Bộ Câu Hỏi Hội Thi An Toàn Vệ Sinh Viên Giỏi Lần Thứ VII, Năm 2014 _ www.bit.ly/taiho123 - Pdf 40

LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
BAN TỔ CHỨC HỘI THI
AN TOÀN VỆ SINH VIÊN GIỎI LẦN THỨ VII, NĂM 2014
------------------

BỘ CÂU HỎI
HỘI THI AN TOÀN VỆ SINH VIÊN GIỎI
LẦN THỨ VII, NĂM 2014
Tổng cộng: - 50 câu hỏi trắc nghiệm
- 12 tình huống thực hành sơ cấp cứu

Đà Nẵng, tháng 3/2014

1


BỘ CÂU HỎI HỘI THI AN TOÀN VỆ SINH VIÊN GIỎI
LẦN THỨ 7 NĂM 2014
I. KIẾN THỨC ATVSLĐ: (50 câu trắc nghiệp)
Câu 1. Mục đích của công tác an toàn - vệ sinh lao động ?
a. Bảo đảm an toàn thân thể của người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất
hoặc không để xảy ra chết người, thương tật, tàn phế do tai nạn lao động.
b. Bảo đảm người lao động khỏe mạnh, không bị mắc bệnh nghề nghiệp
hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động xấu gây ra.
c. Bồi dưỡng, phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho
người lao động sau khi sản xuất.
d. Cả ba câu a, b và c.
Câu 2: Công tác an toàn - vệ sinh lao động có ý nghĩa và lợi ích nào sau
đây?
a. Ý nghĩa chính trị, ý nghĩa pháp luật và lợi ích kinh tế.
b. Ý nghĩa chính trị, ý nghĩa xã hội và lợi ích kinh tế.



a. 15.000 đồng
b. 20.000 đồng
c. 25.000 đồng
d. 30.000 đồng.
Câu 8: Mục đích của thiết bị bảo hiểm là gì?
a. Tự động ngăn chặn các tác động xấu do sự cố của quá trình lao động gây
ra và tự động dừng hoạt động của máy, thiết bị hoặc bộ phận của máy khi đối
tượng chuyển động quá giới hạn qui định.
b. Tự động loại trừ nguy cơ sự cố hoặc tai nạn một khi đối tượng phòng
ngừa vượt quá giới hạn quy định.
c. Ngăn chặn tác động xấu do sự cố của quá trình sản xuất gây ra; ngăn
chặn, hạn chế sự cố sản xuất.
d. Báo hiệu yếu tố nguy hiểm, có hại, hướng dẫn thao tác máy, thiết bị.
Câu 9: Khi một công nhân bị tai nạn lao động, cẳng chân T bị biến
dạng, nghi ngờ gãy xương, bạn cần phải làm gì?
a. Nhanh chóng chuyển nạn nhân đến cơ sở Y tế gần nhất để được chẩn đoán
và điều trị kịp thời.
b. Nắn kéo đầu chi nghi bị gãy cho thẳng, sau đó cố định bằng nẹp cứng và
chuyển nạn nhân về cơ sở y tế gần nhất.
c. Để nạn nhân nguyên hiện trạng, cố định xương gãy, sau đó chuyển nạn
nhân đến cơ sở Y tế, không được nắn kéo đầu chi gãy.
d. Cả a, b, c đều sai
Câu 10. Điện cao áp được quy ước là:
a. Từ 600V trở lên.
b. Từ 1000V trở lên.
c. Trên 1000V.
d. Từ 3000V trở lên.
Câu 11: Yêu cầu trước khi đưa vào sử dụng các thiết bị có yêu cầu

d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 14. Điện áp an toàn khi tiếp xúc với cơ thể con người là:
a. Mức điện áp 24V điện xoay chiều, 115V điện một chiều.
b. Mức điện áp 36V điện xoay chiều, 120V điện một chiều.
c. Mức điện áp 50V điện xoay chiều, 100V điện một chiều.
d. Mức điện áp 42V điện xoay chiều, 110V điện một chiều.
Câu 15. Các yếu tố nào sau đây có thể gây bệnh nghề nghiệp cho người
lao động trong quá trình sản xuất:
a. Nguồn nhiệt.
b. Bụi, tiếng ồn.
c. Nguồn điện.
d. Vật rơi.
Câu 16. Đặt nối đất được qui định như thế nào trong Quy chuẩn và quy
trình KTATĐ?
a. Phải đặt nối đất di động trên phần thiết bị đã cắt điện- về mọi phía có thể
đưa điện đến nơi làm việc.
b. Dây nối đất là dây đồng hoặc hợp kim mềm, nhiều sợi, tiết diện phải chịu
được tác dụng điện động và nhiệt học.
c. Số lượng và vị trí đặt nối đất di động phải bảo đảm cho toàn bộ đơn vị
công tác nằm trọn trong vùng bảo vệ của các nối đất.
d. Cả a,b,c đều đúng.
Câu 17: Một công nhân đang làm việc không may bị điện giật, sau khi
nạn nhân được tách ra khỏi nguồn điện, nạn nhân đang trong tình trạng
ngừng thở ngừng tim, người sơ cứu viên cần:
a. Nhanh chóng chuyển nạn nhân về bệnh viện gần nhất để được cấp cứu kịp
thời.
b. Đưa nạn nhân ra nơi thoáng khí, tiến hành ép tim ngoài lồng ngực cho đến
khi nạn nhân hồi tỉnh hoặc trên đường vận chuyển nạn nhân đến bệnh viện.
c. Đưa nạn nhân ra nơi thoáng khí, tiến hành thổi ngạt cho đến khi nạn nhân
hồi tỉnh hoặc trên đường vận chuyển nạn nhân đến bệnh viện.

