BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHẠM THỊ HẢI THANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Thừa Thiên Huế - Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHẠM THỊ HẢI THANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Mã số: 60 34 04 03
Nhân dịp này tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới Sở Khoa
học và Công nghệ, Sở Nội vụ tỉnh Quảng Bình đã tạo điều kiện,
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Bằng tất cả năng lực và nỗ lực hoàn thiện Luận văn, tuy nhiên không
thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, học viên mong được nhận được
những đóng góp của quý thầy, cô và các bạn để hoàn thiện luận văn
Học viên
Phạm Thị Hải Thanh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU....................................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ........................................ 9
1.1. Khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu................................... 9
1.1.1. Nguồn nhân lực khoa học và công nghệ.................................... 9
1.1.2. Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ..........16
1.1.3. Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực khoa học và
công nghệ................................................................................................................................ 19
1.2. Nội dung quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực khoa học và công
nghệ............................................................................................................................................. 23
1.2.1. Quy hoạch và kế hoạch hóa phát triển nguồn nhân lực khoa học
và công nghệ......................................................................................................................... 23
1.2.2. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ
1.3.4. Góp phần thực hiện mục tiêu hoạt động của các ngành
............................................................................................................................................... 38
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực
khoa học và công nghệ.................................................................................................. 39
1.4.1. Thể chế, chính sách................................................................................. 39
1.4.2. Nguồn lực tài chính.................................................................................. 40
1.4.3. Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý......................................... 40
1.4.4. Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế.................................................. 42
Tiểu kết chương 1............................................................................................................. 43
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH QUẢNG
BÌNH............................................................................................................................................. 44
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên – xã hội và kinh tế tỉnh Quảng Bình 44
2.1.1. Điều kiện tự nhiên..................................................................................... 44
2.1.2. Điều kiện xã hội........................................................................................... 45
2.1.3 Điều kiện kinh tế.......................................................................................... 46
2.2. Thực trạng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Bình 47
2.2.1. Thực trạng chung nguồn nhân lực KH&CN............................47
2.2.2. Thực trạng nguồn nhân lực KH&CN về giới tính và độ tuổi
............................................................................................................................................... 48
2.2.3. Thực trạng nguồn nhân lực KH&CN về trình độ và lĩnh vực đào tạo
............................................................................................................................................... 53
2.2.4. Sự phân bố nguồn nhân lực KH&CN theo đơn vị hành chính
............................................................................................................................................... 57
2.3. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực khoa
2.4.1. Những kết quả đạt được...................................................................... 80
2.4.2. Những hạn chế............................................................................................ 81
2.4.3. Nguyên nhân hạn chế............................................................................. 82
