BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
KIỀU QUỲNH ANH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC NỮ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI, 2018
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................... 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................... 3
2.1. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................... 4
3. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................ 4
4. Phạm vi nghiên cứu: .............................................................................................. 5
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ...................................................... 5
5.1. Phương pháp luận ........................................................................................... 5
2.1.1.3. Nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học.............................................................32
2.1.2. Phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học................................................34
2.1.3. Đặc điểm của nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ..........................................35
2.2. Sự cần thiết quản lý nhà nước về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học………. 37
2.2.1. Khái niệm & đặc điểm QLNN về phát triển NNL nữ NCKH……………………..…37
2.2.2. Tính cấp thiết của việc quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên
cứu khoa học ...................................................................................................................40
2.2.3. Nội dung quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học.42
2.2.3.1. Xây dựng các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, chính sách, chương trình, dự án về
phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ..........................................................43
2.2.3.2. Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về phát triển nguồn nhân lực
nữ nghiên cứu khoa học ...................................................................................................45
2.2.3.3. QLNN về tổ chức thực hiện tuyển dụng, đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực nữ
nghiên cứu khoa học ........................................................................................................46
2.2.3.4. Kiểm tra, kiểm soát, tổng kết, đánh giá việc tổ chức, quản lý NNL nữ NCKH...51
2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ
nghiên cứu khoa học ............................................................................................ 52
2.3.1. Những yếu tố chủ quan ..........................................................................................52
2.3.2. Những yếu tố khách quan .......................................................................................55
2.4. Kinh nghiệm thế giới quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên
cứu khoa học và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam....................................... 57
2.4.1. Kinh nghiệm thế giới quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu
khoa học ..........................................................................................................................57
2.4.1.1. Kinh nghiệm của Mỹ ...........................................................................................58
2.4.1.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản .................................................................................64
2.4.1.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc .............................................................................67
3.3.2.1. Hạn chế ................................................................................................. 122
3.3.2.2. Nguyên nhân của hạn chế ...................................................................... 124
Kết luận Chương 3 ................................................................................................ 126
CHƯƠNG 4 .......................................................................................................... 128
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ở VIỆT NAM...128
4.1. Quan điểm và định hướng về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa
học ..................................................................................................................... 128
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu
khoa học ........................................................................................................................ 136
4.2.1 . Hoàn thiện xây dựng và ban hành chiến lược, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực
nữ nghiên cứu khoa học ................................................................................................. 136
4.2.2. Hoàn thiện thể chế pháp luật, chính sách về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên
cứu khoa học ................................................................................................................. 138
4.2.3. Hoàn thiện tổ chức bộ máy QLNN về phát triển NNL nữ NCKH .......................... 143
4.2.4. Đổi mới QLNN về thực hiện một số hoạt động nhằm phát triển NNL nữ NCKH .. 144
4.2.5. Thanh tra, kiểm tra, giám sát thực thi các chính sách về phát triển nguồn nhân lực
