Sáng Kiến Kinh Nghiệm Dạy Học Theo Chủ Đề - Pdf 40

DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
*********
A. MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngành giáo dục đang tiến hành đổi mới căn bản và toàn diện, trong đó có đổi mới
phương pháp dạy học: ứng dụng các lí thuyết dạy học mới, tích cực là một hướng đổi
mới PPDH quan trọng. Trong đó, lấy lí thuyết kiến tạo và thuyết đa trí tuệ làm cơ sở,
nhằm tích cực hóa hoạt động của HS trong giờ học ở trường và tự học ở nhà, khắc phục
và xóa bỏ dần lối truyền thụ một chiều.
Đổi mới nội dung dạy học theo chủ đề. Đồng thời, đổi mới kiểm tra, đánh giá học
sinh theo mức độ (biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao). Ngoài ra, đề thi môn
ngữ Văn hiện nay đòi hỏi có sự tích hợp kiến thức đơn môn và liên môn.
Từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học phân môn Làm văn, Tiếng Việt trong nhà
trường phổ thông. Đã từ lâu dạy học phân môn Làm văn, Tiếng Việt ở trường phổ thông
đã bộc lộ nhiều hạn chế như: tình trạng dạy theo kiểu tùy tiện, chắp vá dẫn đến các kiến
thức rời rạc, HS không biết vận dụng lí thuyết vào thực hành, chưa chú trọng khâu chỉnh
sửa,...; Trong phân môn Đọc hiểu học sinh chỉ học thuộc những gì giáo viên cho ghi.
II. MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Mục đích
Nghiên cứu đề tài “Dạy học theo chủ đề”, chúng tôi hướng đến mục đích sau:
- Tham gia nghiên cứu làm sáng tỏ hai cơ sở của yêu cầu dạy học và đánh giá học
sinh theo năng lực là Lí thuyết kiến tạo và Lí thuyết đa trí tuệ.
- Vận dụng một số biện pháp dạy học tích cực dựa trên hai cơ sở nền tảng này
Từ đó, chúng tôi hướng đến mục đích phát huy tốt khả năng tích cực, chủ động, sáng
tạo của HS trong việc hình thành và phát triển các kĩ năng tư duy, kĩ năng giao tiếp.
2. Phương pháp
Đọc nghiên cứu tài liệu khoa học về hai cơ sở của yêu cầu dạy học và đánh giá học
sinh theo năng lực là Lí thuyết kiến tạo và Lí thuyết đa trí tuệ. Đồng thời, phân tích liên
hệ yêu cầu thực tiễn về dạy học theo chủ đề.

1

- Định hướng của việc dạy học theo chủ đề: Từ ý kiến của PGS.TS Nguyễn Xuân
Thành - Phó vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học (Bộ GD&ĐT), có thể thấy việc dạy học
theo chủ đề hướng đến các yêu cầu sau:
+ Dạy học phát triển năng lực học sinh, đòi hỏi phải tăng cường yêu cầu học sinh vận
dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề thực tiễn.
+ Khi giải quyết một vấn đề trong thực tiễn, bao gồm cả tự nhiên và xã hội, đòi hỏi
học sinh phải vận dụng kiến thức tổng hợp, liên quan đến nhiều môn học. Vì vậy, dạy
học cần phải tăng cường theo hướng tích hợp, liên môn
+ Đối với một chủ đề, dù đơn môn hay liên môn, thì vẫn phải chú trọng việc ứng
dụng kiến thức của chủ đề ấy, bao gồm ứng dụng vào thực tiễn cũng như ứng dụng trong
các môn học khác.
+ Nhằm phát triển năng lực học sinh đòi hỏi phải tổ chức hoạt động học tích cực, tự
lực và sáng tạo cho học sinh, mà các hoạt động ấy phải được tổ chức ở trong lớp, ngoài
lớp, trong trường, ngoài trường, ở nhà và cộng đồng, đặc biệt quan tâm đến hoạt động
thực hành và ứng dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề thực tiễn.
+ Giáo viên phải biết vận dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để xây
dựng chủ đề học, xác định những năng lực có thể phát triển cho học sinh trong mỗi chủ
đề; biên soạn các câu hỏi, bài tập để đánh giá năng lực của học sinh trong dạy học; thiết
3


