt ra trong đề tài này là “Định hƣớng chiến
lƣợc phát triển nguồn nhân lực KH&CN theo hƣớng chuyên môn hóa là khâu
then chốt để số hóa công nghệ truyền hình”. Theo đó, có những giả thuyết đi
kèm đƣợc đƣa ra nhƣ sau:
- Sử dụng tiêu chí chuyên môn hóa từ khâu sản xuất nội dung, đến truyền dẫn
và phát sóng chƣơng trình theo công nghệ truyền hình số để định hƣớng
chiến lƣợc tuyển dụng và đào tạo lại nguồn nhân lực KH&CN cho VTV9.
- Dùng công cụ là chính sách tự chủ, tự chịu trách nhiệm để tạo ra đội ngũ
nhân lực luôn thích ứng với những biến đổi do công nghệ thay đổi, không
những cập nhật, mà còn có khả năng sáng tạo từ nền tảng công nghệ tiếp thu
đƣợc, làm nòng cốt quan trọng cho quá trình chuyển đổi và phát triển theo
hƣớng số hóa công nghệ truyền hình.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu: Thu thập và phân tích các nguồn tài liệu, số liệu sẵn có
về thực trạng nguồn nhân lực KH&CN và quá trình số hóa công nghệ truyền
hình.
- Phỏng vấn sâu: phỏng vấn trực tiếp các trƣởng phòng, ban lãnh đạo đài về
công tác nhân sự và định hƣớng chiến lƣợc trong việc phát triển nhân sự
KH&CN tại đài trong giai đoạn số hóa đến 2020.

và các nghiên cứu viên, kỹ thuật viên làm việc trong lĩnh vực công nghiệp,
thuơng mại và trong các cơ quan dịch vụ nghiên cứu theo chế độ ký hợp đồng
làm việc.
Trong khi đó, tại Mỹ trong luật KH&CN có ghi là đội ngủ cán bộ, viên
chức khoa học, kỹ sƣ và kỹ thuật viên.
Tại Trung Quốc đội ngũ làm công tác khoa học kỹ thuật gồm những
ngƣời làm nghiên cứu khoa học cơ bản, những ngƣời nghiên cứu kỹ thuật cao,
những ngƣời làm nghiên cứu hạng mục công trình lớn và những làm nghiên cứu
hạng mục trọng điểm kinh tế.
Đối với nƣớc ta từ năm 90 trở về trƣớc, thuật ngữ thƣờng dùng là đội ngũ
cán bộ, viên chức khoa học kỹ thuật. Nhƣng trong những năm gần đây, thuật
ngữ cán bộ, viên chức khoa học và công nghệ hoặc cán bộ, viên chức KH&CN
lại đƣợc dùng khá phổ biến. Cũng đã có một thời khái niệm nhân lực KH&CN
đƣợc tiếp cận trên cơ sở “đầu ra” của các cơ sở đào tạo. Nhƣ vậy nếu chỉ căn cứ
vào trình độ đào tạo thì nhân lực KH&CN có thể đƣợc hiểu là toàn bộ lực lƣợng
lao động xã hội đã qua đào tạo, từ công nhân tới kỹ thuật viên, kỹ sƣ và cả
những ngƣời có trình độ đào tạo cao hơn (ThS, TS, TSKH ) tham gia trong các
hoạt động sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội. Cách tiếp cận này gần nhƣ chỉ
là sự thừa nhận quá trình đào tạo, ít chú ý đến quá trình đào tạo lại, đào tạo

16


thƣờng xuyên và đào tạo qua việc làm thực tế, mặt khác cũng không thấy đƣợc
sự vận động xã hội của nghề nghiệp.
Trên thực tế trong hoạt động KH&CN có rất nhiều ngƣời đã và đang làm
những công việc khác nhau, thậm chí hoàn toàn khác với kiến thức đƣợc đào tạo
từ ban đầu. Điều đó cũng phần nào phản ảnh sự di động xã hội trong cộng đồng
KH&CN. Rõ ràng cách tiếp cận trên không cho phép thống kê một cách chính
xác về nhân lực KH&CN và đó sẽ ảnh hƣởng đến việc hoạch định chính sách

