BỘ đề THI HSG lớp 9 các môn TOÁN+ SINH+ hóa + ANH+ GDCD có đáp án - Pdf 40

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
HUYỆN CẨM KHÊ

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH VÀO ĐỘI TUYỂN
DỰ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2014-2015
MÔN THI: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Câu 1 (4,0 điểm):
1) Hãy nêu một muối vừa tác dụng với HCl, vừa tác dụng với NaOH thoả mãn điều kiện sau:
a) Cả hai phản ứng đều có khí bay ra.
b) Phản ứng với HCl tạo khí và phản ứng NaOH tạo kết tủa.
c) Cả hai phản ứng đều tạo kết tủa.
Viết các phương trình phản ứng hóa học minh họa.
2) Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp A gồm BaO, CuO, Fe3O4, Al2O3 (có số mol bằng nhau) nung nóng. Kết
thúc các phản ứng thu được chất rắn X và khí Y. Cho X vào H2O (lấy dư) thu được dung dịch E và phần không tan
Q. Cho Q vào dung dịch AgNO3 (số mol AgNO3 bằng hai lần tổng số mol các chất trong hỗn hợp A) thu được
dung dịch T và chất rắn F. Lấy khí Y cho sục qua dung dịch E được dung dịch G và kết tủa H. Hãy xác định thành
phần các chất của X, Y, E, Q, F, T, G, H và viết phương trình phản ứng.
Câu 2 (4,0 điểm):
1) Từ Cu và các chất tuỳ chọn, hãy nêu 2 phương pháp trực tiếp và 2 phương pháp gián tiếp điều chế
CuCl2? Viết các phương trình phản ứng xảy ra?
2) Hỗn hợp A gồm các dung dịch: NaCl, Ca(HCO3)2, CaCl2, MgSO4, Na2SO4. Làm thế nào để thu được
muối ăn tinh khiết từ hỗn hợp trên?
Câu 3 (4,0 điểm):
1) Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỉ khối so với H2 bằng 28. Lấy 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) cho đi qua bình
đựng V2O5 nung nóng. Hỗn hợp thu được lội qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 33,19 gam kết tủa. Tính hiệu
suất của phản ứng giữa SO2 và O2.

a) Cả hai phản ứng đều có khí bay ra.
b) Phản ứng với HCl tạo khí và phản ứng NaOH tạo kết tủa.
c) Cả hai phản ứng đều tạo kết tủa.
Viết các phương trình phản ứng hóa học minh họa.
2) Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp A gồm BaO, CuO, Fe3O4, Al2O3 (có số mol bằng nhau) nung nóng. Kết
thúc các phản ứng thu được chất rắn X và khí Y. Cho X vào H2O (lấy dư) thu được dung dịch E và phần không tan
Q. Cho Q vào dung dịch AgNO3 (số mol AgNO3 bằng hai lần tổng số mol các chất trong hỗn hợp A) thu được
dung dịch T và chất rắn F. Lấy khí Y cho sục qua dung dịch E được dung dịch G và kết tủa H. Hãy xác định thành
phần các chất của X, Y, E, Q, F, T, G, H và viết phương trình phản ứng.
Câu 1
1

2

Nội dung
a. NH4HCO3
NH4HCO3 + HCl  NH4Cl + H2O + CO2
NH4HCO3 + NaOH  NH3 + H2O + Na2CO3
b. Ba(HCO3)2
Ba(HCO3)2 + 2HCl  BaCl2 + 2H2O + 2CO2
Ba(HCO3)2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O + BaCO3
c. Pb(NO3)2
Pb(NO3)2 + 2HCl  PbCl2 + 2HNO3
Pb(NO3)2 + 2NaOH  2NaNO3 + Pb(OH)2
Gọi số mol mỗi oxit là 1 mol  số mol AgNO3 là 8 mol
+ Phản ứng khi cho CO dư qua hỗn hợp các chất nung nóng:
t 0C
CO + CuO 
Cu + CO2
1


Điểm
0,5

0,5

1,0

(1)

0,5

(2)

(3)

0,5

(4)

(5)
0,5
(6)


+ Phản ứng khi cho khí Y sục qua dung dịch E:
2CO2 + 4H2O + Ba(AlO2)2  Ba(HCO3)2 + 2Al(OH)3  (7)
2
1
1

