NGUYỄN MẠNH HƯỞNG (Chủ biên)
NGUYỄN VĂN NINH
ÔN LUYỆN THI TRẮC NGHIỆM
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2017
KHOA HỌC XÃ HỘI MÔN LỊCH SỬ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU ..................................................................................................................
LỜI NÓI ĐẦU .........................................................................................................................
4
5
PHẦN MỘT: CÁC CHỦ ĐỀ ÔN - LUYỆN . ..........................................................................
A. HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP ÔN - LUYỆN - LÀM BÀI THI MÔN LỊCH SỬ .....
7
7
B. LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000 ..............................................
Chủ đề 1: Sự hình thành trật tự thế giới mới
sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945 – 1949) .......................................................................
Chủ đề 2: Liên Xô, các nước Đông Âu (1945 - 1991)
và Liên Bang Nga (1991 – 2000) ....................................................................................................
Chủ đề 3: Các nước Á, Phi, Mỹ Latinh (1945 – 2000) .............................................................
Chủ đề 4: Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 – 2000) ........................................................................
Chủ đề 5: Quan hệ quốc tế(1945 – 2000) ....................................................................................
B. LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
Phần lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000 trong chương trình lịch sử
lớp 12 hiện hành gồm 6 chủ đề sau:
Chủ đề 1: Sự hình thành
trật tự thế giới mới sau
Chiến tranh thế giới thứ hai
(1945 - 1949)
Chủ đề 6: Cách mạng
khoa học công nghệ
và xu thế toàn cầu hóa
(1945 - 2000)
+
Chủ đề 5:
Quan hệ quốc tế
(1945 - 2000)
+
+
Chủ đề 4: Mĩ,
Tây Âu, Nhật Bản
(1945 - 2000)
LỊCH SỬ THẾ GIỚI
TỪ NĂM 1945 ĐẾN
Trang 15
Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT năm 2017 KHXH môn LỊCH SỬ
SPBook
– Liên hệ kiến thức đã học, hiểu được tác động của Trật tự hai cực Ianta với
Việt Nam, nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc trong giải quyết các
xung đột, tranh chấp quốc tế (nhất là vấn đề Biển Đông hiện nay).
– Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá, trình bày một vấn đề
lịch sử, nhận diện hình ảnh lịch sử (tranh ảnh, chân dung nhân vật...).
II. HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt.
D. Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.
Câu 2: Địa danh được chọn để tổ chức hội nghị quốc tế liên quan đến Chiến
tranh thế giới thứ hai là:
A. Ianta - địa danh thuộc lãnh thổ của Trung Quốc.
B. Ianta - địa danh thuộc lãnh thổ của Liên Xô.
C. Ianta - vùng thuộc địa của nước Anh ở Ấn Độ.
D. Ianta - nơi đóng quân của nước Đức phát xít bị Liên Xô tiêu diệt.
Câu 3. Tham dự Hội nghị Ianta là nguyên thủ của ba cường quốc trụ cột
trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, gồm:
A. Anh, Pháp, Mỹ.
B. Liên Xô, Mỹ, Anh.
B. Liên Xô.
C. Anh.
D. Pháp.
Câu 8: Theo quyết định của Hội nghị Ianta, phía Tây nước Đức và các nước
Tây Âu sẽ do
A. quân đội các nước Mỹ, Anh và Pháp chiếm đóng.
B. quân đội Liên Xô và Trung Quốc chiếm đóng.
C. quân đội Anh và Pháp chiếm đóng.
D. quân đội Anh, Pháp và Trung Hoa Dân quốc chiếm đóng.
Câu 9: Theo quyết định của Hội nghị Ianta, vĩ tuyến 38 sẽ trở thành ranh giới
chia cắt
A. hai miền nước Nhật Bản.
B. Trung Quốc lục địa và đại lục.
C. hai miền nước Đức.
D. hai miền Triều Tiên.
Câu 10: Vấn đề nước Đức được thỏa thuận tại Hội nghị Ianta như thế nào?
A. Nước Đức phải chấp nhận tình trạng tồn tại hai nhà nước với hai chế độ
chính trị và con đường phát triển khác nhau.
