nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh ninh thuận - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN HÙNG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN
TỈNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THẮNG HÀ NỘI – 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….


hướng dẫn. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới tất cả các ñơn vị và các
cá nhân ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
ðặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thắng ñã trực tiếp và
tận tình giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Vì nhiều lý do khách quan và chủ quan, luận án còn có những hạn
chế, tôi rất mong nhận ñược những ý kiến ñóng góp của các nhà khoa học,
các thầy cô giáo và các ñồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Hùng Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
PHẦN I. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Ninh Thuận 23
3.2 Phương pháp nghiên cứu 34
3.2.1 Chọn vùng nghiên cứu 34
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 35
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
4.1 Thực trạng về nguồn nhân lực trong các Khu công nghiệp trên
ñịa bàn tỉnh Ninh Thuận 37
4.1.1 Tình hình quản lý nguồn nhân lực 37
4.1.2 Tình hình ñào tạo và cung cấp nguồn nhân lực trong các Khu
công nghiệp 46
4.1.3 Tình hình ñào tạo nghề trong các Cụm công nghiệp 49
4.1.4 Tình hình chăm lo ñời sống vật chất và tinh thần cho người lao
ñộng trong Cụm công nghiệp 50
4.1.5 Chính sách sử dụng và ñãi ngộ lao ñộng trong các Cụm công
nghiệp 51
4.1.6 Phân tích những kết qủa, hạn chế và nguyên nhân về ñào tạo và
việc sử dụng nguồn nhân lực trong các Khu công nghiệp trên ñịa
bàn tỉnh Ninh Thuận trong thời gian qua. 53
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

v

4.2 ðịnh hướng, mục tiêu phát triển nguồn nhân lực trong các Khu
công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Ninh Thuận 61
4.2.1 ðịnh hướng 61
4.2.2 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực trong các Khu công nghiệp
trên ñịa bàn tỉnh Ninh Thuận trong thời gian tới 63
4.2.3 Dự báo phát triển nguồn nhân lực trong các Khu công nghiệp
trên ñịa bàn tỉnh Ninh Thuận ñến năm 2015 64
4.3 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong các Khu Công nghiệp

3.3 Số doanh nghiệp ñầu tư tại Cụm công nghiệp Tháp Chàm 29
3.4 Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Du Long 31
3.5 Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Phước Nam 32
4.1 Tình hình thu hút lao ñộng trong các Cụm công nghiệp 43
4.2 Tỷ lệ tăng số lao ñộng làm việc trong các Cụm công nghiệp theo năm 45
4.3 Tỷ lệ lao ñộng có trình ñộ học vấn ở các Cụm công nghiệp 46
4.4 Kết quả ñào tạo tại các cơ sở giáo dục và ñào tạo tỉnh Ninh Thuận 55
4.5 Tỷ lệ gia tăng lao ñộng và tỷ lệ lao ñộng nữ trong các Cụm công nghiệp 57
4.6 Dự báo dân số tỉnh Ninh Thuận trong ñộ tuổi lao ñộng từ năm
2010 – 2015 65
4.7 Dự báo lực lượng lao ñộng và cung lực lượng lao ñộng trong các
Khu công nghiệp và tỉnh Ninh Thuận 66
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

1

PHẦN I. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Sự phát triển kinh tế - xã hội phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhiều ñiều kiện,
nhưng chủ yếu nhất vẫn là phụ thuộc vào yếu tố con người. nếu so sánh các
nguồn lực với nhau thì nguồn nhân lực có ưu thế hơn cả. Do vậy, hơn bất cứ
nguồn lực nào khác, nguồn nhân lực luôn chiếm vị trí trung tâm và ñóng vai trò
quan trọng hàng ñầu trong phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước, nhất là trong
giai ñoạn ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.