nữ nghiên cứu khoa học ................................................................................................. 157
Kết luận Chương 4 ............................................................................................. 159
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…………………………………………………………160
1. Kết luận.......................................................................................................... 160
2. Kiến nghị ....................................................................................................... 163
2.1. Đối với Chính phủ .................................................................................................. 163
2.2. Đối với Bộ Khoa học và Công nghệ ........................................................................ 163
2.3. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo ............................................................................. 164
2.4. Đối với các đơn vị, tổ chức nghiên cứu khoa học .................................................... 164
Nghiên cứu khoa học
6. NNL
Nguồn nhân lực
7. OECD
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for
Economic Co-operation and Development)
8. QLNN
Quản lý nhà nước
9. UBND
Ủy ban nhân dân
10. UNESCO
Tổ chức Khoa học, Giáo dục và Văn hóa Liên hợp quốc
(United
Nations
Educational
Scientific
Bảng 3.4. Thống kê về quy mô, số lượng NNL nữ NCKH theo khu vực kinh tế &
theo chức năng làm việc………………………..………………………….………85
Bảng 3.5. Thống kê về chất lượng NNL nữ NCKH theo khu vực kinh tế & theo
trình độ chuyên môn……………………………………………………….………86
Bảng 3.6. Thống kê chất lượng NNL nữ NCKH theo khu vực hoạt động KH & theo
trình độ chuyên môn……………………..………………………………….……..87
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát về quy mô & chất lượng NNL nữ NCKH….………...88
Bảng 3.8. Kết quả khảo sát về số lượng & chất lượng của các kế hoạch chiến lược,
quy hoạch phát triển NNL nữ NCKH………………………………..…………….92
Bảng 3.9. Kết quả khảo sát thực tiễn về thực trạng thể chế pháp luật về phát triển
NNL nữ NCKH ………………………………………………………………..…..95
Bảng 3.10. Bậc lương & hệ số lương của các nhà KH ………………….………106
Bảng 3.11. Kết quả khảo sát về thực trạng việc thực hiện đào tạo& bồi dưỡng NNL
nữ NCKH………………………………………………………….…………..…110
Bảng 3.12. Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra & xử lý những
khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực phát triển NNL nữ NCKH……………………....119
Bảng 4.1. Kết quả khảo sát về tính cần thiết phải đổi mới hoạt động đào tạo & bồi
dưỡng NNL nữ NCKH…………………………………………….…………….144
Bảng 4.2. Kết quả khảo sát về tính cần thiết của các nội dung hợp tác quốc tế trong
phát triển NNL nữ NCKH……………………………..…………………………156
Bảng 4.3. Kết quả khảo sát về tính cần thiết phải đổi mới công tác thanh tra, kiểm
tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về phát triển NNL nữ NCKH.……….…157
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Thống kê về số lượng NNL nghiên cứu khoa học theo lĩnh vực NCKH...84
Biểu đồ 3.2. Kết quả khảo sát về chính sách tôn vinh đội ngũ các nhà khoa học nữ...112
Biểu đồ 4.1. Kết quả khảo sát về tính cần thiết phải hoàn thiện thể chế pháp luật liên
quan đến phát triển NNL nữ NCKH………………………………………………….139
cho sự phát triển nhanh và bền vững”[5]. Với sự quan tâm của Đảng ủy các cấp, sự
quản lý của các cơ quan nhà nước NNL nghiên cứu khoa học nói chung, NNL nữ
nghiên cứu khoa học nói riêng đã có sự phát triển nhanh cả về mặt số lượng và chất
lượng, đã đáp ứng được một phần nhu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn công
1
nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu ngày một cao
của xã hội thì NNL nữ nghiên cứu khoa học (NCKH) của Việt Nam còn hạn chế:
yếu và thiếu về chuyên môn nghiệp vụ NCKH; đội ngũ cán bộ nữ NCKH còn thiếu
chuyên gia đầu ngành giỏi; cơ cấu nhân lực khoa học theo ngành nghề và lãnh thổ
còn mất cân đối. Ở nhiều tổ chức NCKH, đội ngũ nữ chuyên gia đầu ngành ngày
một ít đi do thiếu nguồn kế cận. Những nhà khoa học nữ có trình độ chuyên môn
cao, có những công trình đăng tải trên các tạp chí khoa học có uy tín trên thế giới
còn khiêm tốn hơn các nước trong khu vực và thế giới. Trình độ, kỹ năng ngoại
ngữ, tin học ở nhiều nhà khoa học nữ, kể cả ở nhiều người có chức danh giáo sư và
phó giáo sư, còn hạn chế.
Trong thời gian qua, trên quy mô toàn cầu, ở nhiều quốc gia, việc phát triển
NNL nữ đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ trên mọi phương diện: trên bình
diện xã hội, phụ nữ ngày càng tham gia nhiều vào các hoạt động của xã hội; trong
gia đình, người phụ nữ cũng đã nhận được sự chia sẻ, giúp đỡ và tạo điều kiện từ
nam giới để phát triển và khẳng định bản thân. Những thập kỷ gần đây, hiện tượng
cần ghi nhận ở nhiều quốc gia, khu vực khác nhau trên thế giới, số lượng phụ nữ nắm
giữ các chức vụ chính quyền cấp cao, kể cả cấp cao nhất và bộ phận NNL nữ nghiên
cứu khoa học ở các lĩnh vực khác nhau tăng lên rõ rệt như Thụy Điển “phụ nữ Thụy
Điển có tất cả các quyền bình đẳng tuyệt đối như nam giới, từ giáo dục cho đến các
quyền thừa kế tài sản. Hiện có ½ phụ nữ tham gia lãnh đạo trong nghị viện, chính phủ
và ban lãnh đạo các địa phương” [58,tr.107]. Thực tế chứng minh, NNL nữ không
thua kém nam giới, xét trên phương diện trí tuệ, năng lực và những phẩm chất khác.