- Cho dung dịch Na2CO3 dư vào dung dịch còn lại, lọc bỏ kết tủa, dung dịch còn lại:
NaCl, NaHCO3, Na2CO3 dư.
MgCl2 + Na2CO3  MgCO3 + 2NaCl
BaCl2 + Na2CO3  BaCO3 + 2NaCl
CaCl2 + Na2CO3  CaCO3 + 2NaCl
Ca(HCO3)2 + Na2CO3  CaCO3 + 2NaHCO3
- Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch còn lại, cô cạn dung dịch thu được NaCl tinh
khiết.
NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O
Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + CO2 + H2O
C1 :
C2 :
C3 :

Điểm

to

2,0

0,5

1,0

0,5

Câu 3 (4,0 điểm):
1) Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỉ khối so với H2 bằng 28. Lấy 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) cho đi qua bình
đựng V2O5 nung nóng. Hỗn hợp thu được lội qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 33,19 gam kết tủa. Tính hiệu
suất của phản ứng giữa SO2 và O2.



+ O2 
2SO3

 0,02
0, 02
Hiệu suất tính theo O2: H 
.100%  40%
0, 05
0

2SO2
0,04

2

1,0

Đốt cháy khí X thu được P2O5 và H2O  X chứa nguyên tố: P, H, có thể có O.
n P2 O5  0,1mol , n H2O  0,3 mol  nP = 0,1.2 = 0,2 mol; nH = 0,3.2 = 0,6 mol.

mp + mH = 6,8 gam = mX  X không chứa Oxi.
Gọi công thức đơn giản của X là PxHy, ta có tỉ lệ:

1,0

x 1
 . Vậy CTPT của X là PH3.
y 3

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
(4)
3,36
 0,15 mol  nĀCO3 = 0,15 mol
Ở pư (1): n CO 
2
22,4
15
Ở pư (3): n CO2  n CaCO3 
 0,15 mol  nĀCO3 = 0,15 mol
100
tổng số mol ĀCO3 = 0,3 mol  nĀCl2 = 0,3 mol
32,5
M ACl 
 108,33g  A  108,33  71  37,33
2
0,3
MĀCO3 = 37,33 + 60 = 97,33 gam  m = 97,33.0,3 = 29,2 gam

Điểm

1,0

2,0


Câu 5 (5,0 điểm):
1) Hòa tan 8,4 gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, hay hòa tan 52,2 gam muối cacbonat
kim loại này cũng trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thì lượng khí sinh ra đều làm mất màu cùng một lượng
brom trong dung dịch. Viết các phương trình hoá học và xác định kim loại M, công thức phân tử muối

Pb
+
2AgNO3
Pb(NO3)3
+
2Ag

0,015 
0,03
0,03

Điểm
1,5



2

Tổng khối lượng chất rắn Y và chất rắn Z thu được bằng tổng khối lượng của Ag, Cu
còn nguyên và Pb dư
Ta có: 3,44 + 3,79 = 0,03.108 + m + 5,175 – 0,015.207  m = 1,92 gam.
Ghi chú: Học sinh làm cách khác cho kết quả đúng chấm điểm tương đương.

1,5

1,0

1,0



0

ĐIỂM

Mỗi pt
0,25

Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2↑ + H2O
2NaHSO4 + Mg(HCO3)2 → Na2SO4 + MgSO4 + 2CO2↑ + 2H2O
t
4HCl + MnO2 
 MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O
0

2.(1,0đ)

dpdd
2NaCl + 2H2O 
 2NaOH + Cl2  + H2 
co mang ngan

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
t
CaCO3 
 CaO + CO2↑
CO2 + 2NaOH dư → Na2CO3 + H2O

Mỗi pt
0,25


t
3CO + Fe2O3 
 2Fe + 3CO2↑
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
t
Ca(HCO3)2 
 CaCO3↓ + CO2↑ + H2O
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
0

0

0

0

Mỗi pt
0,25

1


FeSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + FeCl2
Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 → 3BaSO4↓ + 2FeCl3
Hỗn hợp khí A gồm: CO, CO2; Rắn C gồm: Fe, Fe2O3 dư; Kết tủa D là
CaCO3; dung dịch E: Ca(HCO3)2; Dung dịch G gồm: FeSO4 và
Fe2(SO4)3; khí F là H2; Kết tủa H là: BaSO4
2.(2,5đ)

m
0, 06

Cho m = 1, 2, 3 ta được các giá trị của Y: 18,67; 37,33; 56
Vậy Y: Fe

III
1.(2,0 đ)

5, 22
 0, 03 mol
174
10, 26
nAl2 ( SO4 )3 
 0, 03 mol
342
mH 2Okettinh  28,44-(5,22+10,26)=12,96 gam  nH 2O  0, 72 mol
nK2 SO4 