quan trọng hàng ñầu, quyết ñịnh sự phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững của
ñất nước. Con người Việt Nam có trình ñộ công nghệ tiên tiến hướng tới nền kinh
tế tri thức với hàm lượng chất xám (trí lực) cao và hiệu quả là tiền ñề quan trọng
ñể Việt Nam trở thành nước công nghiệp vào năm 2020.
Chiến lược phát triển nguồn nhân lực ñã trở thành một trong những nhiệm
vụ hàng ñầu của mỗi tổ chức, doanh nghiệp và mỗi quốc gia trên thế giới. Nhiều
quốc gia ñã ñặt con người vào vị trí trung tâm của sự phát triển và ñề ra các chiến
lược phát triển nguồn nhân lực nhằm phục vụ tốt các yêu cầu phát triển trước mắt
và lâu dài của mình. Chất lượng nguồn nhân lực hoặc nguồn nhân lực chất lượng
cao là nguồn nhân lực với những con người lao ñộng có tri thức tốt, có kỹ năng
cao và có tính nhân văn sâu sắc.
Kinh nghiệm cho thấy, sự cất cánh và phát triển thành công của một nước là
gắn chặt với chính sách và chiến lược phát triển nguồn nhân lực. Có thể nói toàn
bộ bí quyết thành công của một quốc gia xét cho cùng, ñều nằm trong chiến lược
ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực con người. Từ ñó ñã ñặt ra cho tỉnh Ninh
Thuận cần phải xem xét, tìm hiểu nguyên nhân ñể có những giải pháp chiến lược
phù hợp. ðó cũng chính là lý do mà bản thân tôi mạnh dạn chọn ñề tài: “Nghiên
cứu phát triển nguồn nhân lực trong các Khu công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh
Ninh Thuận” ñể làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

3

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực các Khu công nghiệp, Cụm công
nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Ninh Thuận. Từ ñó, ñề xuất những biện pháp phát triển
nguồn nhân lực các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Ninh
Thuận trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể

tôn trọng hiện thực khách quan. Trên cơ sở thực tiễn về nguồn nhân lực ñang diễn
ra tại tỉnh Ninh Thuận.
- Phạm vi về không gian: ðề tài ñược thực hiện tại trong các Khu công
nghiệp, Cụm công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Phạm vi về thời gian: ðề tài ñược thực hiện từ tháng 10/2010 ñến tháng
11/2011. Các thông tin, số liệu, dữ liệu cung cấp trong ñề tài ñược thu thập trong
03 năm (từ 2008 ñến 2010).
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ðề tài
Việc nghiên cứu ñể xây dựng ñề tài “Nghiên cứu phát triển nguồn nhân
lực trong các Khu công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Ninh Thuận” là việc làm cần
thiết và có ý nghĩa quan trọng, giúp cho các cấp chính quyền của tỉnh có những
thông tin cần thiết ñể xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trên ñịa bàn
tỉnh Ninh Thuận; ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của ñề tài thể hiện qua các
nội dung sau ñây:
Một là, Làm rõ thêm vấn ñề lý luận về nguồn nhân lực trong các Khu công
nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Hai là, cung cấp các số liệu về thực trạng nguồn nhân lực ñể chứng minh,
luận văn phân tích và làm sáng tỏ thực trạng việc ñào tạo và sử dụng nguồn nhân
lực tại các khu công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh; từ ñó, rút ra những nguyên nhân và
bài học kinh nghiệm cho việc hoạch ñịnh và chiến lược ñào tạo nguồn nhân lực
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

5

trong các Khu công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Ba là, ðề xuất các giải pháp khả thi, dự báo nhu cầu nguồn nhân lực trong
các Khu công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh, xây dựng chiến lược ñào tạo và giải pháp
cơ bản ñể ñạt ñược mục tiêu, tạo nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp trên
ñịa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Bốn là, luận văn ñược thể hiện nhằm phục vụ cho các nhà quản lý, các cấp


