Thiết kế bộ câu hỏi trắc nghiệm dạng tìm dữ kiện đúng –sai môn sinh học dành cho học sinh khối 12 trường THPT nguyễn du - Pdf 40

Chương 1: CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
1.1. Sự cần thiết hình thành giải pháp
Hiện nay, với sự đa dạng các hình thức ra đề trong kì thi Quốc gia. Trong đó,
với sự xuất hiện dạng câu hỏi “Tìm số dữ kiện đúng – sai” đã phần nào gây khó khăn
cho thí sinh khi làm bài trắc nghiệm. Bởi khi thí sinh có sự nhầm lầm về một dữ kiện
nào đó sẽ dẫn lựa chọn câu trả lời sai.
Bản chất câu hỏi trắc nghiệm “Tìm số dữ kiện đúng - sai” trong một loạt dữ kiện
của câu hỏi trắc nghiệm. Thí sinh không thể dùng phương pháp loại trừ, khi đó để lựa
chọn được đáp án đúng thí sinh cần phải nắm chắc kiến thức về lý thuyết cũng như tính
toán phải thật chính xác từng dữ kiện.
Tuy nhiên, hiện nay số lượng câu hỏi dạng này còn hạn chế. Trên cơ sở đó, tôi
lựa chọn đề tài này để xây dựng, sưu tầm những câu hỏi trắc nghiệm dạng “Tìm số dữ
kiện đúng – sai”. Từ đó, có thể giúp học sinh tham khảo, củng cố, hệ thống hóa kiến
thức và rèn luyện kĩ năng làm bài trắc nghiệm.
1.2. Tổng quan về các vấn đề liên quan đến giải pháp.
Hiện nay, với xu hướng ra đề với hình thức “Tìm câu dữ kiện đúng sai” xuất
hiện khá nhiều trong đề thi Quốc gia trong những năm gần đây. Trong đề thi Đại học
năm 2014: 8/50 câu chiếm 16%; Đề thi Quốc gia năm 2015: 11/50 câu chiếm 22%
(2,2 điểm); Đề thi Quốc gia năm 2016: 17/50 câu chiếm 34%. Tuy nhiên, thí sinh gặp
rất nhiều khó khăn để có thể tận dụng được số điểm này. Như vậy, hành trang của học
sinh là phải trang bị cho mình một vốn kiến thức vững chắc, phương pháp giải bài tập
nhanh và chính xác. Đồng thời phải rèn luyện cho riêng mình một kĩ năng làm bài trắc
nghiệm hiệu quả.
Qua việc quan sát và tìm hiểu trên các thông tin trên internet, tôi nhận thấy có
rất ít tài liệu tham khảo viết riêng chuyên đề tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm dạng
“Tìm số dữ kiện đúng sai”. Như vậy, học sinh ít có cơ hội để tiếp xúc và rèn luyện kĩ
năng làm bài cho các câu hỏi trắc nghiệm này.

1



thức bị hỏng hoặc chưa hiểu kĩ.
Với dạng câu hỏi này, thí sinh có thể sẽ rơi vào tâm lý chủ quan khi đọc lướt qua
các dữ kiện hoặc đọc lướt qua yêu cầu câu hỏi là tìm số dữ kiện đúng hay không đúng.
Đó cũng chính là một trong những nguyên nhân làm cho thí sinh lựa chọn đáp án sai.
Vì vậy, với hệ thống câu hỏi này, học sinh sẽ rèn luyện kĩ năng làm bài cẩn thận và
chắc chắn hơn.
Hiện nay, phương pháp giải bài tập Sinh học 12 cũng khá đa dạng. Tuy nhiên, với
những câu hỏi bài tập đưa ra một loạt các dữ kiện, thí sinh sẽ gặp khó khăn về mặc thời
gian để hoàn thành bài thi. Trên cơ sở đó, tôi đã bổ sung phần “Hướng dẫn giải” với
một số phương pháp nhanh để học sinh tham khảo và rèn luyện về tốc độ làm bài
Thiết kế bộ câu hỏi trắc nghiệm phát huy tư duy tích cực của học sinh giúp học
sinh có sự định hướng tiếp thu kiến thức, kĩ năng luyện tập. Qua đó, có thể nâng cao
tính tự học của học sinh, giúp các em hứng thú và phát huy tính sáng tạo và chủ động
trong quá trình học môn Sinh học.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: phân tích và tổng hợp lí thuyết.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: quan sát sư phạm.
Phương pháp thống kê phân tích số liệu: Thu thập các số liệu, xử lý thống kê và
đánh giá.
Phương pháp đối chứng: So sánh kết quả của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
1.6. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Áp dụng giảng dạy cho học sinh khối 12, các lớp cơ bản trường trung học phổ
thông Nguyễn Du, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Đề tài tập trung xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm dạng “Tìm số dữ kiện
đúng –sai” trong phạm vi chương trình Sinh học 12 ban cơ bản.