tháng tuổi.
c. Thời giờ học tập, huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động.
d. Cả a, b,c đều sai
Câu 21. Khi xây dựng phương án về các biện pháp bảo đảm an toàn lao
động, vệ sinh lao động phải có các nội dung chính nào sau đây:
a. Địa điểm, quy mô công trình, cơ sở phải nêu rõ khoảng cách từ công trình,
cơ sở đến khu dân cư và các công trình khác; Liệt kê, mô tả chi tiết các hạng mục
trong công trình, cơ sở;
b. Nêu rõ những yếu tố nguy hiểm, có hại, sự cố có thể phát sinh trong quá
trình hoạt động;
c. Các biện pháp cụ thể nhằm loại trừ, giảm thiểu các yếu tố nguy hiểm, có
hại; phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp.
d. Tất cả các đáp án trên
Câu 22. Việc tổ chức đo lường các yếu tố có hại ít nhất mấy lần trong
một năm:
a. 1 lần
b. 2 lần
c. 3 lần
d. 4 lần.

5


Câu 23. Công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động được
quy định tại Thông tư nào sau đây:
a. Thông tư số 37/ 2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005
b Thông tư số 27/2013/TT-BL ĐTBXH ngày 18/10/2013
b. Thông tư số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT 10/1/2011
d. Cả 2 Thông tư trên
Câu 24. Bộ Lao động - Thương binh xã hội ban hành Thông tư nào sau

bao nhiêu nhóm đối tượng cần phải huấn luyện ATVSLĐ:
a. Có 2 nhóm.
b. Có 3 nhóm.
c. Có 4 nhóm.
d. Có 5 nhóm.
Câu 29. NSDLĐ có trách nhiệm điều tra Tai nạn lao động nào sau đây:
a. Tai nạn lao động chết người, TNLĐ nặng làm bị thương từ 2 người trở lên
6


b. Tai nạn lao động nhẹ, tai nạn lao động nặng làm bị thương 1 người lao
động, sự cố nghiêm trọng
c. Tai nạn lao động nặng làm bị thương từ 2 người trở lên
d. Cả a, b, c đều sai
Câu 30. Người lao động bị tai nạn lao động mà không do lỗi của người lao
động và bị suy giảm khả năng lao động 80% thì được NSDLĐ bồi thường bao
nhiêu tháng tiền lương theo hợp đồng
a. 27 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động
b. 28 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động
c. 29 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động
d. 29,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động
Câu 31. Người sử dụng lao động có trách nhiệm nào sau đây đối với
người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
a. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong
danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế
và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định
đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.
b. Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.
c. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo

cao, nhiệt tình, gương mẫu về bảo hộ lao động.
d. An toàn - vệ sinh viên phải là người lao động trực tiếp, am hiểu nghiệp vụ
(chuyên môn và kỹ thuật an toàn - vệ sinh lao động), nhiệt tình và gương mẫu
trong việc chấp hành các quy định an toàn - vệ sinh lao động và được người lao
động trong tổ bầu ra.
Câu 35: Bình chữa cháy CO2 dùng để chữa đám cháy nào?
a. Cháy than cốc
b. Cháy điện
c. Cháy phân đạm d. Cháy kim loại kiềm
Câu 36: Định kỳ kiểm tra bình chữa cháy CO2 là mấy tháng 1 lần?
a. 3 tháng
b. 6 tháng
c. 9 tháng
d. 12 tháng
Câu 37: Bình bọt AB không được dùng để chữa đám cháy loại gì?
a. Cháy xăng dầu
b. Cháy cồn, rượu
c. Cháy cao su
d. Cả 3 câu trả lời trên đều sai
Câu 38: Khi chữa cháy đám cháy xăng dầu ta không được sử dụng loại gì?
a. Cát
b. Bình bọt AB
c. Bình bọt MFZ
d. Cả 3 câu trả lời trên đều sai
Câu 39. Theo Thông tư số 27/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2013 đối
tượng huấn luyện ATVSLĐ nhóm 2 gồm những đối tượng nào sau đây:
a. Cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách về ATVSLĐ của cơ sở; người làm
công tác quản lý kiêm phụ trách công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động.
b. Cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách về ATVSLĐ của cơ sở;
c. Người làm công tác quản lý về ATVSLĐ của cơ sở.