2.1. Khái niệm nguồn nhân lực, quản trị nguồn nhân lực và phát triển nguồn
nhân lực
2.1.1. Nguồn nhân lực
Tiếp cận nguồn nhân lực ở cấp ñộ vi mô
+ Nguồn nhân lực là tài sản vô hình của một tổ chức. Cơ bản nó là toàn bộ
năng lực và sự tâm huyết của mọi người trong một tổ chức, nghĩa là toàn bộ
những kỹ năng, kinh nghiệm, tiềm năng và năng lực của họ. Tài sản nguồn nhân
lực buộc tất cả nhân viên ñịnh hướng năng lực cao là cần thiết cho sự thành công
của doanh nghiệp.
+ Theo quản lý nhân lực trong doanh nghiệp, nhân lực ñược hiểu là toàn
bộ các khả năng về thể lực và trí lực của con người ñược vận dụng ra trong quá
trình lao ñộng sản xuất. Nó cũng ñược xem là sức lao ñộng của con người - một
nguồn lực quý giá nhất trong các yếu tố của sản xuất của các doanh nghiệp. Nhân
lực của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao ñộng làm việc trong doanh
nghiệp (Nguyễn Tấn Thịnh, 2005).
Tiếp cận nguồn nhân lực ở cấp ñộ vĩ mô: Nguồn nhân lực là nguồn lực
cơ bản của mỗi quốc gia, là tổng thể tiềm năng lao ñộng của con người. Theo
Begg, Fircher và Dornbusch, khác với nguồn lực vật chất khác, nguồn nhân lực
ñược hiểu là toàn bộ trình ñộ chuyên môn mà con người tích lũy ñược, nó ñược
ñánh giá cao vì tiềm năng ñem lại thu nhập trong tương lai. Giống như nguồn lực
vật chất, nguồn nhân lực là kết quả ñầu tư trong quá khứ với mục ñích tạo ra thu
nhập trong tương lai. Tuy nhiên, khác với các nguồn lực vật chất khác, nguồn
nhân lực là con người lao ñộng có nhân cách (có trí thức, kỹ năng nghề nghiệp và
hoạt ñộng xã hội, có các phẩm chất tâm lý như ñộng cơ, thái ñộ ứng xử với các
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

7

tình huống trong cuộc sống), có khả năng tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp và


8

yêu cầu tiêu chuẩn ñặt ñối với các ứng viên là như thế nào. Việc áp dụng những
kỹ năng tuyển dụng như trắc nghiệm và phỏng vấn sẽ giúp doanh nghiệp chọn
ñược ứng cử viên tốt nhất cho công việc. Do ñó, nhóm chức năng tuyển dụng
thường có các hoạt ñộng: dự báo và hoạch ñịnh nguồn nhân lực, phân tích công
việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lưu giữ và xử lý các thông tin về nguồn
nhân lực của doanh nghiệp.
Nhóm chức năng ñào tạo – phát triển
Nhóm chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên,
ñảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình ñộ lành nghề
cần thiết ñể hoàn thành tốt công việc ñược giao và tạo ñiều kiện cho nhân viên
ñược phát triển tối ña các năng lực cá nhân. Nhóm chức năng ñ ào tạo, phát triển
thường thực hiện các hoạt ñộng như: hướng nghiệp, huấn luyện, ñào tạo kỹ năng
thực hành cho công nhân; bồi dưỡng nâng cao trình ñộ lành nghề và cập nhật
kiến thức quản lý, kỹ thuật công nghệ cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn
nghiệp vụ.
Nhóm chức năng duy trì nguồn lực
Nhóm chức năng này chú trọng ñến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả
nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Nhóm chức năng này gồm hai chức năng
nhỏ hơn là kích thích, ñộng viên nhân viên và duy trì, phát triển các mối quan hệ
lao ñộng tốt ñẹp trong doanh nghiệp. Chức năng kích thích, ñộng viên liên quan
ñến các chính sách và các hoạt ñộng nhằm khuyến khích, ñộng viên nhân viên
trong các doanh nghiệp làm việc hăng say, tận tình, có ý thức trách nhiệm và
hoàn thành công việc với chất lượng cao. Do ñó, xây dựng và quản lý hệ thống
thang bảng lương, thiết lập và áp dụng các chính sách lương bổng, thăng tiến, kỷ
luật, tiền thưởng, phúc lợi, phụ cấp, ñánh giá năng lực thực hiện công việc của
nhân viên là những hoạt ñộng quan trọng nhất của chức năng kích thích, ñộng
viên. Chức năng quan hệ lao ñộng liên quan ñến

chất và giáo dục thẩm mỹ.
ðào tạo nói chung là tổng hợp những hoạt ñộng nhằm nâng cao trình ñộ
học vấn, trình ñộ nghề nghiệp và chuyên môn cho người lao ñộng.
+ ðào tạo nghề là tổng hợp những hoạt ñộng cần thiết cho phép ng ười lao
ñộng có ñược những kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành nhất ñịnh ñể tiến
hành một nghề cụ thể trong doanh nghiệp và xã hội.
+ ðào tạo lại là một dạng là một dạng ñào tạo nghề cho những người lao
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