3


Chương 2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ NỘI DUNG GIẢI PHÁP

Chương 1: cơ chế di truyền và biến dị
Câu 1. Xét các phát biểu sau đây:
(1) Một mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số loại axit amin
(2) Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nucleotit là A, T, G, X
(3) Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho chuỗi polipeptit là metionin
(4) Phân tử tARN và rARN là những phân tử có cấu trúc mạch kép
(5) ở trong tế bào, trong các loại ARN thì mARN có hàm lượng cao nhất
(6) Ở trong cùng một tế bào, ADN là loại axit nucleic có kích thước lớn nhất.
Trong 6 phát biểu nói trên thì có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 3

B. 4

C. 2

D. 5

Câu 2: Quá trình nhân đôi ADN có đặc điểm?
(1). Quá trình nhân đôi ADN diễn ra trong nhân tế bào, ở pha S của kì trung gian
(2). Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
(3). Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
(4). Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 3/ → 5/.
(5). Khi một phân tử ADN nhân đôi hai mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài
liên tục
(6). Khi nhân đôi, enzim ADN- polimeraza trượt theo chiều 3/ → 5/
Số phát biểu đúng:
A. 1

B. 2


(5) Quá trình dịch mã có thể có nhiều riboxom cùng tham gia dịch mã
(6) Chuỗi polipeptit hoàn chỉnh có cả axit amin mở đầu
Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 5: Khi nói về bảng mã di truyền, cho các phát biểu sau:
(1) Bảng mã di truyền có 64 bộ ba đều mã hóa cho axit amin.
(2) Một bộ ba có thể mã hóa cho nhiều axit amin
(3) Tính thoái hóa, nhiều bộ ba mã hóa cho một axit amin
(4) Bộ ba AUG và bộ ba UGG chỉ mã hóa cho 1 loại axit amin
(5) Trong 64 bộ ba, có 3 bộ ba không mã hóa cho axit amin và đóng vai trò là bộ
ba mở đầu
(6) Ở sinh vật nhân sơ, AUG mã hóa cho axit amin focmin metionin
Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 6: Một phân tử mARN nhân tạo có 3 loại nucleotit: A : U : G với tỉ lệ tương ứng
là 2 : 3 : 5

(6) Lactozo đóng vai trò là một chất cảm ứng.
Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 8: Khi nói về quá trình phiên mã, xét các phát biểu sau:
(1) Các thành phần tham gia quá trình phiên mã: mARN; ARN polimeraza; các
nucleotit tự do: A, U, G, X.
(2) Quá trình phiên mã sử dụng mạch gốc của AND có chiều 3’ – 5’ và tổng hợp
theo chiều 5’ – 3’
(3) Ở tế bào nhân thực, kết thúc quá trình phiên mã tạo nên phân tử tiền mARN
là nguyên liệu tham gia vào quá trình dịch mã.
(4) Ở tế bào nhân sơ, quá trình dịch mã xảy ra ở tế bào chất
(5) Nếu gen phiên mã 3 lần tạo nên 3 phân tử mARN.

7


(6) Quá trình phiên mã tạo ra mARN, tARN, rARN. Trong đó, rARN có hàm
lượng cao nhất và mARN có hàm lượng nhỏ nhất.
Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1

B. 2


đúng?