Với chức năng giảng dạy: nhân lực KH&CN đƣợc hiểu là những giảng
viên, những ngƣời thầy đào tạo ra những ngƣời biết sử dụng tri thức về KH&CN
phục vụ cho lợi ích cộng đồng và cho xã hội. Cũng nhƣ nhiều nƣớc khác hoạt
động giáo dục và đào tạo ở nƣớc ta đƣợc chia thành nhiều loại với các trình độ
khác nhau. Ở bậc đại học các hình thức đào tạo bao gồm đào tạo chính quy, đào
tạo không chính quy, đào tạo từ xa, đào tạo trong công việc thực tế, đào tạo
thƣờng xuyên, đào tạo lại và tự đào tạo. Đồng thời cũng phải kể đến các hình
thức bồi dƣỡng, nâng cao trình độ, truyền nghề, nâng cao kỹ năng, kỹ xảo về
KH&CN.
Với chức năng quản lý: nhân lực KH&CN thƣờng đƣợc hiểu là những nhà
quản lý. Các nhà quản lý không chỉ bao gồm các kỹ sƣ mà còn là các cán bộ,
viên chức quản lý có trình độ cao, các công chức, viên chức nhà nƣớc có rất
nhiều công việc liên quan đến các khâu trong quy trình quản lý. Mặc dù tƣơng
đối ít về số lƣợng nhƣng đây là một lực lƣợng quan trọng và không thể thiếu
trong hoạt động về quản lý KH&CN.
Với chức năng khai thác sử dụng và tác nghiệp: nhân lực KH&CN đƣợc
hiểu là những cán bộ, viên chức kỹ thuật và công nhân kỹ thuật. Họ là những
ngƣời sử dụng công nghệ, vận hành, sửa chữa thiết bị và trực tiếp tham gia vào
các hoạt dộng sản xuất, xây dựng, đồng thời họ tham gia vào các quá trình
nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ với tƣ cách là những ngƣời tác nghiệp,
những ngƣời thừa hành các công việc đƣợc giao.
1.1.3 Nguồn nhân lực KH&CN
Trên thực tế khái niệm “nguồn lực con ngƣời” đƣợc sử dụng ở nhiều nƣớc
phƣơng Tây và một số nƣớc Châu Á ở những năm 60. Khái niệm này đƣợc sử
dụng phổ biến trên thế giới dựa trên quan điểm mới về vai trò, vị trí của con
18


ngƣời trong sự phát triển. Ở nƣớc ta, khái niệm nguồn nhân lực có lẽ mới đƣợc
sử dụng nhiều từ đầu năm 90 trở lại đây. Tìm hiểu những nghiên cứu gần đây

ý nghĩa. Vì thế nó là nguồn lực của mọi nguồn lực.
Mặt khác do có những điểm riêng mà nguồn nhân lực vừa là chủ thể quyết
định sự vận động và phát triển xã hội, vừa là khách thể của các quá trình kinh tếxã hội và là đối tƣợng mà xã hội phải hƣớng vào phục vụ.
Là chủ thể, con ngƣời khai thác và sử dụng các nguồn lực khác hiện có,
đồng thời góp phần tạo ra các nguồn lực mới. Là khách thể, con ngƣời trở thành
đối tƣợng đƣợc khai thác cả về mặt trí lực và thể lực. Điều đó có nghĩa là nếu
nguồn lực khác chỉ là phƣơng tiện của sự phát triển xã hội, thì nguồn nhân lực
lại vừa là phƣơng tiện vừa là mục tiêu của chích sự phát triển xã hội. Vậy khi
xem xét về nguồn nhân lực đòi hỏi phải có quan điểm toàn diện và biện chứng.
Đồng thời phải nhìn nhận con ngƣời với tất cả hiện trạng tiềm năng, đặc điểm và
sức mạnh của nó đối với sự phát triển xã hội cả về phƣơng diện chủ thể và
phƣơng diện khách thể.
Nhƣ vậy kết hợp khái niệm nhân lực KH&CN và nguồn nhân lực, cũng
nhƣ việc phân loại nhân lực KH&CN, đồng thời vận dụng vào điều kiện thực tế
của nƣớc ta hiện nay, ngƣời viết luận văn sử dụng khái niệm nguồn nhân lực
KH&CN là “ Nguồn nhân lực KH&CN là một nguồn lực tham gia vào các hoạt
động KH&CN tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến các nguồn lực khác, với các
chức năng nghiên cứu sáng tạo, giảng dạy, quản lý, khai thác sử dụng và sáng
tác, góp phần quyết định tạo ra sự tiến bộ KH&CN và sự phát triển của lao động
sản xuất và xã hội”.
1.2 Đặc điểm nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vực truyền hình
1.2.1 Những đặc trƣng của lao động KH&CN
Tập hợp những nghiên cứu về nguồn nhân lực KH&CN thì nguồn lực này
có những đặc trƣng cơ bản nhƣ sau :
- Lao động KH&CN là lao động trí tuệ, năng suất lao động phụ thuộc rất
nhiều vào năng lực trí tuệ của đội ngũ nhân lực KH&CN, cƣờng độ lao
động nhiều khi đƣợc tập trung cao độ và lao động khoa học không chỉ
20