Câu 43. Luật Công đoàn quy định quyền và trách nhiệm của công đoàn
trong việc đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao
động gồm những nội dung nào sau đây?
a. Đại diện cho tập thể người lao động thương lượng, ký kết và giám sát thực
hiện thỏa ước lao động tập thể.
b. Tham gia với đơn vị sử dụng lao động xây dựng và giám sát việc thực
hiện thang, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội
quy lao động
c. Tham gia với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh
chấp lao động.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 44. Lương của cán bộ công đoàn không chuyên trách do cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp nào chi trả?
a. Đơn vị sử dụng lao động chi trả
b. Công đoàn cấp trên trả lương
c. Không được hưởng lương
d. Công đoàn cơ sở chi trả lương
Câu 45. Cán bộ công đoàn không chuyên trách (chức danh ủy viên
BCH, Tổ trưởng, tổ phó CĐ) được sử dụng bao nhiêu thời gian để làm công
tác công đoàn và được đơn vị sử dụng lao động trả lương?
a. 48 giờ làm việc trong một tháng để làm công tác công đoàn và được đơn
vị sử dụng trả lương.
b. 24 giờ làm việc trong một tháng để làm công tác công đoàn và được đơn
vị sử dụng trả lương.
c. 12 giờ làm việc trong 01 tháng để làm công tác công đoàn và được đơn vị
sử dụng trả lương.
d. cả a, b, c đều sai
Câu 46. Điều kiện để lao động nữ đi làm trước khi hết thời gian nghỉ
thai sản theo quy định của Bộ luật Lao động?
a. Đã nghỉ ít nhất được 04 tháng.

d. Cả A, B, C
Câu 50. Tiền lương trong thời gian thử việc được trả cho người lao động
như thế nào?
a. Do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 70% mức lương của công
việc đó.
b. Bằng 85% mức lương của công việc đó.
c. Bằng 80% mức lương của công việc đó.
d. Do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công
việc đó.

10


II. PHẦN THỰC HÀNH
SƠ CẤP CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG

(12 tình huống)
Câu 1
Anh hay chị thực hành phương pháp băng vết thương ở đỉnh đầu (băng
bằng băng cuộn).
Gợi ý Đáp án 1
- Chuẩn bị dụng cụ: Băng, cồn, gạc…
- Cắt tóc quanh vùng vết thương;
- Khử trùng vết thương (Chú ý không để chạm vào óc nếu vết thưong bị lòi
óc); đặt gạc khử trùng kín lên vết thương;
- Bắt đầu băng từ trên tai phải, qua trán, phía trên tai trái, phía dưới xương
chẩm về vị trí ban đầu và băng thêm 1 vòng nữa như trên;
- Lần thứ 2 khi vòng đến giữa trán thì gấp băng lại, ngón cái và ngón trỏ tay
trái giữ lấy, đưa băng qua đỉnh đầu tới xương chẩm, nhờ nạn nhân hoặc người khác
giữ giúp;

- Chuẩn bị dụng cụ: Băng cuộn, bông gạc, thuốc sát trùng;
- Làm sạch quanh vết thương bằng các loại thuốc sát trùng, bắt đầu từ trong
ra ngoài theo hình xoáy trôn ốc sau đó đặt bông gạc che kín vết thương;
- Tiến hành băng vết thương:
+ Cuộn 2 vòng băng ở cuối ngón tay;
+ Băng hình số 8 ở mu bàn tay;
+ Băng chặt ở cổ tay;
- Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất hoặc gọi cấp cứu 115.
- Băng nhanh, đúng, đẹp; Chắc chắn.
Cách trình bày:
Câu 4
Anh hay chị thực hành băng vết thương ở giữa gan bàn chân (băng bằng
băng cuộn).
Gợi ý Đáp án 4
- Chuẩn bị dụng cụ: Băng cuộn, bông gạc, thuốc sát trùng;
- Làm sạch quanh vết thương bằng các loại thuốc sát trùng, bắt đầu từ trong
ra ngoài theo hình xoáy trôn ốc sau đó đặt bông gạc che kín vết thương;
- Tiến hành băng vết thương:
+ Cuộn 2 vòng băng ở gần ngón chân từ ngoài vào trong;
+ Băng chéo qua mu bàn chân, vòng qua mắt cá;
+ Băng chéo qua mu bàn chân bắt chéo với vòng trước, qua gan bàn chân về
chỗ cũ;
+Vòng sau đè lên vòng trước 1/2 hoặc 2/3. Cứ như thế cho đến khi băng kín
cả bàn chân thì cuộn 2 vòng ở cổ chân;
- Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất hoặc gọi cấp cứu 115.
- Băng nhanh; đẹp; Chắc chắn.
Cách trình bày:
Câu 5
Anh hay chị thực hành phương pháp cấp cứu nạn nhân bị điện giật và ngất.
Gợi ý đáp án 5

