Ngy son: 23/10/2016
Ngy ging:27/10/2016
Bi 10, Tit 38; Vn bn; CH NGI Y GING (4 tit)
(Truyn ng ngụn)
I.Mc tiờu:
1. Kin thc:
-c im ca nhõn vt, s kin, ct truyn trong mt tỏc phm ng ngụn.
-í ngha giỏo hun sõu sc ca truyn ngụn.
-Ngh thut c sc truyn, mn truyn loi vt núi chuyn con
ngi, n bi hc trit lớ, tỡnh hung bt ng, hi hc, c ỏo.
-Giáo dục học sinh phải biết mở rộng tầm hiểu biết, không chủ quan, kiêu
ngạo, không nên đánh giá sự việc một cách phiến diện.
2.K nng:
-Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn.
-Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế.
-Kể lại đợc truyện.
II. Chun b:
GV: tranh nh minh ha
HS: c vn bn, tr li cõu hi SGK
III.T chc gi hc.
1.n nh lp: Kim tra s s(1) - GV yờu cu HS khi ng to tõm th
(3) ( Trng ban vn ngh t chc chi mt trũ chi)
2.Kim tra bi(3)
H. Nờu ý ngha c vn bn Em bộ thụng minh?
(Đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian.Tạo tiếng cời vui vẻ, hồn nhiên)
3.Tin trỡnh cỏc hot ng dy hc.
Hot ng ca thy v trũ
TG Ni dung
5
A. HOT NG KHI NG
GV giao nhim v phn A mc 1,2
sống.
GV: Ngụ ngôn nguyên nghĩa là lời nói
có ngụ ý, tức lời nói có ý kín đáo để
ngời nghe, ngời đọc tự suy ra mà
hiểu( ngụ= hàm chứa ý kín đáo, ngôn=
lời nói). Vì vậy chuyện ngụ ngôn thờng
có lớp nghĩa. Lớp nghĩa đen: nghĩa bề
ngoài dễ nhận ra: chuyện con vật, đồ 25
vật, con ngời. Lớp nghĩa bóng là nghĩa
gián tiếp nhng lại là mục đích của ngời
sáng tác, ý tởng sâu kín trong câu
chuyện.
GV giao nhim v phn a.1 (Tr 91)
H.1: Vỡ sao ch tng bu tri trờn
u ch bộ bng cỏi vung v nú thỡ oai
nh v chỳa t?
- Vỡ ch sng lõu trong ging
- Quanh ch ch cú vi con vt nh bộ
v luụn s ting kờu ca nú.
GV:ch sng trong ging ó lõu, xa
nay cha tng ra khi ging, nhng
con vt sng cựng ch ton l
nhng con bộ nh, vỡ cha
tng gp k no mnh hn
mỡnh nờn ch mi ngh nú l
mt v chỳa t, ch cha bao gi
bit thờm, sng thờm mụi trng
khỏc, mt th gii khỏc, khi nhỡn
qua ming ging hp, bu tri
i vi ch chng khỏc gỡ mt
- Sống yêu thơng hòa thuận với mọi ngời xung quanh chính là kĩ năng biết
giao tiếp, ứng xử có văn hóa, chung
sống hòa bình. Khi các em có đợc kĩ
năng này các em sẽ đợc mọi ngời tôn
trọng quý mến.
* Khi ra ngoi ging
GV: Vy s phn ca con ch thay i
nh th no khi ra khi ging?
GV giao nhim v phn a. 2 (Tr 91)
H.2: Do õu ch b con trõu gim
bp?
+ Lờn khi ging vn nhõng nhỏo,
nghờnh ngang, khụng thốm ý n
xung quanh
Thỏi , nhn thc vn khụng
thay i->b trõu gim bp.
H: Em có nhận xét gì về thái độ đó ?
- Thái độ, nhận thức vẫn không thay
đổi.
- Vì ếch tởng bầu trời đó là Bầu trời
giếng của mình ếch ta vẫn tởng mình
là chúa tể của bầu trời xung quanh ấy.
GV: Cỏi cht ca ch l tt nhiờn, khú
trỏnh, khụng trc thỡ sau, l kt qu
ca li sng kiờu cng, hm hnh,
nhng tht ra l ht sc ngu dt, ng
mở rộng tầm hiểu biết không
được chủ quan, kiêu ngạo.
GVKL: các ý kiến nêu ra đều đúng tuy
nhiên ý kiến khái quát nhất là 1. Đó
chính là ý nghĩa của câu chuyện.
GV giao nhiệm vụ phần c (Tr 91)
H. Bài học từ câu chuyện Ếch ngồi đáy
giếng có ý nghĩa như thế nào đối với
em? Viết lại ý kiến của em vào vở?
- Bài học từ câu truyện Ếch ngồi đáy
giếng đã giúp em hiểu được rằng trong
cuộc sống không nên chủ quan kiêu
ngạo. Nếu chủ quan, kiêu ngạo sẽ bị
thất bại thảm hại hoặc làm ảnh hưởng
đến cả tính mạng bản thân. Vì vậy đó
cũng là bài học sâu sắc để em rút kinh
nghiệm cho cuộc sống của mình.