Công thức của tinh thể muối kép là: x K2SO4.y Al2(SO4)3.zH2O
Ta có: x : y : z = 0,03 : 0,03 : 0,72 = 1: 1: 24
Vậy công thức của tinh thể là: K2SO4. Al2(SO4)3.24H2O
2.(3,0 đ)

nC2 H 4 = 0,075 (mol); nA =0,15 mol

CH4 + 2O2  CO2 + 2H2O
x
2x
7


.100  50%
0,15

%VCH 4 = 30%

0,5
0,5

0,75

%VC2 H 6 = 20%

IV.(5,0đ) Trong 2,16 gam hỗn hợp có x mol Na, y mol Al
2


nH 2  0, 02mol ; nCuSO4  0, 06mol

Số mol CuSO4 phản ứng = 3,2:64 = 0,05 mol  Số mol CuSO4 dư =
0,06 – 0,05 = 0,01 mol
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
(1)
x
x
x
0,5x
2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2 (2)
x
x

 y = 0,03
0, 01.23
%mNa 
.100  10, 65%
2,16
0, 03.27
%mAl 
.100  37,5%
2,16
%mFe  51,85%

0,5

0,75

b) Trong dung dịch A có:
nAl2 ( SO4 )3  0, 03  0, 01  0, 02 mol
nFe  nFeSO4  0, 02mol
Ta có sơ đồ: CuSO4 → Cu(OH)2 → CuO
mCuO  0, 01.80  0,8 gam
2FeSO4 → 2Fe(OH)2 → 2Fe(OH)3 → Fe2O3
mFe2O3  0, 01.160  1, 6 gam
Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3 → Al2O3
mAl2O3  0, 02.102  2, 04 gam

Vậy mB  0,8  1, 6  2, 04  4, 44 gam
* Ghi chú :

0,25
0,25

f) Natri sunfit và axit clohiđric
c) Đồng và axit sunfuric đặc, nóng
g) Natri hiđrosunfat và magie hiđrocacbonat
d) Silic đioxit và natri hiđroxit
h) Axit clohiđric và mangan đioxit
2. (1,0 đ) Từ các hợp chất: NaCl, H2O, CaCO3 và các điều kiện cần thiết khác viết phương
trình phản ứng điều chế: nước Gia-ven, NaOH, Na2CO3.
3. (2,0 đ) Trong phòng thí nghiệm có 5 lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau: NaCl, CuSO4,
H2SO4, MgCl2, NaOH. Không dùng thêm hóa chất nào khác hãy nhận biết các dung dịch trên. Viết
các phương trình hóa học.
Câu 2: (5,0 điểm)
1. (2,5 đ) Đốt cacbon trong không khí ở nhiệt độ cao, được hỗn hợp khí A. Cho A tác dụng
với Fe2O3 nung nóng được khí B và hỗn hợp rắn C. Cho B tác dụng với dung dịch Ca(OH) 2 thu
được kết tủa D và dung dịch E, đun sôi E lại được kết tủa D và khí B. Cho C tan trong dung dịch
H2SO4 loãng thu được khí F và dung dịch G. Cho G tác dụng với dung dịch BaCl2 được kết tủa H.
Viết các phương trình phản ứng?
2. (2,5 đ) Để hòa tan 1,95 gam kim loại X cần dùng V ml dung dịch HCl và thu được 0,672
lít khí H2 (đktc). Mặt khác nếu hòa tan 1,6 gam oxit của kim loại Y cũng cần dùng V ml dung dịch
HCl ở trên. Xác định hai kim loại X và Y.
Câu 3: (5,0 điểm)
1. (2,0 đ) Cho 5,22 gam K2SO4 vào dung dịch chứa 10,26 gam Al2(SO4)3 thu được dung dịch
X. Tiến hành kết tinh cẩn thận dung dịch X thu được 28,44 gam tinh thể muối kép có dạng:
xK2SO4.yAl2(SO4)3.zH2O. Xác định công thức của tinh thể?
2. (3,0 đ) Cho 3,36 lít (đktc) hỗn hợp A gồm : CH4, C2H6, C2H4 qua bình nước Br2 thấy khối
lượng bình tăng lên 2,1 gam, khí thoát ra khỏi bình đốt cháy hoàn toàn thu được 3,24 gam H2O.
Tính % về thể tích của mỗi khí trong A.
Câu 4: (5,0 điểm)
Hòa tan 2,16 gam hỗn hợp Y gồm Na, Fe và Al vào nước (dư), thu được 0,448 lít khí H2
thoát ra (đktc) và một lượng chất rắn không tan. Tách lượng chất rắn này cho phản ứng hết với 60
ml dung dịch CuSO4 1M thu được 3,2 gam Cu kim loại và dung dịch A. Tách lấy dung dịch A cho

