BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------------------------
------------------------
HOÀNG MẠNH LINH
TÍCH HỢP VIỄN THÁM VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
ĐỊA LÝ ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 HUYỆN THIỆU HÓA TỈNH THANH HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------------------------
------------------------
HOÀNG MẠNH LINH
năm 2015
Tác giả luận văn
Hoàng Mạnh Linh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Trần Quốc Vinh - Bộ môn Hệ
thống thông tin đất đai, khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam,
người đã hướng dẫn, giúp đỡ em rất tận tình trong suốt thời gian học tập và thực
hiện luận văn tốt nghiệp cao học.
Để hoàn thành được bản luận văn này, em đã nhận được sự quan tâm tạo
điều kiện từ Khoa Quản lý đất đai, Học viện nông nghiệp Việt Nam, phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Thiệu Hóa, các cán bộ địa chính cấp xã đã tạo điều
kiện cho em học tập và giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện
đề tài này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, người thân và đồng nghiệp nơi
em đang sống và làm việc đã động viên, giúp đỡ, ủng hộ em trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu để đạt được kết quả như ngày hôm nay.
Em xin cảm ơn rất nhiều!
Hà Nội, ngày
tháng
1.2.2. Các bộ phận cấu thành GIS................................................................. 22
1.3. Khái niệm chung về sử dụng đất, bản đồ sử dụng đất và biến động sử dụng
đất ..................................................................................................................... 24
1.3.1. Khái niệm sử dụng đất ........................................................................ 24
1.3.2 . Khái niệm biến động sử dụng đất ...................................................... 25
1.3.3. Khái niệm bản đồ sử dụng đất và bản đồ biến động sử dụng đất ......... 25
1.4. Tình hình ứng dụng viễn thám và GIS trên thế giới và ở Việt Nam ............. 25
1.4.1. Tích hợp viễn thám và GIS ................................................................. 25
1.4.2. Trên Thế giới...................................................................................... 26
1.4.3. Tại Việt Nam ...................................................................................... 27
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
1.4.4. Tích hợp viễn thám và GIS trong đánh giá biến động sử dụng đất ...... 31
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .................................................................................................. 35
2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 35
2.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 35
2.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 35
2.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất của
huyện ........................................................................................................... 35
2.3.2. Xây dựng bản đồ sử dụng đất huyện Thiệu Hóa năm 2005, năm 2009
và năm 2015 ................................................................................................. 36
2.3.3. Xây dựng bản đồ biến động đất đai giai đoạn 2005 - 2015, đánh giá
biến động sử dụng đất huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa ............................ 36
2.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 37
2.4.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp .................................................. 37
2.4.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp .................................................... 37
Kết luận ............................................................................................................. 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐSDĐ
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
BĐ SDĐ
Biến động sử dụng đất
ĐCX
Độ chính xác
QLTHĐB
Quản lý tổng hợp đới bờ
STT
Số thứ tự
3.8. Biến động sử dụng đất giai đoạn 2009-2015 huyện Thiệu Hóa ................... 68
3.9. Biến động sử dụng đất giai đoạn 2009-2015 huyện Thiệu Hóa ................... 69
3.10. Biến động sử dụng đất giai đoạn 2009-2015 huyện Thiệu Hóa ................. 71
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
STT
Tên hình ảnh
Trang
1.1. Sơ đồ nguyên lý thu nhận hình ảnh viễn thám ...............................................4
1.2. Đường cong phản xạ phổ của một số đối tượng ............................................5
1.3. Đường cong phản xạ phổ của thực vật ..........................................................7