Chương 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁPQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ TỈNH QUẢNG BÌNH............................................................................................ 85
3.1. Phương hướng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực khoa học và
công nghệ................................................................................................................................ 85
3.1.1. Quan điểm phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ
............................................................................................................................................... 85
3.1.2. Phương hướng và mục tiêu phát triển nguồn nhân lực
............................................................................................................................................... 95
3.2. Giải pháp quản lý nhà nước về phát triển nhân lực khoa học và công nghệ
100
3.2.1. Quy hoạch và kế hoạch hóa nguồn nhân lực KH&CN phù hợp với
thực tiễn và yêu cầu phát triển của ngành.................................................... 100
3.2.2. Tuyển dụng nguồn nhân lực KH&CN đúng nguyên tắc và tiêu
chuẩn vị trí việc làm...................................................................................................... 102
3.2.3. Sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn nhân lực KH&CN. 103
3.2.4. Tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực KH&CN
105
3.2.5. Cụ thể hoá và tổ chức thực hiện kịp thời các chính sách phát triển
HĐH:
Hiện đại hóa
HĐND:
Hội đồng nhân dân
ILO:
International Labour Organization
Tổ chức Lao động Quốc tế
KH&CN:
Khoa học và Công nghệ
NGO:
Non-governmental organization
Tổ chức phi chính phủ
OECD:
The Organisantin and for Economic
Co-operation and Development
Tổ chức hợp tác và phát triển
ODA:
Biểu đồ 2.1: Quy mô nguồn nhân lực KH&CN tỉnh Quảng Bình từ năm 20112015 .......................................................... Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn nhân lực KH&CN tỉnh Quảng Bình theo
độ tuổi từ năm 2011-2015Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn nhân lực KH&CN tỉnh Quảng Bình theo giới tính
từ năm 2011-2015 ..................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Phân bố nguồn nhân lực KH&CN tỉnh Quảng Bình từ năm 20112015 .......................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.2: Trình độ nguồn nhân lực KH&CN tỉnh Quảng Bình từ năm 20112015 .......................................................... Error! Bookmark not defined.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực quan trọng nhất,
có vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển kinh tế - xã hội của mỗi đất
nước. Xuất phát từ thực tế đất nước trước và sau đổi mới cũng như
nắm bắt được xu hướng đầu tư phát triển của các nước trên thế giới
đặc biệt là về phát triển khoa học – công nghệ, kỹ thuật cao, phát triển
nền kinh tế tri thức, phát triển tiềm năng con người ở mỗi quốc gia; do
vậy, từ Đại hội Đảng lần thứ VI đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã
nhận thức ngày một đầy đủ hơn vai trò của con người trong sự phát
triển kinh tế - xã hội, Đảng ta luôn coi trọng yếu tố con người, coi con
người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển xã hội.
Trong giai đoạn phát triển hiện nay, cùng với sự phát triển của xã hội
thì phát triển của khoa học và công nghệ (KH&CN) đóng vai trò then chốt
đối với mỗi quốc gia. Chính sự quan trọng của KH&CN mà mỗi quốc gia
đều có những chiến lược phát triển riêng cho mình. Tận dụng những thế
huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư cơ sở vật chất và đào tạo
nguồn nhân lực. Hình thành đội ngũ cán bộ KH&CN có đủ điều kiện tổ
chức nghiên cứu và giải quyết những nhiệm vụ KH&CN của tỉnh.
Chính vì vậy tiềm lực KH&CN của tỉnh, trong đó có nguồn nhân
lực KH&CN đã có bước phát triển mạnh mẽ. Lực lượng cán bộ KH&CN
của tỉnh thông qua quá trình tự đào tạo và đào tạo lại đã phát triển
nhanh về số lượng, trưởng thành một bước về chất lượng, thích nghi
dần với nền kinh tế thị trường và có những đóng góp đáng kể trong sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và KH&CN của tỉnh. Một số lượng đáng
kể cán bộ KH&CN có trình độ chuyên môn, công nghệ và ngoại ngữ
tương đối tốt đã được thu hút về Quảng Bình.
Bên cạnh đó, bằng cơ chế, chính sách tỉnh Quảng Bình đã thu hút chất
xám của một lực lượng tương đối lớn các nhà KH&CN của các cơ quan trung
2
ương về nghiên cứu. Lực lượng cán bộ KH&CN này đã tham gia một
cách tích cực và có hiệu quả vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Đây là nguồn nhân lực KH&CN rất quan trọng đối với tỉnh Quảng Bình.