B. Nước Đức phải trở thành một quốc gia thống nhất, hòa bình,dân chủ và
tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
C. Nước Đức sẽ trở thành một quốc gia độc lập, thống nhất, dân chủ và trung lập.
D. Nước Đức phải chấp nhận sự chiếm đóng lâu dài của quân đội Đồng minh.
Câu 11: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm:
A. Rudơven – Clemangxo – Sớcsin.
B. Rudoven – Xtalin – Sớcsin.
C. Aixenhao – Xtalin – Clemangxo.
D. Kenơdi – Giônxơn – Xtalin.
Câu 12: Hội nghị Ianta đã quyết định nhiều vấn đề quan trọng, ngoại trừ
A. hợp tác giữa các nước nhằm khôi phục lại đất nước sau chiến tranh.
B. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Câu 16: Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành trong
những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A. Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước tư bản thắng trận
áp đặt quyền thống trị đối với các nước bại trận.
B.Hình thành một trật tự thế giới, hoàn toàn do phe tư bản thao túng.
C. Thế giới hình thành “hai cực”: Tư bản chủ nghĩa - Xã hội chủ nghĩa do
Liên Xô, Mỹ đứng đầu mỗi bên.
D. Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận cùng
nhau hợp tác để lãnh đạo thế giới.
Câu 17: Địa điểm diễn ra Hội nghị thành lập Liên Hợp Quốc là:
A. Xan Phranxixco (Mỹ).
B. Pốtxdam (Đức).
C. Ianta (Liên Xô).
D. Pari (Pháp).
Câu 18: Khi mới thành lập, tổ chức Liên Hợp Quốc có bao nhiêu thành viên?
A. 40 nước.
B. 45 nước.
C. 50 nước.
D.55 nước.
Câu 19: Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã quyết định “Ngày Liên Hợp Quốc” là:
A. ngày 1 – 5 hàng năm.
B. ngày 24 – 10 hàng năm.
C. ngày 26 – 10 hàng năm.
D. ngày 27 – 10 hàng năm.
Câu 20: Cơ quan nào của Liên Hợp Quốc có sự tham gia đầy đủ đại diện các
thành viên mỗi năm họp một lần?
A. Ban thư kí.
B. Hội đồng bảo an.
C. Hội đồng quản thác.
D. Đại hội đồng.
Câu 25: Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực của Hội đồng
Bảo an Liên Hợp Quốc trong nhiệm kì nào?
A. 2008 – 2009.
B. 2009 – 2010.
C. 2010 – 2011.
D. 2011 – 2012.
Câu 26: Duy trì hòa bình, an ninh thế giới và phát triển mối quan hệ giữa
các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền của các nước là nhiệm vụ
chính của
A. Tổ chức ASEAN.
B. Liên minh Châu Âu.
C. Hội nghị Ianta.
D. Liên Hợp Quốc.
Câu 27: UNESCO là tên viết tắt của tổ chức nào?
A. Y tế thế giới.
B. Nông nghiệp thế giới.
C. Kinh tế thế giới.
D. Văn hóa, Giáo dục và Khoa học thế giới.
Câu 28: WHO là tên viết tắt của tổ chức nào?
A. Thương mại thế giới.
B. Nhi đồng thế giới.
C. Sức khỏe, Y tế thế giới.
D. Lương thực thế giới.
Câu 29: Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam (8 – 1945), việc giải giáp
quân Nhật ở Đông Dương được giao cho quân đội
A. Anh và Pháp.
B. Anh và Mỹ.
C. Anh và Trung Hoa Dân quốc.
D. Pháp – Trung Quốc.
Câu 30: Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc phải được sự
3). Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực của Hội đồng bảo an Liên
Hợp Quốc.
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian.
A. 1, 2, 3.
B. 3, 2, 1.
C. 1, 3, 2.
D. 2, 1, 3.
Câu 34: Cho các sự kiện:
1). Nhà nước Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa Dân chủ Đức đối lập nhau
ra đời.
2). Liên Xô giúp đỡ các nước Đông Âu xây dựng bộ máy nhà nước dân chủ
nhân dân.
3). Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế - SEV.
