bộ đề thi hsg lớp 9 - Pdf 13

PHÒNG GD-ĐT VỊ THỦY KÌ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Trêng thcs VỊ THANH Năm học: 2010-2011
Khoá thi ngày: 6/1/2011

Môn thi: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 120 phút
(không kể thời gian giao đề)
Câu 1: ( 3 đ) Một đoạn mạch ARN có trình tự các nuclêôtít như sau:
- A - U - G - X - U - A - X - G - U -
a. Xác định trình tự các nuclêôtít trong đoạn gen đã tổng ra đoạn mạch ARN trên?
b. Tính số lượng từng loại nuclêôtít của gen.
c. Nếu đoạn gen đó nhân đôi 1 lần thì cấu trúc của các đoạn mới được tạo ra như thế nào?
Câu 2: (2đ) ADN là gì? Vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù?
Câu 3: (3đ) Ở chuột tính trạng màu lông do gen nằm trên NST thường quy định. Lông sám trội
hoàn toàn so với lông đen.
Cho một chuột đực giao phối hai chuột cái khác nhau, thu được tổng số tổ hợp giao tử từ 2 phép
lai là 6.
Biết số loại giao tử của cá thể cái thứ nhất nhiều hơn số loại giao tử của cá thể cái thứ 2.
a) Biện luận để xác định kiểu gen, của các cá thể nói trên.
b) Lập sơ đồ cho mỗi phép lai.
Câu 4: (3 đ) Ở người bệnh teo cơ do gen lặn d nằm trên NST giới tính X quy định, gen D quy
định tính trạng bình thường. Cho người nữ có kiểu gen dị hợp kết hôn với người nam bình
thường thì con cái sinh ra sẽ như thế nào ?
Câu 5: (3đ)
Ở cà chua, cây cao (A) trội so với cây thấp (a) , quả đỏ (B) trội so với quả vàng (b).
Cho ph ép lai sau:
P: Cao, đỏ x cao, đỏ
F
1
: 3 cao, đỏ : 1 thấp, vàng
Em hãy cho biết phép lai trên tuân theo quy luật di truyền nào ? biện luận và viết sơ đồ lai. Cho

hưởng đến sức sống của cơ thể.
Câu 4: (3 điểm)
Quá trình tổng hợp ADN, và quá trình tổng hợp ARN khác nhau cơ bản ở những điểm
nào?
Câu 5: (3 điểm)
Có 5 tế bào của vịt nhà nguyên phân một số lần bằng nhau và đã sử dụng của môi trường
nội bào 2800 NST. Các tế bào con tạo ra có chứa tất cả 3200 NST.
Xác định:
a). Số NST lưỡng bội của vịt nhà?
b). Số lần nguyên phân của mỗi tế bào?
c). Số tâm động trong các tế bào con được tạo ra?
Câu 6: ( 3 đ) Một đoạn mạch ARN có trình tự các nuclêôtít như sau:
- A - U - G - X - U - A - X - G - U -
a. Xác định trình tự các nuclêôtít trong đoạn gen đã tổng ra đoạn mạch ARN trên?
b. Tính số lượng từng loại nuclêôtít của gen.
c. Nếu đoạn gen đó nhân đôi 1 lần thì cấu trúc của các đoạn mới được tạo ra như thế nào?
Câu 7: (2đ) ADN là gì? Vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù?
H ẾT
2
Đề thi cấp trường
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
Môn : Sinh học lớp 9
Năm học : 2007-2008
Phần I : Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng
Câu 1: Hiện tượng di truyền liên kết là do:
a)Các gen tự do tổng hợp trong quá trình thụ tinh
b)Các gen phân ly độc lập trong giảm phân
c)Các gen quy định các tính trạng nằm trên các NST khác nhau
d)Các gen quy định các tính trạng nằm trên cùng một cặp NST
Câu 2: Gen A bị đột biến thành gen a. Gen a dài hơn gen A là 3.4A


Câu 9: Khi x tế bào mẹ có bộ nhiễm sắc thể 2n nguyên phân k lần thì tổng số nhiễm sắc
thể đơn mới do môi trường nội bào cung cấp có công thức :
a) 2n(2
k
-1) b) x . 2n(2
k
-1) c) 2n(2
k
-2) d) x . 2n(2
k
-2)
Câu 10: Một gen có chiều dài phân tử 10200A
0
, số lượng Nu Ađênin chiếm 20%, số
lượng liên kết H có trong gen là :
a) 7200 b) 600 c) 7800 d) 3600
Phần II: Tự luận:( 15 điểm)
Câu 1: (3 điểm)
Hãy so sánh kết quả lai phân tích F
1
trong hai trường hợp di truyền độc lập và di truyền
liên kết của hai cặp tính trạng.
Câu 2: (3 điểm )
Biến dị tổ hợp là gì ? Có ý nghĩa gì trong tiến hóa và chọn giống ? Tại sao ở các loài sinh
sản giao phối, biến dị tổ hợp phong phú hơn nhiều so với các loài sinh sản vô tính ?
Câu 3: ( 3 điểm )
Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen.
3
Câu 4: ( 3 điểm )