Tuy nhiên, dù đã có bước tiến tích cực, nhưng đội ngũ cán bộ KH&CN
của tỉnh còn nhiều mặt hạn chế. Một bộ phận cán bộ KH&CN bất cập về kiến
thức, năng lực và trình độ trước yêu cầu của nền kinh tế thị trường, của sự
nghiệp CNH, HĐH. Thiếu cán bộ đầu đàn ở nhiều lĩnh vực KH&CN, thiếu cán
bộ giỏi về khoa học quản lý và chuyên gia công nghệ có trình độ cao. Có sự
mất cân đối về ngành nghề đào tạo. Đội ngũ công nhân kỹ thuật thiếu cả về
chất lượng và số lượng. Thiếu sự liên kết hữu cơ giữa công tác nghiên cứu
khoa học, giáo dục đào tạo với thực tế sản xuất kinh doanh. Việc quản lý nhà
nước về phát triển nguồn nhân lực KH&CN chưa chú trọng đúng mức. Khả
sách bàn đến nguồn nhân lực xã hội nói chung và ở tầm vĩ mô, bàn đến
phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Sách “Nguồn lực và động lực cho phát triển nhanh và bền vững nền
kinh tế Việt Nam trong giai đoạn năm 2011-2020” của tác giả Ngô Doãn Vịnh
(chủ biên), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia- Sự thật, Hà Nội năm 2011. Cuốn
sách đã trình bày những lý luận và những thực tế khách quan làm rõ cả hai
vấn đề: Thứ nhất, quan niệm về nguồn lực, làm thế nào để huy động được
nguồn lực và sử dụng có hiệu quả nguồn lực. Thứ hai là, thế nào là động lực,
làm thế nào để tạo ra động lực và phát huy được động lực tốt nhất.
Nguyễn Tiến Thành, Cử nhân, 2010, Đề tài: Xây dựng hệ thống cơ
sỡ dữ liệu tiềm lực khoa học, công nghệ phục vụ công tác nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, Sở
Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình. Đề tài thực hiện điều tra về
tiềm lực KH&CN tỉnh Quảng Bình. Tác giả tổng hợp và xây dựng một hệ
thống CSDL bảo đảm cập nhật, đầy đủ, chính xác, tập trung thống nhất
về tiềm lực khoa học, công nghệ (nhân lực, vật lực, tin lực).
4
Nguyễn Chí Thắng, Thạc sĩ, 2013, Luận văn: "Giải pháp tăng cường
thu hút nhân lực khoa học và công nghệ nhằm phục vụ Công nghiệp hoá,
hiện đại hoá tỉnh Quảng Bình theo định hướng nhu cầu”, Đại học Khoa học
xã hội và nhân văn. Đưa ra bức bức tranh hiện trạng về thu hút nhân lực
khoa học và công nghệ của tỉnh Quảng Bình hiện nay và các giải pháp tăng
cường thu hút nhân lực khoa học và công nghệ theo định hướng nhu cầu.
Phạm Thị Bảo Thoa,Thạc sĩ, 2013, Luận văn: “Phát triển
nguồn nhân lực khoa học công nghệ ở Việt Nam hiện nay”, từ việc
triển nguồn nhân lực KH&CN tỉnh Quảng Bình
- Đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước về phát triển nguồn
nhân lực KH&CN tỉnh Quảng Bình
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu đề tài luận văn là
Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực khoa học và
công nghệ tỉnh Quảng Bình.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu các nội
dung quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực khoa học và
công nghệ tỉnh Quảng Bình.
- Phạm vi không gian: Nguồn nhân lực khoa học và công nghệ
trên địa bàn tỉnh Quảng Bình có trình độ Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến
sĩ, thạc sĩ, Đại học, Cao đẳng và công nhân kỹ t huật trình độ cao.
- Phạm vi thời gian: Nguồn nhân lực KH&CN tỉnh Quảng
Bình đến tháng 12/2016 và đề xuất giải pháp cho thời gian tới.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài
5.1.Phương pháp luận
Luận văn được thực hiện dựa trên cơ sở những phương pháp luận của
chủ nghĩa Mác-Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh; các quan điểm, đường lối,
chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển nguồn nhân lực.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
6
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
7
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về phát triển
nguồn nhân lực khoa học và công nghệ.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn
nhân lực khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Bình.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp quản lý nhà nước về
phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Bình.
8
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1.1. Khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.1.1. Nguồn nhân lực khoa học và công nghệ
1.1.1.1. Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là khái niệm được hình thành trong quá trình nghiên
cứu, xem xét con người với tư cách là một nguồn lực, là động lực của sự
phát triển: các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước gần đây
đề cập đến khái niệm nguồn nhân lực với các góc độ khác nhau.