10

ñộng làm cho họ thay ñổi nghề nghiệp hay chuyên môn do phát sinh khách quan
của những phát triển kinh tế xã hội; những tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng như
những thay ñổi về tâm sinh lý của người lao ñộng vốn ñã ổn ñịnh.
Phát triển là các hoạt ñộng nhằm nâng cao trình ñộ chuyên môn nghề
nghiệp, trình ñộ quản lý cho người lao ñộng khi xã hội có sự tiến hóa, khoa học
kỹ thuật và công nghệ ñã có sự tiến bộ. Nâng cao trình ñộ lành nghề là hoàn thiện
những hiểu biết lý thuyết và những kỹ năng thực hiện ñã có sẵn của người lao
ñộng làm cho họ có những khả năng cao hơn, làm việc có hiệu suất và chất lượng
hơn ñể thích ứng với công việc trong tương lai (Nguyễn Tấn Thịnh, 2005).
Phát triển nguồn nhân lực
Theo UNESCO (United Nations Educational Scientific and Cultural
Organization – Tổ chức giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc), phát
triển nguồn nhân lực là toàn bộ sự lành nghề của dân cư trong mối quan hệ với sự
phát triển của ñất nước.
Theo ILO (International Labour Organization –Tổ chức Lao ñộng quốc tế)
cho rằng, phải hiểu phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng hơn, không chỉ là
sự ngành nghề của dân cư hoặc bao gồm cả vấn ñề ñào tạo nói chung mà còn là
phát triển năng lực ñó của con người ñể tiến tới có ñược việc làm hiệu quả,
cũng như thỏa mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân. Quan ñiểm này dựa trên

hợp giữa ñào tạo và sử dụng.”
Phát triển nguồn nhân lực là tạo ra tiềm năng của con người thông qua ñào
tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và ñào tạo lại, chăm sóc sức khỏe về thể lực và tinh
thần, khai thác tối ña tiềm năng trong ñó các họat ñộng lao ñộng thông qua việc
tuyển, sử dụng, tạo ñiều kiện về môi trường làm việc (phương tiện lao ñộng có
hiệu quả và các chính sách hợp lý), môi trường văn hóa, xã hội kích thích ñộng
cơ, thái ñộ làm việc của con người, ñể họ mang hết sức mình hoàn thành các
nhiệm vụ ñược giao (Hình 2.1).
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

12Hình 2.1 Mô hình phát triển nguồn nhân lực
(Nguồn Phan Văn Kha, ðào tạo và sử dụng nguồn nhân lực trong nền
kinh tế thị trường ở Việt Nam, 2007)
Như vậy, phát triển nguồn nhân lực bao gồm các thành tố: ðào tạo, bồi
dưỡng và ñào tạo lại nhân lực theo phương châm học suốt ñời ñể phát triển quy
mô, ñiều chỉnh cơ cấu nhân lực cho phù hợp với nhu cầu của xã hội; hình thành và
phát triển những kiến thức, kỹ năng và thái ñộ nghề nghiệp, kỹ năng sống của
người lao ñộng; Tuyển và sử dụng nhân lực vào làm việc tại vị trí lao ñộng phù
hợp với trình ñộ và ngành, nghề ñược ñào tạo của người lao ñộng, theo nhu cầu tổ
chức công việc tại các ñơn vị; Chăm sóc sức khỏe và tạo môi trường tốt ñể người
lao ñộng phát triển năng lực, thể lực và phẩm chất ñạo ñức nghề nghiệp trong quá
trình hành nghề. ðồng thời, tạo ñiều kiện cho người lao ñộng có ñủ năng lực và
ñiều kiện ñể di chuyển nghề nghiệp, chuyển ñổi nghề và vị trí làm việc, tìm việc
làm mới và tự tạo việc làm trong ñiều kiện môi trường kinh tế - xã hội luôn biến
ñộng do ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học, kỹ thuật và công nghệ.
2.2. Vai trò Khu công nghiệp ñối với sự phát triển kinh tế-xã hội
Ở Việt Nam, Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên

xuất nội ñịa, giữa thị trường trong nước và quốc tế. Việc thực hiện tốt các ñiều
kiện trên sẽ tăng cường thu hút các nguồn vốn ñầu tư vào các Khu công nghiệp.
Khi môi trường ñầu tư trong nước hấp dẫn sẽ thúc ñẩy thu hút vốn ñầu tư nước
ngoài. Qua ñó cũng kích thích, huy ñộng các nguồn vốn ñầu tư của các thành
phần kinh tế trong nước tham gia xây dựng phát triển hạ tầng các Khu công
nghiệp, các chính sách ưu ñãi các doanh nghiệp ñầu tư sản xuất trong các Khu
công nghiệp cũng tạo ra sức hút ñối với các nhà ñầu tư nước ngoài. Vì vậy,
việc khuyến khích các thành phần kinh tế ñầu tư vào các Khu công nghiệp bằng
nhiều hình thức, ña dạng sẽ khai thác ñược một nguồn vốn to lớn của xã hội
tham gia ñầu tư vào các Khu công nghiệp. ðiều này sẽ tạo ra môi trường ñầu tư
tốt hơn và qua ñó cũng tạo niềm tin và sự an tâm cho các nhà ñầu tư nước ngoài.
ðây là sự tác ñộng tương hỗ biện chứng ñể phát triển các Khu công nghiệp. Do
ñó, mục tiêu hàng ñầu ñể xây dựng phát triển các Khu công nghiệp là ñể thu hút
các nguồn vốn ñầu tư trong và ngoài nước ñáp ứng cho công cuộc công nghiệp
hóa, hiện ñại hóa ñất nước.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

14

2.2.2. ðẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và chuyển ñổi cơ cấu kinh tế
Ngày nay, xu thế toàn cầu hóa ñang là một tất yếu, ñặc biệt ñối với những
nước ñang phát triển, trong ñó có Việt Nam phải chấp nhận một cuộc cạnh tranh
gay gắt, mà trước hết là ngay trên thị trường trong nước với các công ty nước
ngoài, chứ chưa nói ñến thị trường khu vực và thế giới. Trước tình hình ñó Khu
công nghiệp ñược xem như là một phương thức chiến lược thực hiện công nghiệp
hóa, một phương thức có tính quy luật và nhiều quốc gia ñã thực hiện. Cốt lõi là
nhằm phát triển khu vực công nghiệp tập trung với kỹ thuật công nghệ ti ên tiến
hiện ñại và có cơ cấu hợp lý, hướng về xuất khẩu, tạo tích luỹ ñể hiện ñại hóa nền
kinh tế. Với vị trí là sản xuất tập trung, các Khu công nghiệp sẽ có nhiều ñiều
kiện thuận lợi ñể triển khai sản xuất với trình ñộ hiện ñại. ðó là ñộng lực cơ bản

trong những tiêu chuẩn ñể sản phẩm nội ñịa tham gia vào thị trường quốc tế. Khu
công nghiệp là nơi tập trung nhiều xí nghiệp trên một vị trí ñịa lý, nên trong quá
trình sản xuất, lượng xuất của xí nghiệp này ñồng thời cũng là lượng nhập của xí
nghiệp kia, nhờ ñó mà giá thành của sản phẩm giảm ñáng kể do tiết kiệm ñược
chi phí vận chuyển, lưu kho bãi,…từ ñó ñã nâng cao năng lực cạnh tranh trong
quá trình sản xuất sản phẩm xuất khẩu. Vì vậy các Khu công nghiệp có vai trò to
lớn trong việc sản xuất sản phẩm hướng về xuất khẩu làm tăng kim ngạch xuất
khẩu, thu ngoại tệ cho quốc gia, góp phần tích lũy vốn cho công nghiệp hóa, hiện
ñại hóa.
2.2.4. Là ñầu mối tạo việc làm và ñào tạo nguồn nhân lực
Các doanh nghiệp hoạt ñộng trong các Khu công nghiệp hầu hết là các
doanh nghiệp mới thành lập, nên ñã thu hút ñược một lực lượng lao ñộng lớn vào
làm việc. Thông thường việc giải quyết việc làm tại các Khu công nghiệp ñược
thông qua các giai ñoạn: Lúc mới hình thành các Khu công nghiệp thu hút lao
ñộng từ các ngành xây dựng ñể ñáp ứng việc san lấp mặt bằng, xây dựng cơ sở
hạ tầng, xây dựng nhà xưởng, lắp ñặt máy móc thiết bị. Giai ñoạn tiếp theo là thu
hút ñáng kể lực lượng lao ñộng theo tính chất ngành nghề thuộc lĩnh vực ñầu tư.
Ngoài ra, các Khu công nghiệp còn tham gia vào việc huấn luyện, ñào tạo một
ñội ngũ các nhà quản lý giỏi, có kỹ năng nghề nghiệp bài bản ñể tiếp thu tốt nhất
trình ñộ công nghệ sản xuất và công nghệ quản trị trên tiến, với tác phong công
nghiệp. Như vậy chính Khu công nghiệp là nơi ñào tạo và tổ chức ñội ngũ những
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