chúng, thông qua các chƣơng trình truyền hình phổ biến kiến thức cho ngƣời
xem.
Giảng dạy KH&CN:
Ngoài lực lƣợng giảng viên ở các khoa có giảng dạy truyền hình của các
Trƣờng Đại học, lực lƣợng làm công tác đào tạo ở các Trung tâm đào tạo của
một số Đài truyền hình, lực lƣợng giảng dạy KH&CN trong lĩnh vực truyền hình
còn đƣợc xác định là đội ngũ những ngƣời đang trực tiếp sản xuất và phát sóng
chƣơng trình truyền hình nhƣ : kỹ sƣ, kỹ thuật viên, quay phim, đạo diễn, phóng
viên, biên tập … Họ tham gia công tác giảng dạy với vai trò là những giảng viên
thỉnh giảng cho các lớp tập huấn, cũng nhƣ đào tạo chính quy.
Quản lý KH&CN:
Bên cạnh những ngƣời trực tiếp làm công tác quản lý các bộ phận nghiên
cứu ứng dụng, các dự án KH&CN, các đơn vị đào tạo, những ngƣời làm công
tác quản lý KH&CN trong lĩnh vực truyền hình còn đƣợc hiểu là những ngƣời
tham gia quản lý các khâu trong quy trình công nghệ sản xuất chƣơng trình
truyền hình nhƣ : tổ chức sản xuất, kiểm duyệt nội dung tiền kỳ (khảo sát hiện
trƣờng, xây dựng đề cƣơng kịch bản, thiết kế sân khấu, âm thanh ánh sáng, ghi
hình …), tổ chức sản xuất, kiểm duyệt nội dung hậu kỳ (kịch bản, lời bình, nhạc
nền, đồ họa, dựng hình …) kiểm duyệt nội dung phát sóng (từng chƣơng trình
riêng lẻ, tổng thể chƣơng trình của một kênh truyền hình), tổ chức truyền dẫn và
phát sóng chƣơng trình truyền hình (phủ sóng mặt đất, hệ thống truyền cáp,
truyền hình vệ tinh, truyền hình internet, truyền hình trên điện thoại di động …).
Khai thác sử dụng và sáng tác:
- Các kỹ thuật viên là những ngƣời trực tiếp nhận chuyển giao và khai thác sử
dụng các thiết bị, phần mềm phục vụ cho công nghệ sản xuất và phát sóng
chƣơng trình truyền hình. Ngoài việc khai thác đạt hiệu quả cao nhất tính
năng của các thiết bị công nghệ, những kỹ thuật viên còn có thể tạo cảm
hƣớng sáng tác cho đội ngũ những ngƣời làm nội dung chƣơng trình bằng

vận động, thao tác của các công nhân, nhân viên trong công ty diễn ra hợp lý,
không trùng lặp, tốn ít thời gian và sức lực, qua đó đạt đƣợc năng suất lao động
23


cao nhất. Đó chính là sự hợp lý hoá lao động, hay nói theo cách hiện đại là tổ
chức lao động một cách khoa học.
Xét trên góc độ hoạt động của một tổ chức, thì chuyên môn hóa là việc
tập trung hoạt động của tổ chức vào thực hiện những công việc cùng loại nhất
định. Những công việc cùng loại mà tổ chức thƣờng thực hiện nhƣ: chế tạo
những sản phẩm có giá trị sử dụng khác nhau; thực hiện một số giai đoạn công
nghệ của một quá trình công nghệ sản phẩm; hoàn chỉnh hoặc tập trung tạo ra
một số bộ phận, chi tiết của sản phẩm hoàn chỉnh… Nhƣ vậy, việc tổ chức, phân
công lao động xã hội càng phát triển, trình độ chuyên môn hóa càng cao.
Nhƣ vậy, chuyên môn hóa thực chất là phân công lao động hợp lý hay là
tổ chức lao động một cách khoa học nhằm tạo ra năng suất lao động cao, đồng
thời thúc đẩy việc sản xuất chuyển biến theo hƣớng chuyên nghiệp. Luận văn sẽ
sử dụng khái niệm chuyên môn hóa theo hƣớng này.
1.3.2 Các hình thức chuyên môn hóa
Với mỗi tổ chức, việc áp dụng hợp lý hình thức chuyên môn hóa sản xuất
góp phần thiết thực vào tăng sản lƣợng, nâng cao chất lƣợng, hạ giá thành, tăng
năng suất cho ngƣời lao động và lợi nhuận … Thật ra, đó là kết quả tổng hợp
của tất cả các hoạt động trong quản lý tổ chức. Sự đóng góp của chuyên môn
vào kết quả này biểu hiện ở chỗ: nó vừa cho phép, vừa đòi hỏi thay thế các thiết
bị vạn năng bằng thiết bị chuyên dùng có năng suất cao hơn, nghĩa là chuyên
môn hóa công cụ góp phần nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng, kỹ xảo
của ngƣời lao động; làm cho công tác quản lý đƣợc tập trung và sâu hơn; đơn
giản hóa các mối quan hệ giữa nội bộ tổ chức và các quan hệ giữa tổ chức với
xung quanh.
Trong hoạt động đã đi vào qui trình mang tính chuyên nghiệp trong sản

phẩm do mỗi tổ chức hay nhóm làm nên. Việc thực hiện chuyên môn hóa theo
hình thức này là biểu hiện cao của trình độ chuyên môn hóa. Để áp dụng có hiệu
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status