H: Em hãy giải thích ý nghĩa thành ngữ
Ếch ngồi đáy giếng: ngụ ý muốn ám
chỉ những người học hành không ra gì,
tầm nhìn hạn hẹp nhưng luôn tỏ vẻ ta
đây là người thông thái.
* HS khái quát nội dung tiết học.
GV chốt hết tiết/bài và giao nhiệm vụ: Như vậy, trong tiết học vừa rồi, các em
đã đươc tìm hiểu văn bản Ếch ngồi đáy giếng. Tiết sau chúng ta sẽ tìm hiểu
phần 3- Tìm hiểu danh từ chung và danh từ riêng SGK - tr 92) theo yêu cầu của
sách Hướng dẫn học.
Họ tên học sinh
Nhận xét
3.Tiến trình các hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò
TG Nội dung
3’
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV giao nhiệm vụ
H. Hãy xác định danh từ trong cụm danh
từ : “Những học sinh này”
- DT: học sinh
GV dẫn dắt vào bài: Các em vừa xác
định được danh từ trong cụm danh từ trên,
vậy danh từ được chia làm mấy loại đó là
những loại nào? chúng ta cùng tìm hiểu
bài học hôm nay.
33’ I.Tìm hiểu về danh từ chung và
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
danh từ riêng.
THỨC.
GV giao nhiệm vụ phần a (Tr 92)
- HS Thực hiện câu hỏi a: Viết tên 2 danh
lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử của đất
nước ta.
- HS trả lời, chia sẻ.
VD: Đền thờ Hai Bà Trưng
Đền Thượng; Vịnh Hạ Long
H: Em có nhận xét gì về cách viết các
danh từ nêu trên?
- Một số danh từ viết hoa -> danh từ riêng.
- Một số danh từ không viết hoa -> danh
từ chung.
GV giao nhiệm vụ phần c (Tr 92)
H: Có những quy tắc, trường hợp nào
danh từ riêng cần viết hoa?
- HS trả lời (SGK tr 93)
- Tên người, tên địa lí VN:
Nguyễn Thị Hoa, Lào Cai...
- Tên người, tên địa lí nước ngoài:
Bắc Kinh, Tôn Trung Sơn...
VD: Chi-na, Gia-các-ta, Mi- anma...
-Tên cơ quan tổ chức, giải
thưởng...viết hoa chữ cái đầu mỗi
bộ phận tạo thành cụm từ: Nhà
xuất bản Giáo dục, Trường tiểu
học Liêm Phú...
GV đưa ví dụ: Hồ Chí Minh - Người là
niềm tin tất thắng.
*H: Nhận xét cách viết ? Tại sao từ:
"Người” không phải là tên riêng mà lại
viết hoa? (đây là danh từ lâm thời để chỉ
Hồ Chí Minh -> viết hoa là để bày tỏ lòng
kính trọng).
- GV lưu ý HS: Có trường hợp danh từ
chung được viết hoa như danh từ riêng để
thể hiện ý nghĩa tôn trọng, kính trọng.
HS: đọc phần chú ý SGK.93
GV giao nhiệm vụ phần 2 (Tr 94)
5’
HS thảo luận nhóm 3’
RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Ngày soạn: 26/10/2016
Ngày giảng:01/11/2016
Bài 10, Tiết 40; CÁCH KỂ MIỆNG VỀ MỘT SỰ VIỆC CỦA BẢN THÂN
I.Mục tiêu:
Biết cách kể miệng về một sự việc của bản thân.
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ
HS: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi SGK
III.Tổ chức giờ học.
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số(1’) - GV yêu cầu HS khởi động tạo tâm thế
(3’) ( Trưởng ban văn nghệ tổ chức chơi một trò chơi)
2.Kiểm tra bài(không)
3.Tiến trình các hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HĐ cá nhân(1’), báo cáo, chia sẻ
H.Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy
phần? Nêu nhiệm vụ của từng phần
một trật tự nhất định)
*Lập dàn ý cho đề bài: Kể về một
cuộc hỏi thăm gia đình liệt sĩ neo đơn
1.Đề bài: Kể về một cuộc hỏi thăm
gia đình liệt sĩ neo đơn
*Lập dàn ý
1. Mở bài:
- Nêu thời gian, nhân dịp nào đi
HS thảo luận nhóm 4/5’
HS báo cáo, chia sẻ.
GV KL.
thăm?
- Ai tổ chức, đoàn gồm những ai?
- Dự định đến thăm gia đình nào? Ở
đâu?
2. Thân bài:
- Chuẩn bị cho cuộc đi thăm. Tâm
trạng của em trước khi đi.
- Trên đường đi? Đến nhà liệt sĩ?
Quang cảnh gia đình như thế nào?
- Cuộc gặp gỡ, thăm viếng diễn ra
như thế nào? Lời nói, việc làm, quà
tặng của đoàn dành cho gia đình liệt
sĩ.
- Thái độ, lời nói của các thành viên
trong gia đình liệt sĩ.