Như vậy, việc phát triển NNL nữ, đặc biệt NNL nữ nghiên cứu khoa học là một trong
vấn đề bình đẳng giới trong hoạt động nghiên cứu khoa học trên thế giới nói chung và
Việt Nam nói riêng.
Xuất phát từ những lý do trên và từ vị trí công tác của bản thân nên tác giả đã
chọn đề tài “Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa
học ở Việt Nam” để làm luận án Tiến sĩ nhằm giải quyết những vấn đề có tính lý
luận cũng như thực tiễn.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Luận án có mục đích nghiên cứu là những cơ sở lý luận quản lý nhà nước
(QLNN) về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học; nghiên cứu thực trạng thực
3
hiện những nội dung QLNN về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam
qua đó luận án đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm hoàn thiện công tác QLNN
về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu của thực tiễn xã hội
trong giai đoạn hiện nay.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án có các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
Thứ nhất, nghiên cứu tổng quan những tài liệu, dữ liệu, số liệu thống kê,
những công trình, đề tài nghiên cứu khoa học, các bài viết trên các tạp chí chuyên
ngành có liên quan đến đề tài luận án. Trên cơ sở đó, rút ra những nhận xét, đánh giá
về những kết quả đạt được, những khía cạnh chưa được nghiên cứu sâu của các học
giả đi trước, kế thừa những giá trị tích cực của các công trình nghiên cứu trước và
những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu thêm.
Thứ hai, nghiên cứu và hệ thống hóa những cơ sở lý luận về QLNN về phát
triển NNL nữ nghiên cứu khoa học gồm: những khái niệm cơ bản có liên quan đến đề
tài; phân tích tầm quan trọng, nội dung, nguyên tắc và những yếu tố tác động chủ yếu
tới việc phát triển NNLN nghiên cứu khoa học.
Thứ ba, nghiên cứu thực trạng về NNL nữ nghiên cứu khoa học; thực trạng quản
Luận án được nghiên cứu dựa trên những cở sở của Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về con người,
nguồn lực con người, NNL nghiên cứu khoa học, vai trò của phụ nữ, giải phóng phụ
nữ và những nghiên cứu về lao động nữ đã có.
Luận án kết hợp lý thuyết về hành chính và phát triển theo quan điểm lý
luận - thực tiễn, hệ thống - phát triển trên cơ sở kế thừa nghiên cứu của các ngành
khoa học chính trị, xã hội và nhân văn. Ngoài ra, tác giả còn gắn với thực tiễn dựa
trên kết quả điều tra nghiên cứu về phát triển NNL tại Viện Hàn lâm Khoa học xã
hội Việt Nam.
5.2.Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu
lý thuyết về phát triển, chính sách phát triển, NNL, NNL nghiên cứu; các văn bản
nghị quyết, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; báo cáo kết quả thực
hiện các chương trình, dự án chính sách có liên quan.
- Phương pháp chuyên gia: tác giả trực tiếp trao đổi, phỏng vấn và thảo luận
với các nhà quản lý trong lĩnh vực hành chính, chính sách phát triển và các nhà
5
khoa học nghiên cứu về khoa học xã hội. Nghiên cứu sinh đã trao đổi, phỏng vấn,
xin ý kiến 06 chuyên gia về một số vấn đề liên quan trực tiếp đến luận án: nội dung
của quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực mà cụ thể là nguồn nhân lực nữ
nghiên cứu khoa học; chính sách phát triển nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học ở
Việt Nam hiện nay; kinh nghiệm quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở
một số quốc gia trên thế giới…
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: sử dụng bảng hỏi lấy ý kiến đánh giá
của 30 cán bộ quản lý khoa học (công chức), 270 nữ nghiên cứu viên ở 10 tổ chức,
đơn vị NCKH, trong đó có 3 viện nghiên cứu và 7 trường đại học để tổng hợp, phân
tích, đánh giá thực trạng QLNN về NNL nữ nghiên cứu khoa học.