kế tiến trình dạy học thành các một chuổi các hoạt động học của học sinh; tổ chức dạy
học để dự giờ, phân tích, rút kinh nghiệm.
+ Dạy học tích hợp có nghĩa là đưa những nội dung giáo dục có liên quan vào quá
trình dạy học các môn học như: Tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; giáo dục pháp luật;
giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; giáo dục sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường, an toàn giao thông...
Như vậy, yêu cầu của việc dạy học theo chủ đề không chỉ là gói gọn trong phạm vi
của môn ngữ Văn mà còn đòi hỏi sự ngồi lại và thống kê các nội dung có liên quan của
các môn học khác. Tuy nhiên, theo lộ trình chuyển đổi dần dần và tình hình thực tế của

Ngôn ngữ và sáng tạo

Cách viết thư tín

Giao tiếp - tác dụng của lời nói

Nhân vật của tiểu thuyết

Văn lập luận, bi kịch
Những vấn đề tôn giáo thế kỉ XVII
Hài kịch- âm hưởng của kịch
Thơ ngụ ngôn
Chân dung văn học
Chủ nghĩa cổ điển
Việc lựa chọn chủ đề dạy đọc hiểu dạng này nhằm hướng tới mục tiêu là cung cấp
một số phạm trù như là các công cụ để khám phá tác phẩm văn học của thế kỉ đó. Từ
kiến thức công cụ này HS tự mình đọc tốt các tác phẩm tương tự và viết được văn bản
cùng thể loại. Vì vậy, việc phân chia các chủ đề dựa vào đặc trưng thể loại của văn bản,
phong cách chức năng văn bản, phương thức biểu đạt,...
- Cở sở thứ hai là: Giữa hai phân môn đọc hiểu và làm văn có mối quan hệ chặt chẽ
nhau: những tri thức kỹ năng của việc đọc văn không chỉ giúp HS tiếp nhận tốt tác phẩm
văn học mà còn giúp các em viết tốt hơn các loại văn bản. Và ngược lại những tri thức
kỹ năng làm văn cũng không chỉ giúp việc viết các loại văn bản mà còn soi sáng thêm
việc đọc hiểu tác phẩm rất nhiều. Vì vậy, thiết nghĩ không thể xem làm văn chỉ là bộ
phận để tích hợp.
- Cơ sở thứ ba: Hướng tới khắc phục những hạn chế của việc dạy học làm văn hiện
nay. Chương trình làm văn của ta theo cách viết để học, chú trọng kiểm tra kiến thức của
HS mà chưa chú trọng dạy học sinh cách viết. Từ những năm 60, Hà Lan đã dạy như
chúng ta, sau đó đã chuyển dần chuyển sang dạy 2 chương trình khác nhau:
+ Dạy viết: đáp ứng mục tiêu học để viết

Tiếng Chủ đề 1. Phong cách
Việt
ngôn ngữ và biện pháp
tu từ
- Ngôn ngữ dạng nói
và dạng viết
- Phong cách ngôn ngữ
sinh hoạt
- Phong cách ngôn ngữ
nghệ thuật

Khối 11

Khối 12

Chủ đề 1. Phong cách
ngôn ngữ và biện pháp tu
từ
- Phong cách ngôn ngữ
chính luận
- Phong cách ngôn ngữ
báo chí

Chủ đề 1. Phong cách ngôn
ngữ và biện pháp tu từ
- Phong cách ngôn ngữ
khoa học
- Phong cách ngôn ngữ
hành chính
Chủ đề 2. Hoạt động giao

của tiếng Việt

Chủ đề 3. Những vấn Chủ đề 3. Những vấn đề
đề chung về văn bản chung về văn bản và tạo
và tạo lập văn bản
lập văn bản
- Liên kết và lập luận
trong văn bản
Chủ đề 4. Văn bản tự - Đoạn văn
sự
Chủ đề 5. Văn bản
thuyết minh
Chủ đề 6. Văn bản
nghị luận
Chủ đề 4. Văn bản nghị
Chủ đề 7. Lập kế luận
hoạch cá nhân, viết Chủ đề 5. Phỏng vấn trả
quảng cáo, viết tiểu sử lời phỏng vấn, bản tin,
tóm tắt, trình bày một tiểu sử tóm tắt
vấn đề