4). Mỹ giúp đỡ các nước Tây Âu qua kế hoạch Mácsan.
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian hình thành hai hệ thống
xã hội đối lập nhau – Tây Âu tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa.
A. 1, 2, 3, 4.
B. 2, 1, 4, 3.
C. 1, 3, 2, 4.
D. 2, 3, 1, 4.
Trang 20
SPBook LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
Chủ đề 2. LIÊN XÔ, CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)
VÀ LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
I. NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ÔN LUYỆN TRONG CHỦ ĐỀ
A. cân bằng lực lượng quân sự giữa Mỹ và Liên Xô.
B. đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của khoa học – kĩ thuật Xô viết.
C. phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mỹ.
D. Liên Xô trở thành cường quốc xuất khẩu vũ khí hạt nhân.
Câu 4: Cho các sự kiện:
1). Trung Quốc phóng tàu “Thần Châu 5” cùng nhà du hành vũ trụ Dương Lợi
Vĩ bay vào không gian.
2). Liên Xô phóng tàu vũ trụ Phương Đông cùng nhà du hành vũ trụ Gagarin
bay vòng quanh Trái Đất.
3). Mỹ phóng tàu Apôlô đưa Amstrong đặt chân lên Mặt Trăng.
Trang 21
Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT năm 2017 KHXH môn LỊCH SỬ
SPBook
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian về các nước có tàu và
nhà du hành vũ trụ bay vào không gian.
A. 1, 2, 3.
B. 2, 3, 1.
C. 2, 1, 3.
D. 3, 1, 2.
Câu 5: Đến nửa đầu những năm 70, Liên Xô đã trở thành
A. nước đầu tiên trên thế giới đưa người đặt chân lên Mặt Trăng.
B. nước xuất khẩu vũ khí và lương thực số 1 thế giới.
C. nước đi đầu trên thế giới trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai.
D. cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới (sau Mỹ).
Câu 6: Cho các sự kiện:
1). Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo;
đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. bảo vệ hòa bình thế giới.
B. mở rộng liên minh quân sự ở châu Âu, châu Á và Mỹ Latinh.
C. ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
D. viện trợ, giúp đỡ nhiều nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 10: Đặc điểm nổi bật của chính quyền các nước Đông Âu những năm
1944 – 1945 là:
A. chính quyền liên minh của cấp vô sản và nông dân.
B. chính quyền Liên hiệp gồm đại biểu của các giai cấp, đảng phái đã từng
tham gia Mặt trận dân tộc thống nhất chống phát xít.
C. chính quyền liên minh của giai cấp vô sản và tư sản.
D. chính quyền liên minh công – nông – binh lính, do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
Câu 11: Những quốc gia nào không phải là nhà nước dân chủ nhân dân
Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Ba Lan, Tiệp Khắc, Rumani.
B. Bungari, Anbani, Cộng hòa Dân chủ Đức.
C. Đan Mạch, Bôlivia, Thụy Sĩ, Phần Lan.
D. Hunggari, Anbani, Nam Tư, Bungari.
Câu 12: Một trong những mục tiêu của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
khi thành lập là:
A. chống lại sự bao vây của Mỹ và các nước phương Tây.
B. tăng cường hợp tác giữa các nước thành viên để cùng nhau phát triển đi lên.
C. viện trợ, giúp đỡ Liên Xô khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
D. giúp đỡ, viện trợ kinh tế cho các nước Đông Âu khắc phục hậu quả chiến tranh.
Câu 13: Thành tựu nổi bật trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
các nước Đông Âu trong những năm 1950 – 1970 là:
A. từ những nước nghèo đã trở thành các quốc gia công – nông nghiệp.
B. từ những nước nghèo đã trở thành các nước công nghiệp mới (Nics).
C. tự phóng được vệ tinh nhân tạo.
D. đi đầu về công nghiệp điện hạt nhân.
Câu 17: Trong bối cảnh của cuộc khủng hoảng chung toàn thế giới từ năm
1973, Đảng và Nhà nước Liên Xô cho rằng
A. chủ nghĩa xã hội chỉ chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng này về kinh tế.
B. chủ nghĩa xã hội ít chịu ảnh hưởng, tác động của cuộc khủng hoảng này.
C. chủ nghĩa xã hội không chịu sự tác động của cuộc khủng hoảng này.
D. chịu tác động xấu từ cuộc khủng hoảng này, nên cần phải gấp rút cải tổ
đất nước.