Câu 6
Anh hay chị thực hành phương pháp cố định gãy xương đùi kín.
Gợi ý Đáp án 6
- Chuẩn bị dụng cụ: 2 nẹp : 1 dài, 1 ngắn, bông băng...;
- Cố định chân gãy:
+ Đặt nẹp ngắn vào phía trong mắt cá chân tới bẹn; đặt nẹp dài phía ngoài
mắt cá chân tới tận nách;
13


+ Buộc cố định 2 nẹp vào đùi ở phía trên và phía dưới chỗ bị gẫy, rồi đến cổ
chân, sau đến lồng ngực, thắt lưng, trên đầu gối, dưới đầu gối; băng giữ cho bàn
chân vuông góc với cổ chân;
+ Buộc 2 chân vào nhau, buộc ở cổ chân, đầu gối và đùi;
+ Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất hoặc gọi cấp cứu 115.
- Cấm chuyển nạn nhân khi chưa cố định.
- Băng nhanh; đẹp; chắc.
Cách trình bày:

Câu 7
Anh hay chị thực hành phương pháp cố định gãy xương cẳng chân hở.
Gợi Đáp án 7
- Chuẩn bị dụng cụ: 2 nẹp để cố định, băng cuộn, bông gạc, thuốc sát trùng;
- Băng vết thương: Làm sạch quanh vết thương bằng các loại thuốc sát
trùng, bắt đầu từ trong ra ngoài theo hình xoáy trôn ốc sau đó đặt gạc lên và băng
lại;
- Tiến hành nẹp cố định xương gẫy:
+ Đặt 2 nẹp dài từ cổ chân tới giữa đùi, một nẹp phía trong, một nẹp phía
ngoài (chú ý đặt bông gạc đệm ở 2 bên mắt cá chân, 2 bên gối);
+ Dùng băng cuộn cố định 2 nẹp vào nhau ở giữa đùi, trên và dưới vết

Gọi ý Đáp án 9
+ Chuẩn bị dụng cụ: Bát sạch, bông băng, gạc....
+ Tuyệt đối không được nhét ruột vào bụng, không được bôi sát khuẩn lên
ruột, cấm cho nạn nhân ăn uống.
+ Sát khuẩn quanh vết thương;
+ Dùng bát đã được sát khuẩn (nếu không có bát, dùng băng cuộn quấn hình
vành khuyên) úp kín lên vết thương;
+ Dùng băng quấn ép thật chặt bát (hoặc băng cuộn quấn hình vành khuyên)
lên thành bụng;
+ Chuyển đến cơ sở y tế gần nhất hoặc gọi cấp cứu 115.
+ Động tác thực hiện các bước đúng;
+ Băng cố định bát phải chặt; nhanh, đúng, đẹp.
Cách trình bày:
Câu 10
Anh hay chị hãy thực hành phương pháp cấp cứu nạn nhân bị thủng lồng
ngực bằng băng cuộn.
Gọi ý Đáp án 10
a/ Chuẩn bị: Bông, băng, gạc, thuốc sát trùng...
b/ Thao tác cấp cứu:
+ Để nạn nhân ở tư thế nửa nằm nửa ngồi;
+ Sát khuẩn quanh vết thương (làm từ trong ra ngoài theo vòng xoáy trôn
ốc);
+ Phủ gạc bông lên, đặt băng lên vết thương và băng quấn quanh ngực ép
bên ngoài thật kín cho đến khi hết tiếng thở phì phò.
- Gọi cấp cứu 115;
- Thao tác đúng, băng nhanh, chặt, đẹp.
Cách trình bày:
Câu 11
15


- Một đầu vòng qua gáy;
- Đến khi gặp nhau thì buộc chặt 2 đầu băng lại; đưa nạn nhân vào bệnh
viện.
- Băng chặt, nhanh, đẹp, chính xác
- Trình bày lưu loát
--HẾT--

16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status