Chủ đề 3. Những vấn đề
chung về văn bản và tạo
lập văn bản

Chủ đề 8. Sử thi Việt
Nam và nước ngoài
Chủ đề 9.
Truyền
thuyết Việt Nam

Chủ đề 16. Phú Việt ngoài

Chủ đề 4. Văn bản nghị
luận
Chủ đề 5. Phát biểu theo
chủ đề

Chủ đề 6. Kí hiện đại Việt
Nam
Chủ đề 7. Truyện hiện đại
Việt Nam
Chủ đề 8. Truyện hiện đại
nước ngoài

Chủ đề 9. Thơ trữ tình
Việt Nam và nước ngoài
hiện đại
7



luận
văn
học

Nam
Chủ đề 17 .
Ngâm
khúc Việt Nam
Chủ đề 18. Nghị luận

văn học dân gian Việt
Nam. Văn học Việt
Nam từ đầu thế kỉ X
đến hết thế kỉ XIX
- Tác giả văn học
- Văn bản văn học
- Thể loại
- Một số khái niệm lí
luận văn học khác:
nhân vật trữ tình, cốt
truyện, kết cấu

Chủ đề 20. Lịch sử văn Chủ đề 12. Lịch sử văn
học và lí luận văn học
học

Chủ đề 11. Nghị luận hiện
đại Việt Nam và nước
ngoài

- Quá trình văn học: Văn
học Việt Nam từ đầu thế
kỉ XX đến Cách mạng
tháng Tám 1945

- Quá trình văn học: Văn
học Việt Nam từ sau Cách
mạng tháng Tám 1945 đến
hết thế kỉ XX


xã hội...HS đã trải qua và biết về chúng;
+ Kiến thức về tổ chức văn bản và từ vựng (nội dung văn bản, cấu tạo văn bản,
các thủ pháp nghệ thuật, giá trị tạo hình biểu cảm của ngôn ngữ,…);
+ Kiến thức được tích hợp giữa các phân môn và kiến thức tích hợp từ các môn
học khác
- Kiến thức nền có vai trò quan trọng đối với việc kiến tạo kiến thức mới của người
học: tiếp thu, ghi nhớ, vận dụng kiến thức
- Phương pháp dạy và kích hoạt kiến thức nền:
+ Trước hết, GV yêu cầu HS nghĩ về một khái niệm quan trọng sẽ xuất hiện trong
bài học mới dựa trên kinh nghiệm sẵn có của các em.
+ Sau đó, thông qua những suy đoán, GV giúp các em vận dụng những kinh
nghiệm của mình vào vấn đề muốn tìm hiểu và liên hệ để mở rộng kiến thức có liên
quan, hình thành sơ đồ kiến thức mới.
+ Ngoài ra, có thể khơi gợi kinh nghiệm của HS bằng nhiều cách: tìm thông tin
trên mạng Internet, tra cứu tài liệu, khơi gợi từ thực tế hoàn cảnh, sự kiện HS đã trải qua.
Đối với kiến thức cũ, GV có thể cho HS thảo luận giúp nhau nhớ lại kiến thức,
so sánh với nhau để củng cố kiến thức cũ, nhận rõ sự giống nhau và khác nhau giữa các
kiểu bài...
Cho HS phát hiện, khảo sát thực tế, giải quyết vấn đề, thử nghiệm làm đề án, đọc
tài liệu, suy ngẫm lại những gì đã học để hình thành kinh nghiệm mới.
- Phương tiện có thể sử dụng để kích hoạt kiến thức nền của HS là các phiếu học tập
với các câu hỏi được yêu cầu đa dạng như:
+ Câu hỏi khơi gợi kinh nghiệm của HS liên quan đến sự kiện, tình huống của
vấn đề
+ Câu hỏi yêu cầu lập sơ đồ khái niệm, sơ đồ kết cấu bài
+ Câu hỏi yêu cầu sưu tầm thông tin liên quan đến đối tượng

9



- Tương tác với người có hiểu biết hơn trong lớp học (phương pháp thảo luận nhóm
hay học hợp tác)

10


Hoạt động tương tác với người có hiểu biết hơn trong lớp học là hoạt động gần
như đồng nhất với hoạt động thảo luận nhóm (tương tác nhiều chiều), có thể chọn mô
hình nhóm 02 HS cùng bàn và nhóm 04 HS