nhau, thân xám và lông ngắn là hai tính trạng trội.
Hãy giải thích kết quả và lập sơ đồ lai ./.
Phßng gi¸o dôc ®µo t¹o §Ò THI HäC SINH GiáI cÊp huyÖn
5
PHềNG GD-T V THY Kè THI HC SINH GII LP 9
Trờng thcs V THANH Nm hc: 2010-2011
Khoỏ thi ngy: 4/1/2011

Mụn thi: SINH HC
Thi gian lm bi: 120 phỳt
(khụng k thi gian giao )
I.Phần trắc nghiệm.(4điểm)
Khoanh tròn vào một chữ cái trớc câu trả lời mà em cho là đúng.
Câu1: Nghiên cứu sự di truyền của một cặp tính trạng,Menđen đã phát hiện đợc:
A. Định luật phân li độc lập.
B. Định luật đồng tính.
C. Định luật đồng tính và định luật phân tính.
D. Định luật đồng tính, định luật phân tính và định luật phân li độc lập.
Câu 2: Cơ sở tế bào học của định luật phân li độc lập là:
A. F
1
là cơ thể lai nhng tạo giao tử thuần khiết.
B. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST trong quá trình giảm phân tạo giao tử.
C. Sự phân li và tổ hợp NST trong giảm phân và thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của các
cặp gen.
D. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng.
Câu 3: Trong quá trình phân bào nhiễm sắc thể đợc quan sát rõ nhất dới kính hiển vi ở kì nào?
A. Kì đầu. B. Kì sau.
C. Kì giữa. D. Kì cuối.
Câu 4: Có 4 tế bào sinh dục đực ở giai đoạn chín tham gia giảm phân sẽ tạo ra bao nhiêu tinh


A. Kỡ trung gian B. Kỡ u
6
thi cp trng
C. Kỡ gia D. Kỡ sau
Câu 10: Gen có chiều dài là 10200 nu, nu loại A chiếm 20% số nu của gen, hỏi số liên kết hiđrô
của gen là bao nhiêu?
A. 7200 B. 600
C.7800 D. 3600
Câu 11: Qúa trình tổng hợp một phân tử prôtêin có sự tham gia của 150 lợt tARN, hỏi gen mã hóa
prôtêin đó có số nu là bao nhiêu?
A. 450 B.453
C.900 D. 906
Câu 12: Mời tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 5 đợt. Tất cả các tế bào con đều trở
thành tế bào sinh trứng. Hiệu suất thụ tinh của trứng là 10%. Số hợp tử đợc tạo thành là:
A. 16 B. 32
C.64 D. 128
Câu 13: ở một loài thực vật gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng.
Lai cây hoa đỏ với cây hoa đỏ F
1
xuất hiện cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng. Kiểu gen của 2 cây P
là:
A. Aa x Aa B. AA x aa
C. Aa x aa D. Aa x AA
Câu 14: Khi hai cơ thể bố mẹ đều có n cặp gen dị hợp nằm trên n cặp nhiễm sắc thể khác nhau, số
kiểu tổ hợp giao tử ở đời F
1
là:
A. 2
n

Câu 3:(2điểm)
Cấu trúc nào là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào? Cơ chế ổn định vật chất đó qua các thế hệ
khác nhau của tế bào và cơ thể?
B. Bài tập:
Câu 1:(4,5điểm)
Lai hai ruồi dấm thuần chủng thân xám, cánh ngắn và thân đen, cánh dài, F
1
thu đợc toàn ruồi
thân xám, cánh dài. Cho ruồi F
1
tạp giao ở F
2
thu đợc 101 ruồi thân xám, cánh ngắn, 199 ruồi thân
xám, cánh dài và 100 ruồi thân đen, cánh dài.
a. Biện luận viết sơ đồ lai từ P đến F
2
?
b. Phải chọn ruồi khác có kiểu gen và kiểu hình thế nào để khi lai với ruồi F
1
ở trên thu đợc thế
hệ con có tỷ lệ 3 ruồi thân xám, cánh dài:1 ruồi thân xám, cánh ngắn
Biết mỗi tính trạng do một gen quy định.
Câu 2:(3,5điểm)
Xét một nhóm tế bào sinh giao tử, mỗi tế bào xét một cặp gen dị hợp dài 5100 A
0
nằm trên
một cặp nhiễm sắc thể tơng đồng. Gen trội A nằm trên nhiễm sắc thể thứ nhất có1200 Ađênin,gen
lặn a nằm trên nhiễm sắc thể thứ hai có1350 Ađênin.
a. Tính số nuclêôtit mỗi loại trên mỗi gen.
7