a) Thế nào là hiện tượng thoái hóa giống? Nguyên nhân và vai trò của sự tự thụ
phấn bắt buộc và giao phối cận huyết?
b) Cho quần thể ban đầu có 100%Aa tự thụ phấn qua 3 thế hệ. Tính thành phần
kiểu gen ở thế hệ thứ 3?
Câu 4: (4,0 điểm)
a) Thế nào là đột biến gen? Nguyên nhân, ý nghĩa của đột biến gen?
b) Trình bày gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lý? Cho ví dụ minh họa?
Câu 5: (4,0 điểm)
Gen D có 3900 liên kết hydrô và có hiệu số giữa nuclêôtit loại G với một loại
nuclêôtit khác bằng 10% số nuclêôtit của gen. Gen D bị đột biến thành gen d, gen d dài
bằng gen D nhưng có số liên kết hydrô giảm đi 1 so với gen D.
a) Tính số nuclêôtit từng loại của gen D?
b) Xác định dạng đột biến và số nuclêôtit từng loại của gen d?
Câu 6: (4,0 điểm)
Tiến hành phép lai giữa cây cà chua quả đỏ, tròn với cây cà chua quả vàng, dài
thu được đời con F1 100% quả đỏ, tròn. Cho cây F1 lai với cây cà chua quả đỏ, dài chưa
biết kiểu gen thu được F2 3 quả đỏ, tròn; 3 quả đỏ dài; 1 quả vàng , tròn; 1 quả vàng,
dài.
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2. Biết mỗi gen qui định một tính trạng
và nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau.
--Hết--


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
SÓC TRĂNG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Năm học 2014-2015

Đề chính thức

bào α tiết ra glucagôn biến glicôgen thành glucôzơ nâng tỷ lệ đường trở
lại bình thường.

2
(2,5 điểm)

0,75

0,5

0,25
0,5
0,5

Trình bày đặc điểm cấu tạo của các cơ quan hô hấp ở người.
Các cơ quan

Đường
dẫn khí

Đặc điể

Mũi

Có nhiều lông mũi
Có lớp niêm mạc tiết chất nhày
Có lớp mao mạch dầy đặc

0,5



0,25


Phổi

Phổi phải
v trái

Cấu tạo bởi 2 lớp màng, lớp màng ngoài dính
với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa 2
lớp có chất dịch

Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập
hợp thành từng cụm và được bao bởi mạng
mao mạch dày đặc. Có tới 700 - 800 triệu phế
nang
a.Thế nào là hiện tượng thoái hóa giống? Nguyên nhân và vai trò của sự
3
tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết?
(3,0 điểm)
-Thực vật tự thụ phấn biểu hiện các thế hệ sau có sức sống kém, phát
triển chậm, năng suất giảm…….
-Động vật biểu hiện sinh trưởng và phát triển yếu, sinh sản
chậm……
Nguyên nhân: vì tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại
Vai trò: Củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn, tạo dòng
thuần, tạo thuận lợi cho việc đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các
gen xấu để loại ra khỏi quần thể.
b. Cho quần thể ban đầu có 100%Aa tự thụ phấn qua 3 thế hệ. Tính

0,5

1,0

1,0
0,5
0,5

1,0
0,5
0,5


5
(4,0 điểm)

6
(4,0 điểm)

a.Tính số nuclêôtit từng loại của gen D.
Ta có H = 3900
%G - %A = 10% mà %G + %A = 50%
%A = %T = 20%;
%G = %X = 30%
Ta có 2.A + 3.G = 3900
Gọi tổng số nuclêôtit của gen là N
2. 0,2N + 3.0,3N = 3900
N = 3000
Số nuclêôtit từng loại của gen
A = T = 600 ;


Gp AB
F1

aabb
0,5

ab
AaBb

100% quả đỏ, tròn

Cho F1 lai với cây quả đỏ, dài
F2 thu được: Đỏ/vàng = 3/1  F1 Aa

x

Aa

Tròn/dài = 1/1  F1 Bb

x

bb

0,5

Suy ra cây quả đỏ, dài có kiểu gen Aabb
F1


ab

AaBb

Aabb

aaBb

aabb

Kiểu gen: 1AABb, 2AaBb; 1AAbb; 2Aabb; 1aaBb; 1aabb
Kiểu hình: 3 đỏ, tròn; 3 đỏ, dài; 1vàng, tròn; 1 vàng, dài

3

0,5
0,5



SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
SÓC TRĂNG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Năm học 2014-2015

Đề chính thức

Môn: Toán - Lớp 9
(Thời gian làm bài 150 phút, không kể phát đề)



x 1
x 1  x x 1  x



 x











2 x 1

0,5

0,25



x 1  x

2020  x  2015

Bài 2a

Điểm

3

Vậy 5 n  2  26.5 n  8 2 n 1  59
Giả sử n + 12 = a2 và n – 11 = b2 (a, b  N, a > b)
Suy ra: a2 – b2 = n + 12 – n + 11 = 23
(a + b) (a - b) = 23.1
a  b  23
a  b  1

Giải hệ phương trình: 

Giải ra: a = 12, b = 11 => n = 132.