1.4. Landsat 7 .................................................................................................... 11
1.5. Landsat 8 .................................................................................................... 11
1.6. Vệ tinh VNREDSat-1 ................................................................................. 16
1.7. Ảnh chụp từ vệ tinh VNREDSat-1 khu vực sông Hồng............................... 17
1.8. Quá trình thu nhận, xử lý và ứng dụng của vệ tinh VNREDSat-1 ............... 17
1.9. Các bộ phận cấu thành của GIS .................................................................. 22
3.1. Sơ đồ vị trí huyện Thiệu Hóa - tỉnh Thanh Hóa .......................................... 41
3.2. Ảnh 2015 được cắt theo địa giới hành chính huyện Thiệu Hóa ................... 56
3.3. Tệp mẫu năm 2015 được gộp lại ................................................................. 60
3.4. Đánh giá độ chính xác theo phương pháp Serability ................................... 61
3.5. Ảnh 2015 thể hiện sau khi đánh giá xác suất cực đại................................... 61
trong nhiều lĩnh vực. Dữ liệu viễn thám với đặc điểm đa thời gian, xử lý ngắn và
phủ trùm khu vực rộng là một công cụ hữu hiệu cho việc theo dõi biến động sử
dụng đất. Cùng với đó, thiết bị tin học được đồng bộ hóa tăng khả năng xử lý
nhanh chóng trong việc xây dựng các loại bản đồ. Vì vậy, phương pháp viễn
thám kết hợp công nghệ GIS (Hệ thống thông tin địa lý) sẽ góp phần khắc phục
nhiều hạn chế của phương pháp truyền thống và đặc biệt hiệu quả trong xử lý số
liệu nhằm đánh giá biến động trong quá trình sử dụng đất đai.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
Huyện Thiệu Hóa nằm ở vị trí trung tâm trên bản đồ hành chính tỉnh
Thanh Hóa. Trung tâm văn hóa chính trị của huyện là thị trấn Vạn Hà có tọa độ
địa lý ở vào khoảng 19º53’ vĩ độ Bắc, 105º40’ kinh độ Đông cách thành phố
Thanh Hóa khoảng 17km về phía Tây Bắc theo Quốc lộ 45. Cũng như các huyện
khác nằm trong tình hình chung của cả nước, đất đai của huyện thường xuyên có
sự biến động, do đó việc cập nhật, chỉnh lý những thông tin biến động về đất đai
một cách kịp thời, chính xác là rất cần thiết. Tuy nhiên thực tế cho thấy công tác
đánh giá biến động sử dụng đất bằng phương pháp truyền thống dựa trên hồ sơ, sổ
sách và bản đồ giấy tại huyện đang thực hiện khó đáp ứng được nhu cầu cập nhật,
tra cứu, so sánh, đánh giá làm cho công tác quản lý đất đai của huyện gặp nhiều
vướng mắc và kém hiệu quả.
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của việc đánh giá biến động sử
dụng đất phục vụ công tác quản lý sử dụng đất được hiệu quả và từng bước hiện
đại hơn, được sự phân công và hướng dẫn của TS. Trần Quốc Vinh, em xin tiến
hành nghiên cứu đề tài:
“Tích hợp viễn thám và hệ thống thông tin địa lý đánh giá biến động đất
đai giai đoạn 2005 - 2015 huyện Thiệu Hóa – tỉnh Thanh Hóa”.
2. Mục đích nghiên cứu
tông màu trên ảnh tổ hợp màu để giải đoán đối tượng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
Hình 1.2. Đường cong phản xạ phổ của một số đối tượng
Đối với các tư liệu viễn thám được ghi nhận bởi bộ cảm vệ tinh trong dải
sóng nhìn thấy và dải cận hồng ngoại hoặc hồng ngoại nhiệt, các bức xạ được thu
nhận thông qua các xung phát ra từ một diện tích nhất định, tùy thuộc vào độ
phân giải không gian của bộ cảm.
Dải phổ sử dụng trong viễn thám bắt đầu từ vùng cực tím (0,3- 0,4µm),
sóng ánh sáng nhìn thấy (0,4- 0,7µm), dải sóng ngắn và hồng ngoại nhiệt. Các
bước sóng gần đây được sử dụng trong phân loại thạch học. Sóng hồng ngoại
nhiệt được sử dụng trong đo nhiệt, sóng micromet được sử dụng trong kỹ thuật
radar. Viễn thám được phân thành ba loại cơ bản theo bước sóng sử dụng.
a. Viễn thám trong dải sóng nhìn thấy và hồng ngoại:
Nguồn năng lượng chính sử dụng của viễn thám trong dải sóng này là bức
xạ mặt trời. Mặt trời cung cấp một bức xạ có bước sóng ưu thế ở 0,5 µm. Tư liệu
viễn thám thu được trong dải sóng nhìn thấy phụ thuộc chủ yếu vào sự phản xạ từ
bề mặt vật thể và bề mặt trái đất. Vì vậy các thông tin về vật thể được xác định từ
các phổ phản xạ. Đây là nhóm kỹ thuật được sử dụng nhiều nhất. Nó cho hình
ảnh chất lượng rất cao và hợp với tư duy giải đoán của con người. Điểm yếu của
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
nó là phụ thuộc vào thời tiết, chỉ những khi trời trong, không mây, không mưa thì
Page 6
Lá cây hấp thụ mạnh ở khoảng phổ hẹp (0,4- 0,47 µm) khoảng phổ tím,
chàm - tím và ( 0,59 - 0,68 µm) khoảng phổ da cam, đỏ - da cam, đỏ. Cực đại của
sự hấp thụ tại 0,43µm và 0,62µm.