9
PHÒNG GD-ĐT VỊ THỦY KÌ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Trêng thcs VỊ THANH Năm học: 2010-2011
Khoá thi ngày: 4/1/2011

Môn thi: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 120 phút
(không kể thời gian giao đề)
PHẦN I : TRĂC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 6 điểm ): Em hãy chọn phương án trả lời đúng nhất
1/ Khái niệm tính trạng tương phản nghĩa là:
A . Các tính trạng khác nhau do cùng một gen qui định
B . Các gen khác nhau qui đnhj các tính trạng khác nhau
C . Các gen trong cùng một cặp gen alen qui định các tính trạng khác nhau của cùng một tính
trạng
D . Các tính trạng có biểu hiện đối lập ( tương phản ) với nhau
2/ Thể đồng hợp là :
A. Cá thể mang một cặp gen alen giống nhau
B. Cá thể mang một cặp gen alen không giống nhau
C. Cá thể mang cả 2 gen lặn về một cặp gen alen
D. Cá thể mang cả 2 gen trội về một cặp gen alen
3/Thể dị hợp là :
A. Cá thể mang một cặp gen alen giống nhau
B. Cá thể mang một cặp gen alen không giống nhau
C. Cá thể mang cả 2 gen lặn về một cặp gen alen
D. Cá thể mang cả 2 gen trội về một cặp gen alen
4/ Kiểu gen là :
A. Tập hợp toàn bộ các gen trong một tế bào
B. Các gen mà con cái nhận được từ thế hệ bố mẹ
C. Kiểu gen qui định kiểu hình của sinh vật
D. Gen trội qui định kiểu hình trội , gen lặn qui định kiểu hình lặn

C. Kết quả của giảm phân và thụ tinh
D. Các gen tổ hợp lại trong quá trình sinh sản và thể hiện ra tính di truyền sinh vật
10/ Ý nghĩa sinh học của định luật phân ly độc lập của Menden là :
A. Giúp giải thích tính đa dạng của sinh giới
B. Nguồn nguyên liệu của các thí nghiệm lai giống
C. Cơ sở của quá trình tiến hoá và chọn lọc
D. Tập hợp các gen tốt vào cùng một kiểu gen
11/ Crômatít (Nhiễm sắc tử chị em )chỉ tồn tại khi :
A. Nhiễm sắc thể ở trạng thái đơn
B. Nhiễm sắc thể ở trạng thái kép
C. Nhiễm sắc thể ở trạng thái sợi mảnh đơn
D. Nhiễm sắc thể khi phân ly về 2 cực
12/ Trong tế bào lưõng bội bình thường của một loài , có bao nhiêu cặp NST thường
A. 2n cặp .
B. n cặp
C. n -1 cặp
D. n + 1 cặp
13/Điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân là :
A. Nguyên phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng còn giảm phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục
B. Nguyên phân chỉ trãi qua 1 lần phân bào còn giảm phân trãi qua 2 lần phân bào .
C. Từ 1 tế bào mẹ qua nguyên phân cho 2 tế bào con , còn qua giảm phân cho 4 tế bào con
D. Bộ NST của tế bào con ở nguyên phân là 2n , còn ở giảm phân là n
E. Tất cả đều đúng
14/ Số lượng NST trong 1 tế bào sinh dưỡng bình thường là :
A. 1n nhiễm sắc thể đơn
B. 2n nhiễm sắc thể kép
C. 2n nhiễm sắc thể đơn
D. 1n nhiễm sắc thể kép
15/Ở người 2n =46 , số lượng NST trong 1 tế bào ở kỳ trước và kỳ giữa của nguyên phân
là :

b/ Biện luận để tìm kiểu gen của bố và mẹ nếu đời con F1 phân tính theo tỷ lệ 3:3:1:1.Yêu cầu
thử lại bằng sơ đồ lai ,thống kê tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình của F1 ?
12
THI 8
MễN: SINH HC LP 9
THI GIAN: 150 PHT (Khụng k phỏt )
A. BI.
Cõu 1: 4 im
Hóy phỏt biu ni dung ca quy lut phõn li v quy lut phõn li c lp. So sỏnh hai quy lut
ny?
Cõu 2: 4 im
a. Mụ t cu trỳc khụng gian ca phõn t ADN. H qu ca nguyờn tc b sung c biu hin
nhng im no?
b. ARN c tng hp trờn khuụn mu ca gen nh th no?
Cõu 3: 4 im
a. Nờu c ch hỡnh thnh th a bi hay hin tng a bi hoỏ.
b. Tại sao đột biến thờng có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen
trong thực tiễn sản xuất?
Cõu 4: 4 im
mt loi cụn trựng, tớnh trng mt en tri so vi tớnh trng mt nõu. Gen quy nh tớnh
trng nm trờn nhim sc th thng.
Khi cho giao phi gia cỏ th cú mt en vi cỏ th cú mt nõu thu c F1 u cú mt xỏm.
a. Hóy nờu c im di truyn ca tớnh trng mu mt núi trờn v lp s lai
b. Cho 1 cỏ th mt en giao phi vi mt cỏ th khỏc, thu c 50% mt en: 50% mt xỏm.
Hóy bin lun v lp s lai.
c. Cho 1 cỏ th mt nõu giao phi vi 1 cỏ th khỏc, thu c 50% mt nõu: 50% mt xỏm.
Hóy bin lun v lp s lai.
13
ĐỀ THI 9
Môn : SINH HỌC LỚP 9