Câu 18: Cho các mốc thời gian:
1). Cuộc chính biến nhằm lật đổ Goócbachốp nổ ra nhưng thất bại.
2). Goócbachốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhà nước Liên Xô.
3). Nhà nước Liên bang Xô viết tan rã.
4). Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) ra đời.
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian về quá trình sụp đổ của
chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
A. 2, 1, 4, 3.
B. 1, 4, 3, 2.
C. 2, 4, 1, 3.
D. 2, 1, 3, 4.
Câu 19: Xác định mốc thời gian xuất hiện những dấu hiệu khủng hoảng, suy
yếu của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu:
A. Từ cuối những năm 60 của thế kỉ XX.
B. Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX.
C. Từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX.
D. Từ nửa cuối những năm 80 của thế kỉ XX.
Trang 24
SPBook LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
B. chủ nghĩa xã hội Việt Nam không chịu tác động từ cuộc khủng hoảng này,
nên không cần sự điều chỉnh.
C. mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp ở châu Âu.
D. chủ nghĩa xã hội Việt Nam không chịu tác động, nhưng vẫn cần phải đúc
kết bài học kinh nghiệm.
Câu 25: Bức tranh chung của tình hình nước Nga từ năm 1991 đến 1995 là:
A. chính trị – xã hội ổn định, kinh tế phát triển, có vị thế cao trên trường quốc tế.
B. chính trị – xã hội không ổn định, kinh tế tăng trưởng âm, vị thế quốc tế
suy yếu.
C. kinh tế phát triển mạnh, nhưng chính trị - xã hội rối ren.
D. kinh tế phát triển, nhưng xã hội thiếu ổn định nên chưa có địa vị quốc tế .
Trang 25
Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT năm 2017 KHXH môn LỊCH SỬ
Câu 26: Từ năm 1996, bức tranh chung về nước Nga là:
SPBook
A. kinh tế được phục hồi, phát triển, xã hội ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao.
B. chính trị – xã hội đã ổn định nhưng kinh tế vẫn tăng trưởng âm.
C. chính trị – xã hội không ổn định nên đã ảnh hưởng xấu đến vị thế quốc tế.
D. trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu và thứ hai thế giới
(sau Mỹ).
Câu 27: Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000
vừa ngả vừa phương Tây, vừa khôi phục và phát triển quan hệ với các nước
B. Mỹ Latinh.
A. châu Á.
tranh chấp, xung đột trong khu vực và sự hợp tác phát triển của các quốc gia
thành viên.
- Nêu được những nét lớn về quá trình đấu tranh giành độc lập và thành tựu
xây dựng đất nước của nhân dân Ấn Độ.
- Liên hệ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á với Việt Nam.
2. Châu Phi và khu vực Mỹ Latinh
- Khái quát, phân biệt được các giai đoạn đấu tranh giành và bảo vệ độc lập
dân tộc của nhân dân Châu Phi và khu vực Mỹ Latinh từ sau Chiến tranh thế
giới thứ hai; tác động của cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc ở
châu lục và khu vực này.
– Nêu được những nét chính về tình hình phát triển kinh tế, xã hội của các
nước châu Phi và khu vực Mỹ Latinh sau khi giành được độc lập
(những thành tựu, khó khăn trong quá trình xây dựng và phát triển).
– Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá, trình bày một vấn đề lịch
sử, nhận diện hình ảnh lịch sử (tranh ảnh, chân dung nhân vật...).
II. HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Quốc gia và vùng lãnh thổ nào dưới đây không nằm trong khu vực
Đông Bắc Á?
A. Trung Quốc, Đài Loan, Triều Tiên.
B. Mông Cổ, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kì.
C. Nhật Bản, Đài Loan, Ma Cao.
D. Trung Quốc, Hồng Công, Hàn Quốc.
Trang 27
Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT năm 2017 KHXH môn LỊCH SỬ
Đông Bắc Á.