Hình 1.3. Đường cong phản xạ phổ của thực vật
Trên đồ thị hình 2.3 nhận thấy khả năng phản xạ phổ của thực vật ở vùng
bước sóng nhìn thấy và bước sóng hồng ngoại là thấp hơn nhiều so với khả năng
phản xạ phổ của thực vật ở vùng bước sóng cận hồng ngoại. Ở vùng phổ hồng
ngoại sự ảnh hưởng của thành phần nước tới khả năng phản xạ phổ thể hiện rõ rệt
nhất khi thành phần nước hấp thụ đáng kể năng lượng mặt trời. Hàm lượng nước
trong lá cây giảm đi thì khả năng phản xạ phổ của thực vật cũng tăng mạnh.
Tuy nhiên, khả năng phản xạ phổ của mỗi loại thực vật là khác nhau và đặc
tính chung nhất về khả năng phản xạ phổ của thực vật là:
- Ở vùng ánh sáng nhìn thấy, cận hồng ngoại và hồng ngoại khả năng phản
xạ phổ có sự khác biệt rõ rệt.
- Ở vùng ánh sáng nhìn thấy phần lớn ánh sáng bị hấp thụ bởi sắc tố trong
tế bào (Clorophin) có trong lá cây, một phần nhỏ thấu quang qua lá còn lại là
phản xạ.
- Ở vùng cận hồng ngoại cấu trúc lá ảnh hưởng lớn đến khả năng phản xạ
phổ của lá cây, ở đây khả năng phản xạ phổ tăng lên rõ rệt.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
- Ở vùng hồng ngoại, nhân tố ảnh hưởng lớn đến khả năng phản xạ phổ của
Page 8
SPOT-4, SPOT-5, SPOT-6 và SPOT-7 lần lượt vào các năm 1990, 1993, 1998,
2002, 2012 và 2014 trên mình mang hệ thống quét CCD.
Vệ tinh SPOT bay ở độ cao 832km, góc nghiêng của mặt phẳng quỹ đạo
là 98,7o, thời điểm bay qua xích đạo là 10h30` và chu kỳ lặp là trong 26 ngày.
Các thế hệ vệ tinh 1,2,3 có bộ cảm HRV (High Resolution Visible) với kênh toàn
sắc (0,51 - 0,73µm) độ phân giải 10m; ba kênh đa phổ có độ phân giải 20m, phân
bố trong vùng sóng nhìn thấy gồm xanh lục (0,5-0,59µm), đỏ (0,61-0,68µm), gần
hồng ngoại (0,79-0,89µm). Mỗi ảnh có độ bao phủ mặt đất là 60km x 60km. Vệ
tinh SPOT-4 với kênh toàn sắc (0,49-0,71µm); ba kênh đa phổ HRV tương
đương với ba kênh truyền thống HRV; thêm kênh hồng ngoại (1,58-1,75µm) có
độ phân giải 20m. Khả năng chụp nghiêng của SPOT cho phép tạo lập cặp ảnh
lập thể từ hai ảnh chụp vào hai thời điểm với các góc chụp khác nhau.
Vệ tinh SPOT-5 phóng lên quỹ đạo ngày 03/05/2002, được trang bị một
cặp Sebsor HRG (High Resolution Geometric) là loại Sensor ưu việt hơn các loại
trước đó. Mỗi một Sensor HRG có thể thu được ảnh đối với độ phân giải 5m đen
trắng và 10m đối với ảnh màu. Với kỹ thuật xử lý ảnh đặc biệt, có thể đạt được
ảnh độ phân giải 2,5m, trong khi đó dải chụp phủ mặt đất của ảnh vẫn đạt 60km
đến 80km. Đây chính là ưu điểm của ảnh SPOT, điều mà các loại vệ tinh cùng
thời khác ở cùng độ phân giải này đều không đạt được.
Kỹ thuật thu ảnh HRG cho phép định vị ảnh với độ chính xác nhỏ hơn
50m nhờ hệ thống định vị vệ tinh DOGIS và Star Tracker lắp đặt trên vệ tinh.
Trên vệ tinh SPOT-5 còn lắp đặt thêm 2 máy chụp ảnh nữa. Máy thứ nhất HSR
(High Resolution Stereoscopic) - Máy chụp ảnh lập thể lực phân giải cao. Máy
này chụp ảnh lập thể dọc theo đường bay với độ phủ 120km x 600km. Nhờ ảnh
lập thể độ phủ rộng này tạo lập mô hình số độ cao (DEM) với độ chính xác 10m
mà không cần tới điểm khống chế mặt đất. Máy chụp ảnh thứ 2 mang tên
sát môi trường Landsat được NASA thiết kế đầu tiên như là thực nghiệm kiểm tra
tính khả thi việc sử dụng bộ cảm biến đa phổ để quan sát mặt đất, ảnh có độ phân
giải không gian tương đối tốt và phủ một vùng khá rộng với chu kỳ lặp ngắn.