Ở cây ngô dị hợp về 2 cặp gen, tự thụ phấn qua 5 thế hệ thì tỷ lệ cây dị hợp 2 cặp gen ở thế
hệ F
5
là bao nhiêu ?
Biết 2 cặp gen nói trên nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau .
Câu 6: (1,5 điểm)
Một phân tử ADN tự nhân đôi 3 đợt , đã được môi trường nội bào cung cấp là
21 000 Nuclêôtit.
a) Tính chiều dài của phân tử ADN ra Ăngstrông mét ?
b) Tính số lượng các loại Nuclêôtit của ADN này ; biết trong phân tử ADN này có Nuclêôtit
loại T = 30 % số Nuclêôtit ?
Câu 7 : ( 2.0 điểm )
Gen D có 186 Nuclêôtit loại Guanin và có 1068 liên kết Hiđro . Gen đột biến d hơn gen D
một liên kết Hiđro, nhưng chiều dài của hai gen bằng nhau ,
a) Đây là dạng đột biến nào và liên quan đến bao nhiêu cặp Nu ?
b) Xác định số lượng từng loại Nu trong gen D và gen d ?
14
ĐÁP ÁN ĐỀ 1
Câu 1: ( 3 đ) a. Trình tự các Nuclêôtít trong đoạn gen là:
Mạch khuôn: - T - A - X - G - A - T - G - X - A –
Mạch bổ sung: - A - T - G - X - T - A - X - G - T – (0,5 đ)
b. (0,5 đ) A = T = 5 (Nuclêôtít)
G = X = 4 (Nuclêôtít)
c. Gen nhân đôi 1 lần tạo 2 gen con có cấu trúc giống hệt gen mẹ. Vậy cấu trúc của 2 đoạn gen mới
được tạo ra như sau:
- Đoạn gen thứ nhất: (0,75 đ)
Mạch 1: - T - A - X - G - A - T - G - X - A –
Mạch 2: - A - T - G - X - T - A - X - G - T –
- Đoạn gen thứ hai: (0,75 đ)
Mạch 1: - T - A - X - G - A - T - G - X - A –

P : Chuột đực Aa (lông xám) x Chuột cái Aa (lông xám)
Gp : A,a A,a
F
1
1AA : 2 Aa : 1aa
( 3LX : 1LĐ)
Phép lai giữa chuột đực và chuột cái thứ hai :
15
Trường hợp 1 :
Nếu chuột cái thứ hai mang kiểu gen AA :
Sơ đồ lai :
P : Chuột đực Aa (lông xám) x Chuột cái AA (lông xám)
Gp : A,a A
F
1
1AA : 1Aa
(100% xám)
Trường hợp 2:
Nếu chuột cái thứ hai mang kiểu gen aa:
Sơ đồ lai:
P : Chuột đực Aa (lông xám) x Chuột cái aa (lông đen)
Gp : A,a a
F
1
1Aa : 1aa
(1xám: 1 đen)
Câu 4: (3 đ)
Theo đề ra ta có : X
D
( bình thường ) ; X

: 1X
d
Y
gái : trai : gái : trai
( 2 con gái bình thường : 1 con trai bình thường : 1 con trai teo cơ ) ( 1,5đ)
Câu 5: (3đ)
Biên luận:
Theo đề: tính trạng cao, đỏ trội so với thấp, vàng, mỗi gen quy định một tính trạng các gen nằm trên
NST thường. (0,25 đ)
P: Cao, đỏ x Cao, đỏ được 3 cao, đỏ : 1 thấp, vàng = 4 tổ hợp (0,25 đ)
nếu cao, đỏ là thuần chủng thì kết quả phép lai là 100% kiểu hình khác đề cho (loại) (0,25 đ)
Nếu cao, đỏ là không thuần chủng thì kết quả phép lai là 16 tổ hợp khác đề cho (loại) (0,25 đ)
nếu một trong hai tính trạng là thuần chủng, tính trạng kia không thuần chủng thì kết quả phép lai cũng
không thể 3 cao, đỏ : 1 thấp, vàng. (0,25 đ)
mặt khác tính trạng cao, đỏ luôn đi với nhau, thấp, vàng luôn đi với nhau.
Vậy phép lai trên chỉ tuân theo quy luật di truyền liên kết gen, các gen cùng nằm trên một NST liên kết
với nhau. (0,75 đ)
Sơ đồ lai: (1 đ)
Sơ đồ lai : P :
AB
ab
( Cao, đỏ ) X
AB
ab
( Cao, đỏ )
G : AB , ab