Theo định nghĩa của Liên Hợp quốc: “Nguồn nhân lực là trình độ lành
nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực
thác phát huy trở thành nguồn vốn vô cùng to lớn’’[15].
Ngoài ra một số tác giả khi nghiên cứu các đề tài về nguồn nhân lực
và phát triển nguồn nhân lực Việt Nam cũng đưa ra nhiều quan điểm khác
nhau về nguồn nhân lực một cách ngắn gọn là nguồn lực con người. Điêu
đó, cũng có nghĩa là khái niệm nguồn lực tập trung ba vấn đề sau:
- Xem xét nguồn nhân lực dưới gốc độ nguồn lực con người
– yếu tố quyết định phát triển xã hội;
- Nguồn nhân lực bao gồm chất lượng và số lượng, trong đó
về mặt chất lượng thể hiện ở mặt trí lực, nhân cách, phẩm chất
đạo đức, lối sống và sự kết hợp giữa các yếu tố đó;
- Nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân
lực nhất thiết phải gắn liền với thời gian và không gian nó tồn tại.
Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam đã phản ánh một cách
tổng quát khái niệm nguồn nhân lực với cả ba phương diện: trí lực,
thể lực và nhân cách cùng với cơ sở khoa học cho sự phát triển của
các yếu tố đó là nền giáo dục tiên tiến gắn với nền khoa học hiện đại.
10
Từ phân tích ở trên, có thể hiểu khái niệm nguồn nhân lực theo
nghĩa rộng: “Nguồn nhân lực là bộ phận dân số trong độ tuổi nhất
định theo quy định của pháp luật có khả năng tham gia lao động.
Nguồn nhân lực là tổng hợp những năng lực cả về thể lực và trí lực
của nhóm người, một tổ chức, một địa phương hay một quốc gia”.
Độ tuổi lao động được quy định cụ thể ở mỗi quốc gia có khác nhau.
Ở Việt Nam hiện nay, theo quy định của Bộ Luật Lao động, tuổi lao động
của nam từ đủ 15 đến hết 60 tuổi và của nữ từ đủ 15 đến hết 55 tuổi.
Nguồn nhân lực của tổ chức là một bộ phận cấu thành nguồn nhân
người lao động đang làm việc trong nền sản xuất xã hội. Số lượng
người lao động cho thấy được quy mô sử dụng lao động của xã hội.
- Chất lượng nguồn nhân lực là những yếu tố cấu thành nên
những năng lực, giá trị của nguồn lực lao động ở con người trong
quá trình sản xuất thường được xem xét qua các yếu tố như sau:
trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng, sức khỏe, phẩm chất đạo đức nghề
nghiệp, động lực làm việc; khả năng phát triển của người lao động;
- Cơ cấu nguồn nhân lực là cách tổ chức, phân bố lực lượng lao động
trong nền sản xuất xã hội. Cơ cấu nguồn nhân lực thường được xem xét dưới
các tiêu chí: Cơ cấu theo trình độ chuyên môn, học vấn; cơ cấu theo ngành
nghề; cơ cấu theo cấp bậc; cơ cấu theo độ tuổi; cơ cấu theo giới tính.
Như vậy, nói đến nguồn nhân lực là nói đến số lượng, chất lượng cơ cấu
nguồn nhân lực. Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực quá ít sẽ gây khó khăn
cho phân công lao động xã hội và do vậy chất lượng lao động cũng hạn chế. Chất
lượng nguồn nhân lực nâng cao sẽ góp phần làm giảm lượng người hoạt động
trong một đơn vị sản xuất, kinh doanh hay giảm số người hoạt động trong một tổ
chức xã hội, đồng thời cũng tạo điều kiện nâng cao hiệu quả hoạt động của một
tập thể người trong lao động sản xuất, lao động xã hội.
12