B. 1, 4, 3, 2.
A. 4, 2, 1, 3.
C. 2, 4, 3, 1.
D. 2, 1, 4, 3.
Câu 6: Bốn “con rồng” kinh tế của châu Á gồm:
A. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan và Ma Cao.
B. Hàn Quốc, Hồng Công, Singapo và Thái Lan.
C. Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan và Singapo.
D. Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Công và Singapo.
Câu 7: Điểm giống nhau giữa Nhật Bản và bốn “con rồng” kinh tế của
châu Á là:
A. không tham gia bất kì liên minh chính trị, quân sự nào.
B. không tham gia vào nhóm G7 và G8.
C. đều đẩy mạnh cải cách dân chủ, cải cách mở cửa, hội nhập quốc tế.
D. không chi nhiều tiền của cho quốc phòng, an ninh.
Trang 28
SPBook LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
Câu 8: Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, ở Trung Quốc đã diễn ra
A. cuộc nội chiến Quốc – Cộng giữa hai lực lượng: Quốc dân Đảng và Đảng
Cộng sản.
B. cuộc kháng chiến chống Nhật và Mỹ do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
C. phong trào li khai đòi tách Đài Loan ra khỏi Trung Quốc lục địa.
D. cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới để đánh bại thế lực bên ngoài
can thiệp.
Câu 9: Tính đến năm 2010, Trung Quốc còn vùng lãnh thổ vẫn chưa kiểm
cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc (1946 - 1949)?
A. Chấm dứt hơn 100 năm ách nô dịch của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến.
B. Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
C. Đưa Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa
xã hội.
D. Lật đổ triều đình Mãn Thanh – triều đại phong kiến cuối cùng của
Trung Quốc.
Trang 29
Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT năm 2017 KHXH môn LỊCH SỬ
SPBook
Câu 14: Ý nào dưới đây phản ánh chính sách đối ngoại của Trung Quốc trong
năm 1972 đã gây bất lợi cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân
dân Việt Nam?
A. Gây xung đột biên giới với Liên Xô.
B. Quan hệ hòa dịu, bắt tay thỏa thuận với Mỹ.
C. xảy ra xung đột biên giới với Ấn Độ và Liên Xô.
D. Bình thường hóa quan hệ với Nhật Bản và phương Tây.
Câu 15: Ý không phản ánh đúng về 20 năm không ổn định của Trung Quốc
(1959 – 1978) là:
A. chính trị rối loạn, kinh tế trì trệ, vị thế quốc tế suy giảm.
B. các nhà lãnh đạo thanh trừng lẫn nhau trong cuộc «Đại cách mạng văn hóa
“vô sản”.
C. thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công, Ma Cao và Đài Loan.
D. xảy ra xung đột biên giới Ấn Độ và Liên Xô.
Câu 16: Cho dữ liệu sau: Sau 20 năm không ổn định, từ tháng 12 – 1978
Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra ………..., mở đầu cho công cuộc cải cách –
SPBook LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
Câu 20: Ý nào dưới đây không phản ánh mối quan hệ giữa cách mạng
Trung Quốc với cách mạng Việt Nam?
A. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (10 – 1949).
B. Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam (1 – 1950).
C. Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam (11 – 1991).
D. Hồng Công, Ma Cao trở thành khu hành chính đặc biệt của Trung Quốc (1999).
Câu 21: Sự kiện nào ở khu vực Đông Bắc Á là biểu hiện của cuộc chiến tranh
cục bộ và sự đối đầu Đông – Tây trong thời kì chiến tranh lạnh?
A. Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế châu Á nổi trội nhất.
B. Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên và sự ra đời của hai nhà nước đối
lập nhau.
C. Kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì” và Đài Loan, Hồng Công trở thành
“con rồng” kinh tế châu Á.
D. Hồng Công và Ma Cao trở về Trung Quốc.
Câu 22: Cho dữ liệu sau:
1). Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.
2). Liên Xô tiến hành cải tổ.
3). Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách – mở cửa.