AB , ab
F
1

(0,25 điểm) Thụ tinh là sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tửu cái, thực chất là sự kết hợp hai
bộ NST đơn bội n để tạo thành bộ NST lưỡng bội 2n của hợp tử.
(0,25 điểm) Thụ tinh là cơ chế hình thành hợp tử, từ đó phát triển thành cơ thể mới.
(0,5 điểm) Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử khác nhau làm cho bộ NST của loài tuy vẫn
ổn định về măt số lượng, hình dạng, kích thước nhưng lại xuất hiên dưới dạng những tổ hợp mới,
tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới.
Kết luận (0,5 điểm) Sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã duy trì ổn định bộ
NST đặc trưng cho mỗi loài giao phối qua các thế hệ cơ thể, đồng thời còn tạo ra nguồn biến dị tổ hợp
phong phú cho quá trình tiến hoá và chọn giống.
Câu 7: (3 đ)
a. Số NST lưỡng bội của vịt nhà : (1 điểm)
Số NST trong 5 tế bào mẹ(bằng số NST trong các tế bào con trừ đi số NST môi trường
cung cấp)
3200 – 2800 = 400 (NST)
Số NST trong mỗi tế bào
2n = 400 : 5 = 80 (NST)
b. Số lần nguyên phân của mỗi tế bào:
Gọi k là số lần nguyên phân của mõi tế bào.
Suy ra số NST trong các tế bào con:
a . 2
k
.2n = 3200 (0,75 điểm)
<=> 5. 2
k
.80 = 3200
 2
k
= 3200 : (5 . 80)
= 8 = 2
3

( ¾ hạt vàng : ¼ hạt xanh)

trắng
Sơ đồ lai minh hoa:(0,75 điểm)
Quy ước gen: Gen B quy định hoa đỏ
Gen b quy định hoa trắng
Ta có sơ đồ lai:
P BB x bb
G B b
F1 Bb( 100% )
Gen B không át hoàn toàn gen b nên F1 biểu
hiện 100% hoa hồng.
F1 xF1 Bb x Bb
G B, b B, b
F2 1/4BB : 2/4Bb : ¼ bb
(1/2 hoa đỏ : 2/4 hoa hồng : ¼ hoa
trắng)
Giải thích:
(0,25 điểm) P đều thuần chủng(kiểu gen đồng hợp) nên chỉ cho một loại giao tử. Do đó F1 chỉ có một kiểu gen
duy nhất là Aa hay Bb. Vì vậy F1 đều đồng tính.
(0,25 điểm) F1 đều có kiểu gen dị hợp nên khi giảm phân cho hai loại giao tử A và a, B và b trên số lượng lớn,
2 loại giao tử này có tỉ lệ ngang nhau nên trong thụ tinh, sự kết hợp ngẫu nhiên đều cho ra 4 kiểu tổ hợp, 3 kiểu
gen với tỉ lệ 1 AA : 2 Aa : 1 aa hay( 1 BB : 2 Bb : 1 bb).
(0,25 điểm) Vì A át hoàn toàn a nên F
1
thu được 100% hạt vàng, F
2
kiểu gen AA và Aa cho hạt vàng còn aa cho
hạt xanh nên tỉ lệ phân ly kiểu hình ở F2 là 3 hạt vàng 1 hạt xanh.
(0,25 điểm) Vì B át không hoàn toàn b nên ở F1 thu được 100% hoa hồng, ở F2 kiểu gen BB cho hoa đỏ, Bb

là tính trạng lặn
(0,25 điểm) F2 có tỉ lệ phân li 150 kiểu hình hoang dại, 50 kiểu hình bình thường tương ứng tỉ lệ 3 :1, nghiệm
đúngquy luật MenĐen. Chứng tỏ F1 dị hợp về 1 cặp gen và P thuần chủng,đồng hợp về cặp gen này.
(0,5 điểm) Mặt khác F2 thu được 100% con đực có kiểuhình hoang dại, không có kiểu hình bình thường.
Chứng tỏ cặp gen quy định kiểu hình này phải nằm trên cặp NST giới tính XY và di truyền liên kết với giới
tính.
(1 điểm) quy ước gen: Gen A quy định kiểu hình hoang dại
Gen a quy định kiểu hình bình thường
Sơ đồ minh hoạ:
P X
A
Y
A
x X
a
X
a
(kiểu hình hoang dại) (kiểu hình bình thường)
G X
A
, Y
A
X
a
, X
a
F1 X
A
X
a