Nhóm 02 HS

Nhóm 04 HS
Mô hình nhóm 02 HS và nhóm 04 HS
Việc thảo luận nhóm loại này có thể được thực hiện theo trình tự như sau:
+ Bước một, mỗi cá nhân tự trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập (để tiết kiệm

thời gian các phiếu học tập này đã được HS làm trước ở nhà).
+ Bước hai, (khi vào lớp) hai HS A và B trao đổi phiếu học tập với nhau và thực
hiện việc điều chỉnh bổ sung cho nhau.
+ Bước ba, Mỗi HS nhận lại phiếu học tập, thảo luận lại về vấn đề được điều
chỉnh bổ sung mà mình chưa hiểu hoặc chưa đồng ý, từ đó thống nhất đưa ra kết luận
chung về vấn đề. Các nhóm thuyết trình về kết quả thảo luận, cùng với các nhóm và GV
thống nhất kết quả.
- Tương tác với người có hiểu biết hơn ngoài lớp học (gia đình, cộng đồng)
HS đóng vai trò như người phỏng vấn, tìm đến những người thợ lành nghề, người
am hiểu phong tục tín ngưỡng, người có kinh nghiệm hoặc sách tham khảo để tìm các
thông tin có liên quan đến đối tượng.
Ví dụ: dạy đoạn trích “Rama buộc tội” HS cần tìm hiểu: Tại sao trong các ngôi
chùa của người Khmer, người ta luôn tạc rất nhiều bức tượng khỉ, đầu lâu bốn mặt, cô

biết cống hiến tuổi trẻ cho lý tưởng và xã hội.
B. Tiến trình lên lớp
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Thơ Mới là một trào lưu thơ Việt Nam xuất hiện:
a. Từ khoảng 1900 - đến 1920
b. Từ khoảng 1932 đến khi nổ ra cuộc cách mạng Tháng Tám 1945
c. Từ khoảng 1945 - 1954
d. Từ khoảng1954- 1975
2. Các nhân tố nào thúc đẩy quá trình hiện đại hóa văn học đầu thế kỷ XX
và thúc đẩy sự ra đời của thơ Mới:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
( Đáp án- Sự ra đời của chữ Quốc ngữ
- Cơ cấu chính trị thay đổi, xuất hiện tầng lớp thị dân thành thị với nhu cầu
thẩm mỹ mới.
- Xuất hiện tầng lớp trí thức Tây học
- Sự du nhập của văn hóa, văn học phương Tây
- Nghề in, nghề xuất bản, nghề làm báo theo kỉ thuật hiện đại phát triển khá
mạnh
- Viết văn trở thành một nghề kiếm sống )
12


3. Cho các tác giả văn học sau:
Nguyễn Tuân, Thế Lữ, Huy Thông, Nam Cao, Lưu Trọng Lư, Ngô Tất Tố, Xuân
Diệu, Nguyễn Bính, Thạch Lam, Hàn Mặc Tử, Vũ Trọng Phụng, Bích Khê, Huy
Cận, Chế Lan Viên, Vũ Hoàng Chương, Hồ Chí Minh, Tú Mỡ, Đoàn Văn Cừ,
Bàng Bá Lân, Nguyễn Công Hoan, Anh Thơ…
Hãy phân chia các tác giả trên theo hai nhóm:

7. So sánh sự khác nhau giữa thơ truyền thống và thơ Mới
PHƯƠNG
DIỆN

THƠ TRUYỀN THỐNG

- Về hình ........................................................
thức:
........................................................
........................................................
........................................................
........................................................

THƠ MỚI

........................................................
........................................................
........................................................
........................................................
........................................................
13


........................................................ ........................................................
........................................................ ........................................................
- Về Nội ........................................................ ........................................................
dung:
........................................................ ........................................................
........................................................ ........................................................
........................................................ ........................................................