8


(1) Đột biến thay thế cặp nuclêôtit G - X ở vị trí 88 bằng cặp nuclêôtit A - T tạo
ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit ngắn hơn so với chuỗi pôlipeptit do gen
M quy định tổng hợp.
(2) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí 63 tạo ra alen mới quy định tổng
hợp chuỗi pôlipeptit giống với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp.
(3) Đột biến mất một cặp nuclêôtit ở vị trí 64 tạo ra alen mới quy định tổng hợp
chuỗi pôlipeptit có thành phần axit amin thay đổi từ axit amin thứ 2 đến axit amin thứ
21 so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp.
(4) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí 91 tạo ra alen mới quy định tổng
hợp chuỗi pôlipeptit thay đổi một axit amin so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định
tổng hợp.
A. 4.

B. 1.

C. 3.

D. 2.

Câu 11 ( Đề thi Đại học 2014) Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch
mã.
(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit
(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến

nhiễm sắc thể?
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể
(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể
(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết
(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 14 (Đinh Văn Tiên): Cho các dạng đột biến sau: (1) Đột biến mất đoạn; (2) đột
biến lặp đoạn, (3) đột biến đảo đoạn ngoài tâm động, (4) đột biến đảo đoạn quanh tâm
động; (5) đột biến chuyển đoạn trên một NST, (6) đột biến chuyển đoạn tương hỗ. Có
bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay đổi hình thái NST?
A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 6.

Câu 15 : Cho biết một số hệ quả của dác dạng đột biến cấu trúc NST như sau:
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST
(2) Làm giảm hoặc làm tăng số lượng gen trên NST
(3) Làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết
(4) Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động


C. 4

D. 5

Câu 17: Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1). Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành
từng cặp alen.
(2). Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không
có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.
(3). Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không
mang gen.
(4).Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại
thành từng cặp.
(5). Đột biến lệch bội có thể xảy ra ở NST thường và NST giới tính.
(6) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục
(7) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
(8) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.
Số phát biểu đúng là:
A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 18: Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với
gen a qui định tính trạng lặn quả vàng. Cho cây có kiểu gen AAaa giao phấn với cây có
kiểu gen AAaa, cho các phát biểu sau:

(6) Tỉ lệ kiểu gen AAaaBBbb trong tổng số quả đỏ, ngọt là 17,14%
Số phát biểu đúng là:
A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 20. Lúa mì lục bội (6n) giảm phân bình thường cho giao tử 3n. Cho rằng các giao
tử tạo ra đều có khả năng thụ tinh như nhau. Cho các cây lúa mì lục bội có kiểu gen
AAAAaa tự thụ phấn thì ở F1
(1) tỷ lệ các cá thể có kiểu gen giống bố mẹ là 44%.
(2) tỷ lệ kiểu hình lặn là 0,04%.

12


(3) tỷ lệ kiểu gen AAAAAa là 24%.
(4) tỷ lệ kiểu gen AAaaaa là 4%.
(5) tỷ lệ kiểu hình trội là 96%.
(6) tỷ lệ kiểu gen AAAAAA là 0,04%.
Số phát phương án đúng là:
A. 2

B. 3

C. 4



13


(4) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp 4 cặp gen là 1/16.
(5) Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội là 7/32.
(6) Tỉ lệ kiểu gen mang 4 alen lặn là 5/16.
Số phát biểu đúng là
A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 23: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các
gen phân li độc lập. Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F 1 gồm 37,5%
cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao hoa trắng và
12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho các phát biểu sau :
(1) Phép lai của (P) : AaBb x Aabb hoặc AaBb x aaBb.
(2) Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 : 3 : 3 : 1 : 1.
(3) Tỉ lệ kiểu gen Aabb ở F1 là 1/8.
(4) Tỉ lệ kiểu hình cao, đỏ thuần chủng trong tổng số kiểu hình cao, đỏ là 1/3.
(5) Ở F1, cho các cây cao, đỏ tạp giao với các cây thấp, đỏ. Xác suất xuất hiện kiểu
hình thấp, trắng là 1/128.
Số phát biểu đúng là :
A. 2


cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa
đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu
được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F 1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm
4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá
trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau.
Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?
(1) F2 có 9 loại kiểu gen.
(2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.
(3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%.
(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
A. 1