Vệ tinh Landsat được thiết kế có bề rộng tuyến chụp là 185km và có thời
điểm bay qua xích đạo là 9h39 sáng. Dữ liệu do 2 bộ cảm biến TM và MSS thu
nhận được chia thành các ảnh phủ một vùng trên mặt đất 185x170 km được đánh
số theo hệ quy chiếu toàn cầu gồm số liệu của tuyến và hàng. Các giá trị của
pixel được mã hóa 8bit tức là cấp độ xám ở quỹ đạo trong khoảng 0÷255. (Phạm
Xuân Hưng, 2010) (Vũ Việt Khoa, 2013)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
Bảng 1.1. Các hệ thống vệ tinh Landsat
Vệ tinh
Landsat 1
Landsat 2
Landsat 3
Landsat 4
Landsat 5
Landsat 6
Landsat 7
Landsat 8
Ngày phóng
23/07/1972
22/01/1975
05/03/1978
16/07/1982
Bộ cảm này được đặt trên các vệ tinh Landsat từ 1 đến 3 ở độ cao so với
mặt đất là 919km và Landsat 4,5 ở độ cao 705 km, chu kỳ lặp là 18 ngày. Các bộ
cảm MSS là những hệ thống máy quang học mà trong đó các yếu tố tách sóng
riêng biệt được quét qua bề mặt Trái đất theo hướng vuông góc với hướng bay.
MSS có 4 bộ lọc và tách sóng trong khi TM có 7 bộ.
Landsat MSS có độ phân giải là 79m x 79m, và gồm 4 kênh 1,2,3 và 4,
trong đó kênh 1 và kênh 2 nằm trong vùng nhìn thấy còn kênh 3 và kênh 4 nằm
trong vùng cận hồng ngoại.
- Landsat TM, ETM (Landsat Thematic Mapper)
Từ năm 1982 vệ tinh Landsat 4 được phóng và mang thêm bộ cảm chuyên
dùng để thành lập bản đồ chuyên đề gọi là bộ cảm TM (Thematic Mapper). Vệ
tinh Landsat 7 mới được phóng vào quỹ đạo tháng 4/1999 với bộ cảm TM cải
tiến gọi là ETM (Enhanced Thematic Mapper). Hệ thống này là một bộ cảm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
quang học ghi lại năng lượng trong vùng nhìn thấy: hồng ngoại phản xạ, trung
hồng ngoại và hồng ngoại nhiệt của quang phổ. Nó thu thập những ảnh đa phổ
mà có độ phân giải không gian, phân giải phổ, chu kỳ và sự phản xạ cao hơn
Landsat MSS. Landsat TM, ETM có độ phân giải không gian là 30x30 m cho 6
kênh (1, 2, 3, 4, 5, 7) và kênh 6 hồng ngoại nhiệt có độ phân giải không gian là
120x120 m.
Trên vệ tinh Landsat bộ cảm có ý nghĩa quan trọng nhất và được sử dụng
nhiều nhất là TM. Bộ cảm TM có các thông số chính được nêu trong bảng 2.2.
Bảng 1.2. Các thông số kỹ thuật của các loại bộ cảm
Loại bộ cảm
TM
0,45 – 0,52
0,52 – 0,61
0,63 – 0.69
0,76 – 0,9
1,55 – 1,75
10,4 – 12,5
2,08 – 2,35
0,45 – 0,52
0,52 – 0,6
0,63 – 0,69
0,76 – 0,90
1,55 – 1,75
10,4 – 12,5
2,08 – 2,35
0,52 – 0,9
Kênh 1
0,433 – 0,453
Kênh 2
Kênh 3
Kênh 4
Kênh 5
Kênh 6
Kênh 7
Kênh 8
Kênh 9
0,450 – 0,515
cùng với thông tin chất lượng
nước nội địa (các hồ) và vùng
ven bờ biển (Coastal aerosol)
Chàm
Lục
Đỏ
Cận hồng ngoại
Hồng ngoại bước sóng ngắn 1
Hồng ngoại bước sóng ngắn 2
Toàn sắc
Thu nhận thông tin về mây ở
độ cao trong bầu khí quyển
(Cirrus)
Hồng ngoại nhiệt 1
Hồng ngoại nhiệt 2
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Độ phân
giải (m)
30
30
30
30
30
120
30
30
30
30
Điều đặc biệt là tần số quét của Landsat 8 sẽ tăng lên, nhiều hơn 150 cảnh so với
Landsat 7.