+ Là nghệ sĩ lớn, nhà văn hóa lớn có sức
sáng tạo mãnh liệt, bền bỉ và có sự nghiệp
văn học phong phú.
+ Các tác phẩm chính: (SGK)
2. Bài thơ “Vội vàng”
- Xuất xứ của bài thơ ?
- Xuất xứ: In trong tập Thơ thơ (1938) - tập
Chia bố cục bài thơ và nêu nội dung thơ đầu tay và cũng là tập thơ khẳng định vị
chính từng phần?
trí của Xuân Diệu - “Nhà thơ mới nhất trong
Bố cục: 3 đoạn.
các nhà thơ mới”.
- 13 câu đầu: Tình yêu cuộc sống trần - Bố cục: 3 đoạn
thế “tha thiết”.
- Chủ đề: Bài thơ miêu tả bức tranh thiên
14


-16 câu (câu 14 29): Nỗi băn khoăn
về sự ngắn ngủi của kiếp người.
-10 câu cuối: Lời giục giã cuống quýt
vội vàng để tận hưởng tuổi xuân của
mình…
- Chủ đề ?
Hđ2: GV hướng dẫn HS đọc hiểu chi
tiết tác phẩm
Thao tác 1: Tìm hiểu 13 câu thơ đầu:
“Tôi muốn ….. đi”
Đọc lại và nêu cảm nhận của em về
4 câu thơ đầu ?

cuồng, muốn đoạt quyền tạo hóa, cưỡng lại
quy luật tự nhiên, những vận động của đất
trời.
 Câu thơ 5 chữ ngắn gọn nhưng giàu giá
trị nghệ thuật: điệp từ “tôi muốn” kết hợp
với cặp động từ “tắt” nắng “buộc” gió, cách
ngắt nhịp 2/3 chắc nịch, qua ý thơ, ta cảm
nhận được tình yêu đời tha thiết, một “cái
tôi” cá nhân đầy khao khát, đồng thời cũng
là tuyên ngôn hành động với thời gian.
b. Bức tranh cuộc sống tuyệt đẹp nơi trần
thế
- Cảnh được nhìn qua lăng kính của tình yêu
mê đắm với cuộc sống nên rất sống động và
gợi tình:
+ Ong bướm đang độ tuần tháng mật
+ Hoa của đồng nội xanh rì - tính từ “xanh
rì”: màu xanh mênh mông tràn đầy sức sống
của cánh đồng hoa bất tận
+ Lá của cành tơ phơ phất: gợi hình ảnh
cành lá nỏn nà, non tơ, miềm mại đua đưa
trong gió
+ Khúc nhạc say lòng của yến anh
+ Ánh sáng chớp hàng mi: hình ảnh của
bình minh, của ánh dương nhưng ánh sáng
không phải tỏa ra từ mặt trời mà được tỏa ra
sau cái chớp mắt của hàng mi thiếu nữ
Cách lựa chọn hình ảnh tinh tế đã tạo
nên một bức tranh thiên nhiên mùa xuân mà
15

GV hướng dẫn nắm đoạn “Xuân Diệu nhất: Sung sướng >< vội vàng: Muốn sống
là nhà thơ …trong thơ” và cắt nghĩa từ gấp, sống nhanh, sống vội tranh thủ thời
“mới nhất” ở những phương diện nào? gian.
(nội dung và nghệ thuật).
- Xuân Diệu lại cho rằng:
Xuân đương tới – đương qua
- Quan niệm về thời gian của người
Xuân còn non - sẽ già
xưa và Xuân Diệu có gì khác?
 Thời gian như 1 dòng chảy, thời gian
trôi đi tuổi trẻ cũng sẽ mất. Thời gian tuyến
…”Xuân vẫn tuần hoàn”  Thời gian tính  Xuân Diệu thể hiện cái nhìn biện
qua đi rồi trở lại, thời gian vĩnh cửu  chứng về vũ trụ, thời gian.
quan niệm này xuất phát từ cái nhìn - Cái nhìn động:
tĩnh, siêu hình, lấy sinh mệnh vũ trụ + Xuân Diệu cảm nhận sự mất mát ngay
làm thước đo.
chính sinh mệnh mình.
Xuân hết nghĩa là tôi cũng mất
- Từ quan niệm thời gian là tuyến tính,
…tuổi trẻ chẳng 2 lần thắm lại
nhà thơ đã cảm nhận được điều gì? Chi  Mùa xuân, tuổi trẻ không tồn tại mãi, nó
tiết nào thể hiện được điều đó?
ngắn ngủi vô cùng, tuổi trẻ đẹp nhất của đời
Xuân Diệu thể hiện cảm nhận tinh tế mỗi người. Xuân Diệu lấy tuổi trẻ làm
16


về bước đi của thời gian là sự mất mát, thước đo thời gian. Thời gian mất nghĩa là
chia li. Mất tuổi trẻ, tình yêu - đẹp nhất, tuổi trẻ cũng mất  Cảm nhận sâu sắc,
quí nhất của đời người không còn. thấm thía.