Địa bàn khảo sát: tiếp cận theo 3 vùng trung tâm nghiên cứu, đào tạo lớn của
30 (3 CBQLKH và
27 nữ cán bộ
NCKH)
30 (3 CBQLKH và
27 nữ cán bộ
NCKH)
30 (3 CBQLKH và
27 nữ cán bộ
NCKH)
30 (3 CBQLKH và
27 nữ cán bộ
NCKH)
30 (3 CBQLKH và
6
Thời
gian
thực
hiện
Kết
quả
Tháng
11/2016
30/30
Tháng
(ĐH Quốc gia TP. HCM)
5/2017
NCKH)
30 (3 CBQLKH và
TP. Hồ Đại học Luật TP. HCM
Tháng
27 nữ cán bộ
30/30
Chí Minh
5/2017
NCKH)
Viện Hợp tác, Nghiên cứu
30 (3 CBQLKH và
Tháng
và đào tạo quốc tế
27 nữ cán bộ
30/30
5/2017
(ĐH Tôn Đức Thắng)
NCKH)
30 (3 CBQLKH và
TP. Đà
Viện Công nghệ Quốc tế
Tháng
27 nữ cán bộ
30/30
Nẵng
(Đại học Đà Nẵng)
4/2017
NCKH)
triển NNL nữ nghiên cứu khoa học hiện nay? Những yếu tố ảnh hưởng đến phát
triển NNL nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam?
6.2. Giả thuyết khoa học của luận án
Luận án có giả thuyết nghiên cứu là thực trạng hoạt động QLNN trong việc
phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam đã đạt những kết quả nhất
định, tuy nhiên còn những hạn chế; chất lượng NNL nữ nghiên cứu khoa học còn
chưa cao, số lượng các nhà khoa học nữ đạt các giải thưởng sáng tạo trong nghiên
cứu khoa học cấp nhà nước và quốc tế chưa nhiều, chất lượng NNL nữ chưa đáp
ứng được yêu cầu của thực tiễn xã hội. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng
trên, nếu nghiên cứu, tìm hiểu và chỉ ra được các nguyên nhân dẫn đến những tồn
tại, hạn chế trong việc phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học thì sẽ xây dựng được
một hệ thống các giải pháp QLNN phù hợp khắc phục những tồn tại và hoàn thiện
một số chính sách phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học thì sẽ có được đội ngũ
các nhà khoa học nữ đông đảo về số lượng, mạnh về chất lượng đáp ứng yêu cầu
phát triển của đất nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
7. Đóng góp mới của luận án
7.1. Về lý luận
Luận án sẽ góp phần làm sâu sắc hơn những cơ sở lý luận QLNN về NNL nữ
nghiên cứu khoa học ở Việt Nam. Nghiên cứu và làm sáng tỏ nội hàm của QLNN
đối với phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học bao gồm: các khái niệm liên quan,
chủ thể và đối tượng quản lý NNL nữ nghiên cứu khoa học; các nội dung QLNN về
NNL nữ nghiên cứu khoa học và những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển
NNL nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam hiện nay.
7.2. Về thực tiễn
Trên cơ sở nghiên cứu những tài liệu thứ cấp và thực tiễn tiến hành điều tra,
khảo sát, phỏng vấn sâu các chuyên gia về thực trạng NNL nữ nghiên cứu khoa học,
luận án sẽ cung cấp đầy đủ các số liệu, dữ liệu về tình hình đội ngũ cán bộ nữ
NCKH ở Việt Nam. Những điểm mạnh và hạn chế của đội ngũ cán bộ nữ NCKH ở
Việt Nam hiện nay.
8
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục,
luận án được chia thành 4 chương:
9
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án
Chương 2: Cơ sở khoa học QLNN về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học
Chương 3: Thực trạng của QLNN về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa
học ở Việt Nam
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện QLNN về phát triển NNL nữ
nghiên cứu khoa học ở Việt Nam
10
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.1.Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến luận án
1.1.1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển nguồn nhân lực
- Nicolaescu Victor, Journal of Community Positive Practices 13.4 (2013):
“Human Resource Formation in the Sector of Social Economy” (Cơ cấu NNL trong
khu vực kinh tế xã hội), đã đưa ra những nét chủ yếu về tầm quan trọng và vai trò
đặc biệt của chương trình giáo dục có tác động mạnh đến kinh tế xã hội và nguồn
lực con người có sức mạnh to lớn trong việc mang lại lợi ích cho xã hội [157].