Y
A
, X
A
Y
A
(50% cái hoang dại : 50% cái bình thường :100% đực hoang dại)
Câu 4: (3 điểm )(0,5 điểm cho mỗi ý so sánh)
 Quá trình tổng hợp ADN.
-Xảy ra trên toàn bộ hai nạch đơn của
phân tử ADN.
-Nguyên liệu tổng hợp là 4 loại nuclêôtit
A,T,G,X.
-Nguyên tắc tông hợp là nguyên tắc bổ
sung A – T, G – X và nguyên tắc giữ lại
một nửa.
-Enzim xúc tác chủ yếu là ADN-
pôlimelaza
-Kết quả từ 1 ADN mẹ tạo ra 2 ADN con
giống hệt ADN mẹ.
-Tổng hợp ADN là cơ chế đảm bảo
truyền đạt thông tin di truyền cho các thế
hệ sau được ổn định.
 Quá trình tổng hợp ARN:
-Xảy ra trên từng gen riêng rẽ ở tại một
mạch đơn của gen
- Nguyên liệu tông hợp là 4 loại nuclêôtit
A,U,G,X
- Nguyên tắc tổng hợp là NTBS : A – U,
G – X.và nguyên tắc khuôn mẫu.

= 8 = 2
3
vậy k = 3. (0,75 điểm)
e. (0.5 điểm Số tâm động trong các tế bào con bằng số NST trong các tế bào con và bằng
3200(tâm động)
Câu 6: ( 3 đ) a. Trình tự các Nuclêôtít trong đoạn gen là:
Mạch khuôn: - T - A - X - G - A - T - G - X - A –
Mạch bổ sung: - A - T - G - X - T - A - X - G - T – (0,5 đ)
b. (0,5 đ) A = T = 5 (Nuclêôtít)
G = X = 4 (Nuclêôtít)
c. Gen nhân đôi 1 lần tạo 2 gen con có cấu trúc giống hệt gen mẹ. Vậy cấu trúc của 2 đoạn gen mới
được tạo ra như sau:
- Đoạn gen thứ nhất: (0,75 đ)
Mạch 1: - T - A - X - G - A - T - G - X - A –
Mạch 2: - A - T - G - X - T - A - X - G - T –
- Đoạn gen thứ hai: (0,75 đ)
Mạch 1: - T - A - X - G - A - T - G - X - A –
Mạch 2: - A - T - G - X - T - A - X - G - T –
Câu 7 : (2 đ)
* Khái niệm ADN: (1 đ)
- ADN thu ộc loại axít Nuclêic, được cấu tạo từ các nguyên tố chính C, H, O, N và P. (0, 5đ)
- ADN là đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn, có thể dài đến hàng (0, 5đ) Micrômét và khối lượng
lớn đạt đến hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cácbon. ADN là cấu trúc đa phân mà đơn phân là các
Nuclêôtít : A, T, G, X
* AND có tính đa dạng và đặc thù vì :
- Tính đặc thù : ADN của mỗi loài được đặc thù bởi số lượng thành phần và trình tự sắp xếp của các
Nuclêôtít. (0, 5đ)
- Tính đa dạng : Là so sự sắp xếp khác nhau của 4 loại Nuclêôtít A, T, G, X tạo thành 2 mạch đơn của phân
tử ADN. (0, 5đ)
ĐÁP ÁN 3

giống và tiến hoá.(0.25đ)
Câu 3: (1.5điểm)
+ ADN là khuôn mẫu →mARN. (0.25đ)
+ mARN là khuôn mẫu →Prôtêin. (0.25đ)
+ Prôtêin tương tác với môi trường →Tính trạng. (0.25đ)
Bản chất:
+Trình tự Nuclêôtit/ADN →trình tự Nuclêôtit/mARN→trình tự axit amin/phân tử
Prôtêin.Prôtêin tham gia cấu trúc và hoạt động sinh lý→tính trạng
(0.75đ)
Sơ đồ : Xét ở cặp NST 21
P: 2NST cặp 21 x 2NST cặp 21
G
p
: 2NST cặp 21( giao tử đột biến) 1NST cặp 21
F : 3 NST 21 (Ba nhiễm) ( 1.0đ)
Ngoài 35 tuổi phụ nữ không nên sinh con vì: Con sinh ra dễ mắc các bệnh và tật di truyền,đặc biệt là
nguy cơ mắc bệnh Đao rất lớn. (0.5đ )
Câu 5:( 3điểm)
a)Xét từng cặp tính trạng :
+ Vàng/Xanh =3/1 ,suy ra hạt vàng trội hơn hạt xanh
Quy ước : A: hạt vàng, a:hạt xanh (0.25 đ)
+Trơn/ Nhăn= 3/1,suy ra hạt trơn trội hơn hạt nhăn
Quy ước: B : hạt trơn, b: hạt nhăn (0.25đ)
+F
2
thu được theo tỉ lệ các tính trạng là 9:3:3:1 suy ra F
2
có 16 kiểu gen→F
1
cho 4 giao tử→