hướng tới cái ta rộng lớn. Điệp từ “ta
muốn” kết hợp với động từ tăng tiến “ôm”,
“riếc”, “say”, “thâu”, “cắn” đã diễn tả
cường độ nhanh và mạnh nồng độ cao của
sự đam mê, tình cảm cuồng nhiệt của một
trái tim yêu cuộc sống. Thi nhân muốn
chiếm lĩnh tất cả vẻ đẹp của “sự sống bắt
đầu mơn mởn”, “mây đưa và gió lượn”,
“cánh bướm với tình yêu”, “cái hôn nhiều”
và “non nước và cây và cỏ rạng” để đạt
được mục đích:
“Cho chếch choáng mùi thơm, cho đã đầy
ánh sáng
cho no nê thanh sắc của thời tươi.”
- Phép điệp cấu trúc “Ta muốn
ôm/riết/say/thâu/cắn” tạo âm hưởng dồn
17


dập, đan cài. Các hình ảnh trở thành con
sóng trong lòng tác giả. Khát vọng tận
hưởng và tận hiến cho cuộc sống đây là
quan niệm sống rất nhân văn và tích cực.
- Nhận xét về nhịp điệp của bài thơ ?
Bài thơ là sự kết hợp hài hòa giữa
- Hãy rút ra ý nghĩa của văn bản ?
mạch cảm xúc và mạch triết luận với những
sáng tạo độc đáo về hình ảnh và ngôn từ,
giọng điệu sôi nổi, đắm say.
Hđ3: Gv hướng dẫn học sinh tổng kết. III. Tổng kết

đó, ta cảm nhận được “cái tôi”.........................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
B. Bài thơ là lời tuyên ngôn về chí làm trai, ý thức về trách nhiệm 2. Câu cá mùa
của cá nhân trước thời cuộc. Qua đó, thể hiện một tầm tư tưởng thu
18


tiến bộ trong học thuật và tư thế quyết tâm của người chiến sĩ
cách mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước. Bài thơ cho
thấy một “cái tôi”............................................................................. 3. Hầu trời
..........................................................................................................
..........................................................................................................
C. Bài thơ là lời kể của tác giả về câu chuyện của một giấc một 4. Tự tình
lên trời để thể hiện tài năng thơ văn của mình. Qua đó, ta cỏm
nhận được một cái “tôi”...................................................................
.......................................................................................................... 5. Vội vàng
..........................................................................................................
6. Nhận xét của em về cách chọn lọc hình ảnh thể hiện bức tranh mùa xuân
của tác giả qua những câu thơ sau:
“Của ong bướm này đây tuần tháng mật;
Này đây hoa của đồng nội xanh rì;
Này đây lá của cành tơ phơ phất”
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
7. Từ nội dung bài thơ, em liên tưởng đến những vấn đề nào của xã hội ngày
nay ?..........................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................

4. Tìm, phân tích và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng
trong các câu thơ sau:
“Mau với chứ! Vội vàng lên với chứ!
Em, em ơi! Tình non sắp già rồi”
Con chim hồng, trái tim nhỏ của tôi,
Mau với chứ! thời gian không đứng đợi.”
(Giục giã - Xuân Diệu)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
5. Giải thích nghĩa của từ “đổ” và nhận xét cách kết hợp từ “Đổ trời xanh
ngọc qua muôn lá” trong đoạn thơ sau:
“Chiều mộng hòa thơ trên nhánh duyên
Cây me ríu rít cặp chim chuyền
Đổ trời xanh ngọc qua muôn lá
Thu đến nơi nơi động tiếng huyền” (Thơ duyên- Xuân Diệu)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
6. So sánh với cách dùng từ “Đổ” của Tố Hữu trong hai câu thơ sau:
“Ve kêu rừng Phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình” (Việt Bắc)
-> Sáng tạo từ ngữ mới
V. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG KIẾN THỨC
1. Sưu tầm và đọc một số câu thơ hay của Xuân Diệu ?
2. Cho đề bài sau:
Qua bài thơ “Vội vàng”, anh (chị) hãy làm sáng tỏ nhận định của Hoài Thanh
cho rằng: Xuân Diệu là nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ mới”
a. Hãy thực hiện thao tác tìm hiểu đề, lập dàn ý cho đề bài trên ?
b. Viết đoạn mở bài