B. 4

C. 3

D. 2

Câu 26: Lai hai cây cà chua thuần chủng (P) khác biệt nhau về các cặp tính trạng
tương phản F1 thu được 100% cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn. Cho F 1 lai với cây khác,
tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 4 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân cao, hoa vàng,
quả tròn : 4 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân thấp, hoa vàng, quả tròn : 1 cây
thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa vàng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa đỏ,
quả tròn : 1 cây thân thấp, hoa vàng, quả dài. Biết rằng mỗi gen quy định một tính
trạng, mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường. Có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài ở đời
con là 0,0025.
(2) Cặp tính trạng chiều cao thân di truyền liên kết với cặp tính trạng màu sắc
hoa.



B. 2

C. 3

D. 4

Câu 28:Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân
thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cho (P) cây thân
cao hoa đỏ lai với cây thân thấp hoa đỏ, thu được đời con F1 gồm 4 loại kiểu
hình, trong đó kiểu hình thân cao hoa trắng chiếm tỷ lệ 18%. Trong các kết luận sau
đây, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Ở F1 gồm 7 loại kiểu gen.
(2) Cây thân cao hoa đỏ ở P dị hợp về hai cặp gen.

16


(3) Có tối đa 10 loại kiểu gen về hai cặp gen trên.
(4) Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 28%.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 29 (Đề thi Quốc gia 2015): Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một
gen có hai alen quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng


B. 1.

C. 2.

D. 3.

Câu 31. Ở loài thực vật, sự thành màu đỏ của hoa có sự tác động của hai gen A và B
theo sơ đồ:

17


Gen A

Gen B

Enzim A

Enzim B

Chất trắng 1

Chất trắng 2

Chất đỏ

Gen a và b không có khả năng tạo chức năng trên, hai cặp gen nằn trên hai cặp NST
khác nhau. Cho cây dị hợp về hai cặp gen AaBb tự thụ phấn được F 1. Cho các phát
biểu sau:

(5) Khi lai phân tích F1 thì đời con (Fa) gồm 40% cây kép, ngắn.
Số kết luận đúng:
A. 4

B. 5

C. 3

D. 2

Câu 33: Alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, alen B
quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng, alen D quy định quả vị
ngọt trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vị chua. Quan sát một cơ thể dị hợp ba
cặp gen (Aa, Bb, Dd) giảm phân hình thành giao tử thấy xuất hiện 8 loại giao tử với số
lượng như sau:
ABD = 80; ABd = 80; AbD = 320; Abd = 320; aBD = 320; aBd = 320; abD = 80; abd
= 80.
Cho cơ thể dị hợp ba cặp gen trên tự thụ phấn. Cho các phát biểu sau:
(1) Cặp gen Aa, Bb cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và dị hợp đồng, Dd
nằm trên cặp NST khác.
(2) Tần số hoán vị gen là 10%.
(3) F1 có 30 loại kiểu gen.
(4) Tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ, vị chua là 12,75%.
(5) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,18%
(6) F1 có 6 kiểu gen đồng hợp.
Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng:
A. 2