4). Nhật Bản tiến hành cải cách dân chủ.
Hãy sắp xếp các dữ kiện theo thứ tự thời gian các nước tiến hành điều chỉnh
xây dựng, phát triển đất nước.
B. 2, 4, 3, 1.
A. 1, 4, 3, 2.
C. 4, 3, 2, 1.
D. 2, 1, 4, 3.
Câu 23: Việc Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử (1964), phóng nhiều
vệ tinh nhân tạo và phóng thành công tàu “Thần Châu 5” (2003) đã chứng tỏ
A. trình độ khoa học – kĩ thuật của Trung Quốc có bước phát triển vượt bậc.
D. Miến Điện, Việt Nam, Philippin.
Câu 27: Trong cùng hoàn cảnh thuận lợi vào năm 1945 nhưng ở Đông Nam Á
chỉ có ba nước tuyên bố độ lập, còn các quốc gia khác không giành được
thắng lợi hoặc giành thắng lợi ở mức độ thấp, vì:
A. không biết tin Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.
B. không có đường lối đấu tranh rõ ràng, hoặc chưa có sự chuẩn bị chu đáo.
C. quân Đồng minh do Mỹ điều khiển ngăn cản.
D. không đi theo con đường cách mạng vô sản.
Câu 28: Cho dữ liệu sau:
1). Việt Nam và Lào tuyên bố độc lập.
2). Nước Cộng hòa Inđônêxia thống nhất ra đời.
3). Việt Nam hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
4). Philippin và Miến Điện (Mianma) được công nhận độc lập.
Hãy sắp xếp các dữ kiện theo thứ tự thời gian các nước giành độc lập và
thống nhất đất nước.
B. 2, 4, 3, 1.
A. 1, 4, 3, 2.
C. 2, 1, 4, 3.
D. 1, 4, 2, 3.
Câu 29: Quốc gia nào ở Đông Nam Á giành và tuyên bố độc lập dưới sự
lãnh đạo của Đảng Cộng sản?
A. Inđônêxia, Việt Nam và Lào.
B. Philippin, Việt Nam và Lào.
C. Việt Nam và Lào.
D. Miến Điện, Inđônêxia, Việt Nam.
Câu 30: Quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập sau cuộc trưng cầu dân
ý tách ra từ Inđônêxia?
A. Đông-Timo.
B. Singapo.
C. Miến Điện.
A. thời cơ thuận lợi – Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.
B. tình đoàn kết của nhân dân hai nước.
C. truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của dân tộc.
D. vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Câu 35: Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật của cách mạng Lào
từ năm 1945 đến năm 1975?
A. Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo nhân dân các bộ tộc Lào tiến hành
khởi nghĩa, tuyên bố độc lập.
B. Tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược trở lại.
C. Gia nhập tổ chức ASEAN.
D. Tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ xâm lược.
Câu 36: Quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương lần đầu tiên được
một hội nghị quốc tế ghi nhận là:
A. Hội nghị Giơnevơ 1954 về Đông Dương.
B. Hội nghị Giơnevơ 1954 về châu Á.
C. Hội nghị Pốtxđam 1945.
D. Hội nghị Pari 1973 về Đông Dương.
Câu 37: Quyền dân tộc cơ bản của mỗi quốc gia bao gồm:
A. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
B. dân tộc độc lập, dân quyền tự do và dân sinh hạnh phúc.
C. tự do, bình đẳng và bác ái.
D. độc lập dân tộc, tự do và bác ái.
Câu 38: Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã tác động trực tiếp buộc
Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương?
A. Chiến dịch Biên giới 1950.
B. Các chiến dịch trong cuộc tiến công chiến lược mùa đông – xuân
1953 - 1954.
C. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 .
D. Các chiến dịch phối hợp với quân dân Lào cuối năm 1953, đầu năm 1954 .
Trang 33
B. Ba nước tiến hành kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ xâm lược trở lại.
C. Campuchia có một thời kì thực hiện hòa bình, trung lập và đấu tranh
chống lại chế độ diệt chủng của tập đoàn Khơme đỏ.
D. Sự đoàn kết của ba dân tộc góp phần vào thắng lợi trong cuộc kháng chiến
chống Pháp và chống Mỹ.