0,5
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5

0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5


0,25
0,5
0,25
0,25

2
2
F = 5 x  2 y  2 xy  4 x  2 y  3

 ( x2  2xy  y2 )  (4x2  y2 1 4xy  4x  2 y)  2

1,0

 ( x  y)2  (2x  y 1)2  2  2
1

x


x  y  0
3




Dấu “=” xảy ra
2 x  y  1  0
y   1


nên

MQ MB
PB  PQ PB



PQ PC
PQ
PC

0,5

2


 1
PB
PB
1 
  1
1 
 PB

PQ
PC
 PQ PC 
1
1
1

A

M

I

B
O

O'

D

Đường kính AB của (O) vuông góc với dây CD tại I => I là trung điểm của
CD.
Tứ giác ACMD có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm mỗi
đường nên là hình thoi.
Ta có:
5b

ACB  90 0

MD // AC

 AB là đuong kính O 
 ACMD là hình thoi 

 MD  BC (1)
MJB  90 0 (MB là đường kính của (O’))  MJ  BC (2)
Từ (1) và (2): ba điểm D, M, J thẳng hàng.

 IO’ 
=R (R là bán kính của (O))
2
JIO’ ( J  900 ): IJ2+O’J2=IO’2=R2 (theo định lí Pitago)

Ta có: 

0,25

3


Nhưng: IJ2+O’J2 ≥ 2IJ.O’J=4SJIO,
Do đó S(JIO,) ≤

0,25

R2
4

Dấu đẳng thức xảy ra khi IJ=O’J và JIO’ vuông cân có cạnh huyền bằng R
nên: 2O’J2=O’I2=R2 O’J=

R 2
R R 2
 O’M=

2
2
2

describes each person. (1.5 points)
1. A. talkative
B. helpful
C. messy
D. unreliable
2. A. generous
B. neat
C. studious
D. unfriendly
3. A. considerate
B. messy
C. sociable
D. studious
4. A. neat
B. lazy
C. unreliable
D. helpful
5. A. humorous
B. talkative
C. considerate
D. sociable
6. A. studious
B. bad-tempered C. quiet
D. inconsiderate
Part 2. Listen. Are these statements true or false? Check the correct answer. (1.5 points)
1. The clerk asks the customer to come back next week.
2. The clerk asks for the credit card.
3. The customer has to bring the briefcase back in a few days.
4. The customer should call the clerk tomorrow.
5. The clerk asks the customer to fill out a form.

6. It’s time you ___ back to your work.
A. went
B. have gone
C. go
D. will go
7. My cousin is very ___ of spiders.
A. terrify
B. terrified
C. terrifying
D. terror
8. When Mr. Tony came to Britain, he had to get used ___ on the left.
A. to driving
B. driving
C. to drive
D. drive
Part 2. Use the correct tense or form of the verbs in parentheses. (1.0 point)
1. I feel as if my head ___ (be) on fire now, doctor.
2. I’ll never forget ___ (see) the king.
3. The house was very quiet when I got home. Everybody ___ (go) to bed.
4. The name of the new town ___ (choose) by the committee tomorrow.
Part 3. Identify the one underlined word or phrase A, B, C or D that should be corrected or
rewritten. (2.0 points)
1. He doesn’t want to get married to her because her serious illness.
A
B
C
D
2. Either you or he are on duty today.
A
B C

D
Part 4. Use the correct form of the words in parentheses. (1.0 point)
1. Advertisements account for three fourths of the ___ of the newspaper. (come)
2. You can buy electrical ___ at the shop over there. (apply)
3. The President’s New Year Speech is going to broadcast ___ . (nation)
4. His lawyer speaks more ___ than yours. (persuade)
Part 5. Use the correct preposition. (1.0 point)
1. The little boy stopped playing football and ran ___ his mother, who has just come
home.
A. after
B. off
C. for
D. towards
2. Why don’t we take Phuoc ___ with us on our next trip?
A. along
B. to
C. in
D. on
2



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status