- The World Bank (2008):“Vietnam Higher Education and Skills for
Growth, Human Development Department East Asia and Pacific Region” (Giáo
dục đại học ở Việt Nam và các kỹ năng cho sự tăng trưởng, Ban Phát triển con
người Đông Á và khu vực Thái Bình dương), đã đánh giá hệ thống giáo dục đại
học ở Việt Nam chưa có các công cụ cần thiết để thích ứng với sự phát triển và
thay đổi theo nhu cầu của nền kinh tế luôn có nhiều biến động hiện nay. Đây là
Singapore đứng vững và phát triển. Những khó khăn gặp phải trong quá trình xây
dựng đất nước nói chung cũng như phát triển NNL nói riêng đã ít nhiều được đề cập
đến trong bài viết: Sự thật khó khăn để giữ Singapore bước đi (2011) (Hard Truths
To Keep Singapore Going), Tạp chí Straits Times Press của Lý Quang Diệu [156].
- Carol Hirschon Weiss đã chỉ rõ tầm quan trọng của khoa học và đặc biệt
vai trò của khoa học xã hội và các liên hệ giữa nghiên cứu và chính sách công. Một
phần quan trọng của nghiên cứu khoa học xã hội là mục đích giúp các chính phủ cải
thiện những dự án, chính sách và cách thực hiện để phục vụ công dân (Theo Carol
Hirschon Weiss, 2001, Các liên hệ giữa nghiên cứu và chính sách công: nghiên cứu
khoa học có ảnh hưởng như thế nào?).
Nghiên cứu về NNL và phát trỉển NNL là một chủ đề được nhiều học giả và
các nhà quản lý hết sức quan tâm ở mọi quốc gia vùng lãnh thổ trên thế giới. Ở Việt
Nam, khi đất nước ta bước vào giai đoạn mở cửa và hội nhập quốc tế, nghiên cứu
về phát triển NNL càng được các cấp, các ngành và các nhà khoa học quan tâm, có
thể kể đến một số công trình sau:
- Nghiên cứu của Trần Thị Tuyết Mai: “Phát triển nguồn nhân lực trong
phát triển kinh tế”, luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 1995.
Nội dung của đề tài tác giả tập trung nghiên cứu và làm sáng tỏ một số những khái
12
niệm liên quan và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế - xã hội; nghiên cứu và chỉ ra vai
trò của NNL đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và những yếu tố ảnh hưởng đến sự
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Đề tài cũng tập trung nghiên cứu và đánh
giá về thực trạng NNL Việt Nam giai đoạn 1976 đến 1993, dựa trên những cơ sở
nghiên cứu, đề tài luận án đã có những đánh giá về mối quan hệ tác động giữa tăng
trưởng kinh tế với NNL đất nước trong giai đoạn 1976 đến 2003, từ đó chỉ ra những
kết quả đạt được, những bất cập, hạn chế và chỉ ra một số phương hướng trong phát
triển NNL đất nước trong giai đoạn tiếp theo [87].
- Nghiên cứu của Nguyễn Thanh: “Phát triển nguồn nhân lực và vai trò của
nghiệp CNH, HĐH ở Đà Nẵng, phân tích và chỉ ra được những kết quả đạt được,
những bất cập hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế. Dựa trên những
kết quả nghiên cứu, đề tài luận án đã đề xuất một số định hướng giải pháp cho việc
phát triển NNL cho Đà Nẵng trong giai đoạn CNH, HĐH [70].
- Công trình nghiên cứu của tác giả Lê Thị Hồng Diệp: “Phát triển nguồn
nhân lực có chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức Việt Nam”, luận án tiến
sĩ chuyên ngành kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân, 2010. Nội dung đề tài luận án tác
giả nghiên cứu những cơ sở lý luận về nguồn lực chất lượng cao, phân tích và làm
sáng tỏ mối quan hệ giữa NNL chất lượng cao với nền kinh tế tri thức. Nghiên cứu
thực trạng phát triển NNL chất lượng cao để hình thành nền kinh tế thị trường, qua đó
đề xuất những giải pháp góp phần phát triển NNL chất lượng cao ở Việt Nam [56].