+ Do các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng (hay
trên mỗi NST có mang nhiều gen khác nhau). ( 0,5 đ)
+ Các gen trên 1 NST cùng phân li và cùng tổ hợp với nhau trong giảm phân và trong thụ
tinh. ( 0,5 đ)
Câu II : ( 1,5 điểm )
Tự thụ phấn hoặc giao phối gần lại gây ra hiện tượng thoái hoá ở nhiều loài nhưng lại không
gây ảnh hưởng ở một số loài khác vì:
- Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật ở nhiều loài thường dẫn
đến hiện tượng thoái hoá là do các gen lặn (thường có hại) chuyển từ trạng thái dị hợp (chưa gây hại)
sang trạng thái đồng hợp gây hại. ( 0,75 đ)
- Một số loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt (đậu Hà lan, cà chua ), động vật thường xuyên
giao phối gần (chim bồ câu, cu gáy ) không bị thoái hoá khi tự thụ phấn hay giao phối gần vì hiện
tại chúng đang mang những cặp gen đồng hợp không gây hại cho chúng. ( 0,75 đ)
Câu III : ( 2,0 điểm )
Bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các
thế hệ là do:
- Kết quả của quá trình nguyên phân là từ 1 TB mẹ cho ra 2 TB con có bộ NST giống như bộ
NST của tế bào mẹ ( 2n NST ). Do vậy nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào, truyền đạt
và ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào trong quá trình phát sinh cá thể.
(0,5 đ)
- Kết quả của quá trình giảm phân là từ 1 TB mẹ ( tế bào sinh dục ở thời kỳ chín) với 2n NST ,
qua 2 lần phân bào liên tiếp, tạo ra 4 TB con đều mang bộ NST đơn bội ( n NST), nghĩa là số lượng
NST ở TB con giảm đi một nửa so với TB mẹ. Các TB con này là cơ sở để hình thành giao tử.
( 0,5 đ)
- Qua thụ tinh đã có sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực ( tinh trùng ) với một giao tử
cái ( trứng) tạo thành hợp tử có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được phục hồi có nguồn gốc từ bố và mẹ.
( 0,5 đ )
Như vậy bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định
qua các thế hệ là nhờ sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh (0,5 đ)
Câu IV : ( 2,0 điểm )

Đây là tỷ lệ phép lai phân tích. Suy ra có 1 cơ thể lai mang tính lặn lông dài ( bb) và cơ thể còn lại
mang kiểu gen dị hợp Bb ( lông ngắn)
P : Bb ( lông ngắn) x bb ( lông dài) (0,25 đ)
Tổ hợp 2 tính trạng, có 1 trong 2 sơ đồ lai sau:
P : AaBb ( thân xám, lông ngắn) x aabb ( thân đen, lông dài)
P : Aabb ( thân xám, lông dài) x aaBb ( thân đen, lông ngắn)
* Sơ đồ lai 1: (0,75 đ)
P : AaBb ( thân xám, lông ngắn) x aabb ( thân đen, lông dài)
GP : AB, Ab , aB , ab ab
F
1
: 1AaBb , 1 Aabb , 1aaBb , 1aabb
Kiểu hình: 1 xám, ngắn : 1 xám, dài : 1 đen, ngắn : 1 đen dài
* Sơ đồ lai 2: (0,75 đ)
P : Aabb ( thân xám, lông dài) x aaBb ( thân đen, lông ngắn)
GP : Ab , ab aB , ab
F
1
: 1AaBb , 1 Aabb , 1aaBb , 1aabb
Kiểu hình: 1 xám, ngắn : 1 xám, dài : 1 đen, ngắn : 1 đen dài
MÔN: SINH HọC 9
I.Phần trắc nghiệm.(4điểm)
Mỗi câu trả lời đúng cho 0,25 điểm.
1.C 5. D 9.A 13.A
2.C 6. A 10.C 14.C
3.C 7. B 11.D 15.C
4.B 8. C 12.B 16.A
II. Phần tự luận:(16 điểm)
A. Lí thuyết:(8 điểm)
Câu 1: Phân loại các loại biến dị di truyền và biến dị không di truyền?