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số(1’) - GV yêu cầu HS khởi động tạo tâm thế
(3’) ( Trưởng ban văn nghệ tổ chức chơi một trò chơi)
2.Kiểm tra bài(không)
3.Tiến trình các hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò
TG Nội dung
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HS hoạt động cá nhân (2’)
HS báo cáo, chia sẻ, GV kết luận.
H.Dàn bài của bài văn tự sự gồm
mấy phần? Nêu nhiệm vụ của từng
phần trong dàn bài đó?
(Dàn bài tự sự gồm có 3 phần :
+ Mở bài: Giới thiệu nhân vật và sự
việc.
+ Thân bài : Nêu diễn biến của sự
việc
+ Kết bài: Nêu kết thúc của sự việc)
GV dẫn dắt vào bài: Để có thể kể
miệng một sự việc cho mọi người
nghe, và gây hứng thú được cho
người nghe chúng ta phải làm như
thế nào?
I.Luyện nói
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC.
- HS lựa chọn đề 1 hoặc đề 2 sau đó
kể theo dàn ý.
- Cả nhóm góp ý (cách sắp xếp các
sự việc, cách dùng từ, giọng nói...)
trọng đến môi trường sồng sau thiên tai.
Câu 5: Viết đúng 03 động từ( nâng, há, đớp…)có trong đoạn trích
Câu 6: Học sinh cần giải thích được:
+ Việc sử dụng nhiều động từ trong đoạn trích thể hiện rõ hành động mau lẹ
trong việc nhận gươm và trả gươm
+ Cách thức trả gươm trang trọng
Câu 7: Đáp án A Kể chuyện nhận gươm và trả gươm
Câu 8: Giải thích đúng từ “nhanh như cắt” hành động mau lẹ trong chớp
nhoáng.
Phần II: Tạo lập văn bản (6 điểm)
H. Nêu yêu cầu của phần tạo lập văn I. Đề bài: Em h·y kÓ vÒ mét thÇy gi¸o
hay mét c« gi¸o mµ em quý mÕn.
bản.
II. Tìm hiểu đề
H. Đề bài này thuộc thể loại gì?
- Thể loại: tự sự
H. Hãy xác định yêu cầu của đề
- Yêu cầu: Kể vÒ mét thÇy gi¸o hay
GV yêu cầu HS lập dàn ý
mét c« gi¸o mµ em quý mÕn.
(?) Mở bài phải nêu được những ý
III. Dàn ý
nào?
* Mở bài: Giới thiệu người thầy giáo
(cô giáo) mà mình quí mến
(?)Những sự việc trong phần thân bài? * Thân bài:
- Giới thiệu tên tuổi, hình dáng, nơi
công tác sinh sống của thầy (cô)
ca
- B cc tng i y
* Nhc im:
- Trỡnh by cỏc s vic cũn thiu, cha
cú s lụ gic.
- Vit hoa t do chớnh t nhiu, danh t
riờng cha vit hoa ( V, Long,
Hip)
- S dng du cõu cha hp lớ( cha
ht cõu ó chm( Ho,Thun, Hiu)
- Nhiều học sinh cha biết kể bằng lời
văn của mình còn kể y nguyên nh văn
bản.
- Không chép đề bài, không kẻ lời phê.
2. Cha li
- Chớnh t:
-Li lp t:
-Lẫn lộn các từ gần âm
- Cõu : a s du cõu cha y
- Din t cũn lng cng
HNG DN CHM ( 2)
Phn I: c hiu (4 im)
Cõu 1:im 0,5: ỏp ỏn B. Thỏnh Giúng ra trn ỏnh gic.
Cõu 2: im 0,5: ỏp ỏn C: S dng nhiu thnh ng.
Cõu 3. Hc sinh gii thớch ỳng ngha ca t trỏng s l ngi cú sc lc
cng trỏng, chớ khớ mnh m, hay lm vic ln. lm lit l hựng dng, oai
nghiờm.
bạn mµ em quý mÕn.
II. Tìm hiểu đề
- Thể loại: tự sự
- Yêu cầu: kÓ vÒ mét người bạn mµ em
quý mÕn.
III. Dàn ý
* Mở bài: Giới thiệu người bạn mà
mình quí mến.
* Thân bài:
- Giới thiệu tên tuổi, hình dáng, nơi
sinh sống, học tập của bạn ấy.
- Tính cách, năng lực của bạn ấy (một
số việc làm và thành tích mà bạn ấy đã
đạt được...; đặc biệt là tình cảm thái độ
của bạn ấy dành cho mọi người, cho
mình)
- Sở thích của bạn
- Mối quan hệ của em đối với bạn như
thế nào?(thân thiết, nhiều kỉ niệm ) có
thể kể lại một kỉ niệm khó quên với
bạn.
*Kết bài: Tình cảm và mong ước của
em với bạn.
IV. Nhận xét, chữa lỗi
1. Nhận xét
* Ưu điểm:
- Đa số HS hiểu đề, nắm được yêu cầu
- Chớnh t:
Nhn xột
RT KINH NGHIM GI DY
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................