Ảnh Landsat được ứng dụng trong nghiên cứu của nhiều lĩnh vực từ
nghiên cứu hiện trạng đến giám sát biến động và được sử dụng phổ biến nhất, với
giá thành thấp. (Nguyễn Khắc Thời, 2011) (Phạm Vọng Thành, 2013)
1.1.3.3. Vệ tinh IRS và ảnh vệ tinh IRS
Một loạt các vệ tinh viễn thám của Ấn Độ được phóng lên quỹ đạo đề
thực hiện việc nghiên cứu toàn bộ phần lục địa bề mặt Trái đất, bao gồm vệ tinh
IRS-1 phóng vào đầu năm 1988 và đến tháng 12/1995 vệ tinh thế hệ thứ 3 IRS1C được đưa vào quỹ đạo với ba bộ cảm biến chính PAN (Panchromatic) kênh
đơn với độ phân giải cao, LISS-3 (Linear Imaging Self-scanning sensor) ứng với
hai kênh phổ có độ phân giải thấp. Ngoài ra, vệ tinh IRS có thể tạo ảnh lập thể
ứng với kênh toàn sắc (PAN) giống như ảnh SPOT nhưng góc quan sát nghiêng
của vệ tinh IRS là 26o. Ảnh IRS có độ phân giải cao sử dụng rất tốt trong việc
thành lập bản đồ và quy hoạch thành phố, ảnh đa phổ do LISS-3 thu nhận có đặc
tính tương tự như Landsat TM từ kênh 1 đến kênh 4 nên sử dụng tốt cho việc
phân biệt thực vật, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch tài
nguyên thiên nhiên. (Phạm Vọng Thành, 2013)
1.1.3.4. Vệ tinh MOS và ảnh vệ tinh MOS
Vệ tinh MOSS-1 là thế hệ đầu tiên được Nhật Bản phóng vào quỹ đạo
tháng 2 năm 1987 để quan sát đại dương và nghiên cứu môi trường biển, sau đó
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
MOS-1b (tháng 2/1990) với 3 thiết bị đo phổ chính có phạm vi vùng phổ tương
tự như bộ cảm biến đa phổ của vệ tinh Landsat.
1.1.3.5. Vệ tinh IKONOS và ảnh vệ tinh IKONOS
IKONOS là loại vệ tinh thương mại đầu tiên có độ phân giải cao (1m)
được đưa vào không gian tháng 9/1999 do công ty Space Imaging (Hoa Kỳ) và
Hệ thống VNREDSat-1 là hệ thống viễn thám bao gồm vệ tinh quan sát
trái đất VNREDSat-1, trung tâm điều khiển vệ tinh, trạm thu phát tín hiệu vệ tinh
băng tần S, trạm lưu trữ dữ liệu dự phòng và trạm thu ảnh vệ tinh.
VNREDSat-1 có nhiệm vụ chính là chụp ảnh bề mặt Trái đất, cung cấp
một số lượng lớn ảnh quang học có phân giải cao một cách chủ động và kịp thời
cho việc giám sát tài nguyên thiên nhiên, môi trường, thiên tai, biến đổi khí hậu
phục vụ phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng.
Thông số kỹ thuật của vệ tinh VNREDSat-1:
- Vệ tinh có kích thước 600 mm x 570 mm x 500 mm, có trọng lượng gần
120kg. Tuổi thọ của vệ tinh theo thiết kế là 5 năm.
- Vệ tinh có quỹ đạo đồng bộ mặt trời
- Độ cao quỹ đạo trên xích đạo: 680km
- Góc nghiêng mặt phẳng quỹ đạo: 98,13o
- Độ tròn quỹ đạo: 0,001193
- Chu kỳ quỹ đạo: 5909,6 giây
- Bộ cảm đặt trên vệ tinh VNREDSat-1 là cảm biến bổ sung, được gọi là
NAOMI (New AstroSat Optical Modular Instrument).
- Thời gian chụp lặp lại (vệ tinh nghiêng ±35o): 3 ngày
- Thời gian chụp lặp lại (vệ tinh nghiêng ±15o): 7 ngày
- Chụp ảnh ở kênh toàn sắc và 4 kênh đa phổ.
- Độ phân giải mặt đất 2,5m đối với kênh toàn sắc (Panchromatic) và 10m
đối ảnh đa phổ (Monospectral).
Bảng 1.3. Đặc điểm ảnh vệ tinh VNREDSat-1
Kênh toàn sắc (Panchromatic)
Bước sóng
(µm)
0,45 – 0,75