0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
Câu 2 : Trình bày cấu trúc hoá học và cấu trúc không gian của ADN? Tại sao nói ADN chỉ có tính ổn
định tơng đối?
Đáp án Điểm
* Cấu trúc hóa học của ADN.
- ADN (axit đêôxiribônuclêic) đợc cấu tạo từ các nguyên tố chủ yếu là: C, H, O, N, P
- ADN là đại phân tử có kích thớc và khối lợng phân tử lớn.
- ADN đợc cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nuclêôtit.
- Một nuclêôtit gồm 3 thành phần: Axit phôtphoric H
3
PO
4
, đờng đêôxiribô C
5
H
10
O
4

bazơnitric, trong đó bazơnitric là thành phần quan trọng nhất. Có 4 loại bazơnitric là A, T, G, X.
Do các nuclêôtit chỉ khác nhau ở thành phần bazơnitric nên ngời ta dùng tên bazơnitric để gọi
tên các nuclêôtit.
- Thành phần, số lợng trật tự sắp xếp các đơn phân đã tạo ra vô số loại ADN khác nhau từ đó
quy định tính đa dạng cho sinh vật.
* Cấu trúc không gian của ADN.
- Do Oatxơn và Cric công bố năm 1953.
- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch đơn song song xoắn đều quanh một trục theo
chiều từ trái sang phải.

+ Liên kết hiđrô có số lợng lớn nhng là liên kết yếu nên khi khi cần liên kết hiđrô có thể đứt,
hai mạch đơn của ADN tách nhau ra để ADN tái sinh và sao mã.
+ ADN có khả năng đột biến (đột biến gen).
+ ở kì đầu giảm phân I có thể xảy ra hiện tợng bắt chéo trao đổi đoạn tạo thông tin di truyền
mới.
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
Câu 3: Cấu trúc nào là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào? Cơ chế ổn định vật chất đó qua các thế hệ
khác nhau của tế bào và cơ thể?
Đáp án Điểm
* Vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là nhiễm sắc thể.
* Cơ chế ổn định vật chất đó qua các thế hệ khác nhau của tế bào và cơ thể
- Đối với loài sinh sản hữu tính:
+ Qua các thế hệ khác nhau của tế bào trong cùng một cơ thể, bộ nhiễm sắc thể đợc duy trì
ổn định nhờ cơ chế nguyên phân.
Sự kiện chính là là sự nhân đôi nhiễm sắc thể ở kì trung gian và sự phân li đồng đều nhiễm
sắc thể ở kì sau đảm bảo hai tế bào con sinh ra có bộ nhiễm sắc thể giống hệt mẹ.
+ Qua các thế hệ khác nhau của cơ thể bộ nhiễm sắc thể đợc duy trì ổn định nhờ sự kết hợp
của ba cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Các sự kiện quan trọng nhất là sự nhân đôi, phân li và tổ hợp nhiễm sắc thể trong nguyên
phân và giảm phân, sự tổ hợp các nhiễm sắc thể tơng đồng có nguồn gốc từ bố và mẹ trong thụ
tinh ( giảm phân tạo giao tử có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n), thụ tinh khôi phục lại bộ nhiễm
sắc thể lỡng bội (2n).
- Đối với loài sinh sản sinh dỡng: bộ nhiễm sắc thể đợc duy trì ổn định qua các thế hệ khác
nhau của tế bào và qua các thế hệ khác nhau của cơ thể đều nhờ cơ chế nguyên phân.
Sự kiện chính là là sự nhân đôi nhiễm sắc thể ở kì trung gian và sự phân li đồng đều nhiễm
sắc thể ở kì sau đảm bảo hai tế bào con sinh ra có bộ nhiễm sắc thể giống hệt mẹ.
0,25điểm

: B ; b B ; b
F
1
Tỉ lệ kiểu gen: 1BB : 2Bb : 1bb
Tỉ lệ kiểu hình: 3 thân xám: 1 thân đen
- Xét sự di truyền tính trạng kích thớc cánh:
ở F
2
cánh dài : cánh ngắn = 3:1. Suy ra cả bố và mẹ đều có kiểu gen Vv

SĐL: P: Cánh dài x Cánh ngắn
Vv x Vv
G
P
: V ; v V ; v
F
1
Tỉ lệ kiểu gen: 1VV : 2Vv : 1vv
Tỉ lệ kiểu hình: 3 cánh dài: 1 cánh ngắn
- Xét sự di truyền đồng thời cả hai tính trạng:
Nếu các gen quy định tính trạng phân li độc lập thì:
(3 thân xám: 1 thân đen) (3 cánh dài: 1 cánh ngắn) =
9thân xám, cánh dài:3thân xám, cánh ngắn:3thân đen, cánh dài:1 thân đen, cánh ngắn
Nhng tỉ lệ đề bài là 1thân xám, cánh ngắn:2thân xám, cánh dài:1thân đen, cánh dài. Vậy các gen
không phân li độc lập mà di truyền liên kết.
- F
1
dị hợp hai cặp gen, F
2
có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:2:1, suy ra F


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status