Câu 42: Từ năm 1953 đến năm 1970, Campuchia do Quốc vương Xihanúc
đứng đầu thực hiện đường lối
A. liên minh chặt chẽ Mỹ.
B. chỉ với Ấn Độ và Trung Quốc.
C. hòa bình, trung lập.
D. liên minh với Liên Xô và Trung Quốc.
Câu 43: Cho dữ liệu sau:
1). Kháng chiến chống Mỹ xâm lược.
2). Nhân dân Campuchia tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
xâm lược trở lại.
3). Chống chế độ diệt chủng Khơme đỏ.
4). Nội chiến và hòa hợp dân tộc.
5). Thủ đô Phnômpênh được giải phóng, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ;
6). Campuchia thực hiện đường lối hòa bình, trung lập.
Sắp xếp các dữ kiện theo thứ tự thời gian về lịch sử của Campuchia từ sau
năm 1945.
B. 1, 4, 5, 2, 6, 3.
A. 2, 6, 1, 5, 3, 4.
C. 5, 4, 6, 1, 2, 3.
D. 1, 2, 5, 4, 3, 6.
Trang 34
SPBook LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
60 – 70 thế kỉ XX?
A. tiến hành “mở cửa” nền kinh tế.
B. lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.
C. thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của bên ngoài.
D. tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương.
Câu 49: Kết quả thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại của 5 nước sáng
lập ASEAN là:
A. kinh tế trong nước có sự biến đổi, nhưng tỉ lệ nợ nước ngoài tăng cao, khó
trả nợ.
B. nhiều nước trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á như Singapo, Thái Lan.
C. tỉ trọng nông nghiệp cao hơn công nghiệp: Thái Lan trở thành nước xuất
khẩu lúa gạo lớn nhất thế giới.
D. bộ mặt kinh tế – xã hội các nước có sự biến đổi to lớn, nhất là Singapo và
Thái Lan.
Trang 35
Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT năm 2017 KHXH môn LỊCH SỬ
SPBook
Câu 50: Nội dung nào dưới đây không phải là mặt trái trong chiến lược
kinh tế hướng ngoại của 5 nước sáng lập ASEAN đang gặp phải?
A. Đời sống nhân dân được cải thiện, tuổi thọ tăng cao nên độ tuổi lao động
giảm sút.
B. Lệ thuộc vào nguồn vốn đầu tư của bên ngoài, thị trường bị cạnh tranh
khốc liệt.
C. Dễ bị khủng hoảng trước tác động của tình hình thế giới.
D. Dễ bị đánh mất bản sắc văn hóa, phong tục tập quán của dân tộc.
Câu 51: 5 nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào
của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 thế kỉ XX?
A. Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.
B. Chiến tranh lạnh đã kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
C. Chống lại sự hình thành trật tự “đa cực” nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh.
D. Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Bali.
Trang 36
SPBook LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
Câu 56: Cho dữ liệu sau:
1). Brunây gia nhập tổ chức ASEAN.
2). 5 nước Inđônêxia, Malaixia, Singapo, Philippin và Thái Lan sáng lập tổ
chức ASEAN.
3). Campuchia được kết nạp vào tổ chức ASEAN.
4). Lào và Mianma gia nhập tổ chức ASEAN.
5). Các nước thành viên kí bản Hiến chương ASEAN nhằm xây dựng ASEAN
thành một cộng đồng vững mạnh.
6). Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN.
Sắp xếp các dữ kiện theo thứ tự thời gian về quá trình hình thành và mở
rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
A. 2, 1, 6, 4, 3, 5 .
B. 1,2, 5, 4, 6, 3.
C. 6, 1, 4, 5, 2, 3.
D. 5, 4, 3, 6, 2, 1.
Câu 57: Ý nào dưới đây giải thích không đúng về lí do tổ chức ASEAN ra đời
năm 1967, nhưng việc mở rộng thành viên lại diễn ra lâu dài và đầy trở ngại?
A. Do sự chia rẽ của các nước thực dân đối với khu vực.
B. Do phụ thuộc vào kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước trong