16

người lao ñộng công nghiệp có trình ñộ cao. ðội ngũ này là lực lượng tiên phong
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nền kinh tế ñất nước.
2.2.5. Góp phần phân công lại lao ñộng ở trình ñộ cao hơn
Các Khu công nghiệp ñã góp phần qui hoạch lại sản xuất công nghiệp
trong nước. Các doanh nghiệp ở ñây có nhiều thuận lợi ñể mở rộng qui mô, ñầu

thành và chín muồi); ñặc biệt, ñể tăng cường hội nhập quốc tế sau khi gia nhập
WTO, Trung Quốc thực hiện chủ trương bồi dưỡng, giáo dục nhân tài theo “3
hướng” là : Hướng về hiện ñại hoá, hướng ra thế giới, hướng tới tương lai”.
Hướng về hiện ñại hoá là nói tới quan hệ giữa giáo dục và phát triển kinh tế, gắn
giáo dục với việc thực hiện các nhiệm vụ chung của cả nước; hướng ra thế giới là
một mối quan hệ giữa giáo dục và thế giới, vừa tuân theo những ñặc trưng của
nền giáo dục Trung Quốc, vừa chú ý tới xu thế phát triển của khoa học kỹ thuật
và giáo dục của các nước trên thế giới; hướng tới tương lai là ñề cập ñến mối
quan hệ giữa giáo dục với tương lai, vừa nhấn mạnh việc phục vụ sự nghiệp hiện
ñại hoá, vừa dự kiến nhu cầu phát triển trong tương lai. Mục tiêu “3 hướng”
nhằm gắn giáo dục của Trung Quốc với giáo dục của nước ngoài, giáo dục hiện
ñại với giáo dục tương lai ñể bồi dưỡng nguồn nhân lực tốt hơn cho ñất nước.
2.3.2 Kinh nghiệm Hàn Quốc
Vấn ñề thiếu lao ñộng của Hàn Quốc xảy ra từ ñầu những năm 1990 do
nhu cầu phát triển kinh tế của ñất nước, nhất là thiếu lao ñộng có trình ñộ chuyên
môn kỹ thuật và tay nghề, thiếu lao ñộng ở các ngành nghề mới, Hàn Quốc ñã áp
dụng nhiều biện pháp ñể ñáp ứng nhu cầu lao ñộng và khắc phục sự thiếu hụt về
lao ñộng, cụ thể là các biện pháp sau:
Một là, tổ chức thu thập, phân tích và dự báo thông tin thị trường lao
ñộng, nhằm xác ñịnh rõ nhu cầu lao ñộng của doanh nghiệp, tổ chức; xác ñịnh rõ
các thông tin về người tìm việc ñể công bố rộng rãi trên các phương tiện thông
tin ñại chúng ñể người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng biết, tự chắp nối và
dự kiến cho tương lai.
Hai là, tổ chức xây dựng và thực hiện chương trình hướng nghiệp trong
tất cả các trường phổ thông cơ sở và phổ thông trung học nhằm cung cấp và tạo
ñiều kiện cho tất cả học sinh ñều ñược tiếp cận, tư vấn và hướng nghiệp sớm.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

18

Trích đoạn Tình hình ựào tạo và cung cấp nguồn nhân lực trong các Khu công nghiệp Tình hình ựào tạo nghề trong các Cụm công nghiệp Chắnh sách sử dụng và ựãi ngộ lao ựộng trong các Cụm công nghiệp Phân tắch những kết qủa, hạn chế và nguyên nhân về ựào tạo và việc sử dụng nguồn nhân lực trong các Khu công nghiệp trên ựịa bàn tỉnh Ninh Công tác ựào tạo nguồn nhân lực:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status