B. 3


AB
AB
Dd × ♂
Dd thu được F1,
ab
ab

trong đó kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 4%. Cho biết mỗi gen quy định
một tính trạng Có bao nhiêu dự đoán sau đây là đúng với kết quả ở F1?
(1) Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
(2) Số loại kiểu gen đồng hợp là 8.
(3) Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 16%.
(4) Tỉ lệ kiểu hình có 2 trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 30%.
Co bao nhieu phát biểu đúng là:
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 36: Xét thí nghiệm sau ở hoa Liên hình: Trong điều kiện 35 0C cho lai 2 cây hoa
trắng với nhau thu được 50 hạt. Gieo các hạt này trong môi trường 20 0C thì mọc lên 25
cây hoa đỏ, 25 cây hoa trắng. Cho những cây này giao phấn tự do thu được 2000 hạt.
Khi đem số hạt đó gieo trong điều kiện 20 0C thu được 875 cây hoa đỏ, 1125 cây hoa
trắng. Có bao nhiêu trong số những kết luận sau có thể được rút ra từ thí nghiệm trên?
(1). Tính trạng màu sắc hoa ở hoa Liên hình được di truyền theo quy luật phân li.
(2). Sự thay đổi nhiệt độ đã dẫn tới sự phát sinh đột biến gen.
(3) Sự biểu hiện kiểu hình của tính trạng màu sắc hoa ở hoa Liên hình chịu ảnh

A. 2.

B. 4.

C. 5.

D. 3.

Ab DE
AB De
Câu 38: Cho phép lai P: ♂ aB . de x ♀ ab . dE . Biết các gen đều nằm trên NST

thường; A và B cách nhau 20cM; D và E cách nhau 40cM. Hoán vị gen xảy ra hoán vị
trong phát sinh giao tử của cả 2 bên bố mẹ. Cho các phát biểu sau:
(1) Ở F1 có 81 kiểu gen
(2) Số kiểu gen dị hợp là 84
(3) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp 4 cặp là 3,84%
(4) Tỉ lệ kiểu hình 4 tính trạng lặn là 0,24%
(5) Tỉ lệ kiểu hình 2 tính trạng trội là 25%
(6) Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội là 44,04%
Số phát biểu đúng là:
A. 2

B. 3

C. 3

D. 4

Câu 39: Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu

(1) Hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số 10%.
(2) Tỉ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt là 20%.
(3) Ở F2 có 10 loại kiểu gen.
(4) Có 2 kiểu gen quy định tính trạng thân xám, cánh cụt.
(5) Có 4 kiểu gen quy định tính trạng thân xám, cánh dài.
Trong 5 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng:
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 41: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định
thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các

22


gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể NST thường.
Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn
không tương đồng của NST giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt
đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F 1,
ruồi có KH thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%.
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở F1 có 28 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
(2) Phép lai của (P): ♀

Ab D d

(1) Cây thấp nhất có chiều cao 155 cm.
(2) F1 có 9 loại kiểu hình.
(3) Tỉ lệ cây chiều cao trung bình chiếm 31,25%
(4) Cho F1 lai với cây có kiểu gen AabbDd, ở đời con có 5 kiểu gen quy định
cây cao 170cm.
(5) Cho F1 lai với cây có kiểu gen AaBBDd, tỉ lệ cây có chiều cao 180 cm chiếm
tỉ lệ 21,25%.
Số phát biểu đúng:

23


A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 43: Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P),
thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt. Cho cây F 1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen,
thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả
bầu dục. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho các phát biểu sau:
(1) Tính trạng hình dạng quả do một gen có 2 alen quy định theo quy luật trội
không hoàn toàn.
(2) Kiểu gen của F1 là AaBb.
(3) Tỉ lệ phân li kiểu hình F2 là 0,5625 dẹt : 0,375 tròn : 0,0625 bầu dục.
(4) Tỉ lệ quả tròn thuần chủng trong tổng số quả tròn là 2/3.
(5) Tỉ lệ quả dẹt không thuần chủng trong tổng số quả dẹt là 1/9.

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 45: Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội
hoàn toàn. Xét n gen, mỗi gen đều có hai alen, nằm trên một nhiễm sắc thể thường.
Cho cây thuần chủng có kiểu hình trội về n tính trạng giao phấn với cây có kiểu hình
lặn tương ứng (P), thu được F 1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy
ra đột biến và các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây
là không đúng?
(1) F1 dị hợp tử về n cặp gen đang xét.
(2) F2 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
(3) F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình.
(4) F2 có số loại kiểu gen bằng số loại kiểu hình.
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 46: Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các
enzim khác nhau cùng tham vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở cánh
hoa theo sơ đồ sau:

Chất không màu 1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status