- Nghiên cứu của tác giả Lê Quang Hùng với đề tài: “Phát triển nhân lực
chất lượng cao ở khu vực kinh tế trọng điểm miền Trung”, đề tài luận án tiến sĩ
chuyên ngành kinh tế phát triển, Viện Chiến lược phát triển, 2012. Nội dung đề tài
tác giả nghiên cứu và hệ thống hóa những cơ sở lý luận về NNL chất lượng cao,
phát triển NNL có chất lượng cao, những đặc điểm của NNL chất lượng cao và chỉ
ra những nội dung phát triển NNL chất lượng cao. Đề tài cũng chỉ ra những tiêu chí
để đánh giá NNL chất lượng cao bao gồm: chỉ số phát triển con người (Kinh tế, giáo
dục, tuổi thọ trung bình); chỉ số năng lực cạnh tranh; chỉ số về thể lực, chỉ số về trí
lực (trình độ học vấn, chuyên môn, khả năng sáng tạo). Theo tác giả, NNL chất
lượng cao là yếu tố quyết định đến quá trình tăng trưởng kinh tế và giải quyết các
vấn đề xã hội [76].
14
- Bài viết của Vũ Thị Mai Oanh: “Công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Nam
và vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực”, Tạp chí Phát triển nhân lực số
2/2012. Theo tác giả trong những năm mới bước vào công cuộc đổi mới, chúng ta
đã đạt nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, bước
viên các trường đại học ngoài công lập”, do Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam tổ
chức tại thành phố Hồ Chí Minh tháng 4 năm 2009, tác giả Nguyễn Hải Thập, đã
khẳng định: giảng viên giữ vai trò trực tiếp quyết định đến chất lượng đào tạo đại
học, Nhà nước phải có khung chính sách phát triển giảng viên, bao gồm chính sách
tuyển dụng, chính sách đào tạo bồi dưỡng, chính sách tiền lương, phụ cấp và các
chính sách thu hút khác.
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ: “Phát triển con người Việt Nam 19992004 những thay đổi và xu hướng chủ yếu”, do Đỗ Hoài Nam, Võ Trí Thành chủ
biên (2006), là một báo cáo cấp nhà nước với sự tham gia của nhiều học giả. Đề tài
đề cập tới việc xây dựng các chỉ số HDI, PDI, GDI ở cấp quốc gia, cấp vùng, cấp
tỉnh, đề tài cũng đề cập tới những vấn đề và thách thức đối với phát triển con người
ở Việt Nam. Tuy nhiên, phát triển NNL nữ đặc biệt là ở Miền núi phía Bắc chưa
được đề cập nhiều trong tài liệu này [91].
- Trong cuốn“Định hướng phát triển đội ngũ trí thức Việt Nam trong Công
nghiệp hóa – Hiện đại hóa” của Phạm Tất Dong, tác giả đã trình bày tập trung vào
hai nội dung chính: tổng quát những yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước đối với đội ngũ trí thức nước ta; làm rõ vai trò rất quan trọng của
trí thức không chỉ trong công cuộc xây dựng nền kinh tế - xã hội hiện đại, mà còn
cả trong việc góp phần quan trọng vào sáng tạo văn hóa, giữ vững nền tảng tinh
thần của xã hội, phát huy bản sắc dân tộc trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa. Phân tích tương đối toàn diện cả về mặt lịch sử phát triển và thực trạng hiện
nay của đội ngũ trí thức nước ta như: số lượng, cơ cấu, tâm trạng, những di biến
động từ quốc doanh sang các thành phần kinh tế khác, chất lượng đào tạo, hiệu quả
sử dụng... Đề xuất những định hướng chính sách về xây dựng đội ngũ trí thức Việt
Nam từ năm 2000 đến năm 2010 [49].
- Nghiên cứu của Trần Hòa Bình: “Quản lý nhà nước đối với giáo dục không
chính quy trong phát triển NNL đất nước”, luận án Tiến sĩ Quản lý công, Học viện
Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Học Viện Hành chính. Luận án đã hệ thống hóa
những vấn đề đặt ra về mặt lý luận của giáo dục không chính quy và QLNN đối với
16
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [80, tr.14-56]. Cũng trong
17