66 HS

Kết quả học tập đạt từ 05 điểm trở lên
Số lượng
Tỉ lệ
39/70
55,71%
53/70
75,71%
64/70
91,42%
66/70
94,28%

21


C. KẾT LUẬN
I. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI ĐỐI VỚI CÔNG TÁC GIẢNG DẠY, HỌC TẬP
Dạy học chủ đề theo qui trình kiến tạo có thể khắc phục được các nhược điểm lớn
của môn Đọc hiểu là dạy kiến thức đơn lẻ, truyền thụ một chiều, không có nhiều thời
gian cho thực hành dẫn đến không rèn được kĩ năng vận dụng cho HS. Đồng thời, góp
phần khắc phục được tâm lí cho rằng môn Văn không thực tế, ứng dụng không nhiều,...
của đa số HS hiện nay.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này, chúng tôi càng hiểu rõ hơn dạy học theo lối
truyền thụ một chiều không thể giúp HS nắm vững tri thức và rèn luyện được các kĩ
năng cần thiết khi họ bước vào cuộc sống. Bởi vì tri thức là kết quả của việc diễn giải
các trải nghiệm cá nhân nên tri thức của một người (kể cả GV) không bao giờ có thể
hoàn toàn chuyển giao cho người khác. Thực tế HS chỉ ghi nhận những gì GV cho ghi,
HS lại không nhớ được lâu do không tự suy nghĩ. Vì vậy, muốn tích cực hóa các hoạt

+ Người học nắm vững kiến thức đồng thời rèn luyện kĩ năng tư duy và kĩ năng giao
tiếp.
- Ngoài ra, dạy học theo qui trình này, tiến trình hoạt động rất gần với nghiên cứu
khoa học nên còn rèn luyện cho HS nhiều kĩ năng hoạt động tư duy khoa học và cả trong
thực tế, cho phép phát huy tối đa khả năng đa dạng và sáng tạo của từng đối tượng HS.
- Kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học kiến tạo sẽ có tác dụng đáng
kể hỗ trợ GV trong việc tổ chức tình huống học tập, trình diễn các thí nghiệm, và tạo
không khí hào hứng trong học tập cho HS. Tạo điều kiện tốt hơn cho HS tư duy, tìm
kiếm tư liệu cho học tập,...
- Có thể dùng để tổ chức hoạt động học tập suốt đời cho cá nhân và tổ chức hoạt
động học tập cho cả cộng đồng.
Tóm lại, dạy học và đánh giá học sinh dựa trên hai cơ sở của Lí thuyết kiến tạo
và Đa trí tuệ là xây dựng một môi trường học tập hiệu quả. Trong môi trường đó, người
học là những chủ thể sử dụng kiến thức nền của mình chủ động tìm tòi khám phá, tương
tác và tự điều chỉnh để kiến tạo kiến thức mới.
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ :
- GV cần có sự đầu tư công phu hơn về hệ thống bài tập và phân phối các nhiệm vụ
và bài tập làm tại nhà, chuẩn bị các phiếu bài tập thảo luận ở lớp. Các dạng bài tập cần
phong phú dựa theo loại trí tuệ đa dạng của đối tượng học sinh.

23


Vấn đề kéo theo là chi phí để photo tài liệu, bài tập cho HS sẽ rất cao,... vì vậy cần có
giải pháp cho vấn đề này.
- HS chưa quen với cách tự làm quá nhiều nên gây ra nhiều lo lắng.
- Vấn đề tài liệu tham khảo bao gồm khả năng sử dụng máy vi tính để truy cập thông
tin của HS là rất nan giải.
Cuối cùng xin tóm lược lại bằng sơ đồ sau:


III. Các địa chỉ web
9.
10.
11. http://www. Khotailieu.com
12. .
13.
14. http:// News.hohoc.org.
15. />
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status