Tiết 1
Chương I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Bài 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ
I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion
khoáng.
- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây.
- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ
nước và các ion khoáng.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3. Thái độ:
- Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến quá trình hút nước.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK.
- Máy chiếu.
III. Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp.
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu rễ là cơ quan I. Rễ là cơ quan hấp thụ nước:
hấp thụ nước:
1. Hình thái của hệ rễ:
TT1: GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1
trả lời câu hỏi: Dựa vào hình 1.1 hãy mô
tả cấu tạo bên ngoài của hệ rễ?
và đẳng trương → cho biết:
- Nước được hấp thụ từ đất vào rễ theo
cơ chế nào? Giải thích?
- Các ion khoáng được hấp thụ vào tế
bào lông hút ntn?
- Hấp thụ động khác hấp chủ động ở
điểm nào?
TT2: HS quan sát → trả lời câu hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
TT4: GV cho HS quan sát hình 1.3 SGK
yêu cầu HS:
- Ghi tên các con đường vận chuyển
nước và các ion khoáng vào vị trí có dấu
“?” trong sơ đồ.
- Vì sao nước từ lông hút vào mạch gỗ
của rễ theo một chiều?
TT5: HS quan sát hình → trả lời câu hỏi.
TT6: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng
của môi trường đối với quá trình hấp
thụ nước và các ion khoáng ở rễ
TT1: GV cho HS đọc mục III, trả lời câu
hỏi:
- Hãy cho biết môi trường ảnh hưởng
đến quá trình hấp thụ nước và các ion
khoáng của rễ ntn?
- Cho ví dụ.
TT2: HS nghiên cứu mục III → trả lời
câu hỏi.
III. Ảnh hưởng của môi trường đối với
quá trình hấp thụ nước và các ion
khoáng ở rễ.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp
thụ nước và các ion khoáng là: Nhiệt độ,
ánh sáng, oxy, pH, đặc điểm lí hóa của
đất…
- Hệ rễ cây ảnh hưởng đến môi trường.
3. Củng cố:
- So sánh sự khác biệt trong sự phát triển của hệ rễ cây trên cạn và cây thủy sinh?
Giải thích?
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
Page 2
- Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nước và các muối khoáng? Làm thế nào để cây có
thể hấp thụ nước và các muối khoáng thuận lợi nhất?
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
Page 3
Tiết 2
Bài 2: QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
con đường vận chuyển nước và các ion
- Hãy cho biết quản bào và mạch ống khoáng từ rễ lên lá.
khác nhau ở điểm nào? Bằng cách điền
vào PHT số 1:
Phiếu học tập số 1
Tiêu chí so
sánh
Quản
bào
Mạch
ống
- Nội dung: PHT
TT2: HS quan sát hình 2.1 → trả lời câu
hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận. 2. Thành phần của dịch mạch gỗ:
TT4: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 2, - Thành phần chủ yếu gồm: Nước, các ion
khoáng ngoài ra còn có các chất hữu cơ
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
Page 4
Hoạt động của thầy - trò
trả lời câu hỏi:
- Hãy nêu thành phần của dịch mạch gỗ?
TT5: HS nghiên cứu mục 2 → trả lời
3. Động lực đẩy dòng mạch gỗ
- Áp suất rễ.
- Lực hút do thoát hơi nước ở lá (động lực
đầu trên).
- Lực liên kết giữa các phân tử nước với
nhau và với thành mạch gỗ: Tạo thành
một dòng vận chuyển liên tục từ rễ lên lá
II. Dòng mạch dây.
1. Cấu tạo của mạch dây.
- Gồm các tế bào sống là ống dây (tế bào
hình dây) và tế bào kèm
2. Thành phần của dịch mạch rây.
- Gồm: Đường saccarozo, các aa, vitamin,
hoocmon thực vật…
Mạch
rây
3. Động lực của dòng mạch rây.
- Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa
cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa
TT2: HS quan sát → trả lời câu hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
3. Củng cố:
- Vì sao khi ta bóc vỏ quanh cành cây hay thân cây thì một thời gian sau ở chỗ bị
bóc phình to ra?
- Sự hút nước từ rễ lên lá qua những giai đoạn nào?
4. Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời câu hỏi SGK.
Thành
phần
dịch
Động
lực
Mạch gỗ
Mạch rây
- Là những tế bào chết.
- Thành tế bào có chứa linhin.
- Các tế bào nối với nhau thành những
ống dài từ rễ lên lá.
- Nước, muối khoáng được hấp thụ ở rễ
và các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ
- Là những tế bào sống.
- Các ống rây nối đầu với nhau
thành ống dài đi từ lá xuống rễ.
- Là sự phối hợp của 3 lực :
+ Áp suất rễ.
+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
+ Lực liên kết giữa các phân tử
nước với nhau và với thành mạch gỗ
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
- Là các sản phẩm đổng hóa ở lá:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp.
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
- Động lực nào giúp dòng nước và các muối khoáng di chuyển được từ rrex lên
lá ?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của I. Vai trò của thoát hơi nước:
thoát hơi nước.
TT1: GV cho HS quan sát thí nghiệm - Tạo lực hút đầu trên.
(TN) đã chuẩn bị sẵn về hiện tượng - Làm giảm nhiệt độ bề mặt lá.
thoát hơi nước ở thực vật, trả lời câu - Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá
hỏi:
cung cấp cho quá trình quang hợp.
- Hãy cho biết thoát hơi nước là gì ?
- Vai trò của thoát hơi nước ?
TT2: HS quan sát TN → trả lời câu
hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết
luận.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu thoát hơi II. Thoát hơi nước qua lá.
nước qua lá.
TT1: GV yêu cầu HS đọc số liệu ở 1. Cấu tạo của lá thích nghi với chức
bảng 3.1, quan sát hình 3.1, 3.2, 3.3→ năng thoát hơi nước.
trả lời câu hỏi:
- Đặc điểm của lá thích nghi với chức năng
- Em có nhận xét gì về tốc độ thoát hơi thoát hơi nước:
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
TT8: HS nghiên cứu SGK → trả lời
câu hỏi.
TT9: GV nhận xét, bổ sung → kết
luận.
* Hoạt động 3: Các tác nhân ảnh
hưởng đến quá trình thoát hơi nước.
TT1: GV cho HS đọc mục III, trả lời
câu hỏi:
- Quá trình thoát hơi nước của cây chịu
ảnh hưởng của những nhân tố nào?
TT2: HS nghiên cứu mục III → trả lời
câu hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết
luận.
* Hoạt động 4: Tìm hiểu cân bằng
nước và tưới tiêu hợp lí cho cây
trồng.
TT1: GV cho HS đọc mục IV, trả lời
câu hỏi:
- Cơ sở khoa học của việc tưới tiêu hợp
lí là gì?
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
Nội dung kiến thức
- Cấu trúc tham gia vào quá trình thoát hơi
nước ở lá:
+ Tầng cutin (không đáng kể).
+ Khí khổng
2. Hai con đường thoát hơi nước:
thoát ra.
- Tưới nước hợp lí cho cây trồng:
+ Thời điểm tưới nước.
Page 8
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
TT2: HS nghiên cứu mục IV → trả lời
+ Lượng nước cần tưới.
câu hỏi.
+ cách tưới.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết
luận.
3. Củng cố:
- Cơ sở khoa học của việc tưới tiêu hợp lí là gì? Giải thích?
4. Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc thêm: “Em có biết”
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
Page 9
Tiết 4
Bài 4: CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG DINH DƯỠNG THIẾT YẾU
VÀ VAI TRÒ CỦA CHÚNG
I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
TT1: GV cho HS quan sát hình 4.1, trả là :
lời câu hỏi:
+ Nguyên tố mà thiếu nó cây không
- Hãy mô tả thí nghiệm, nêu nhận xét hoàn thành được chu trình sống.
và giải thích ?
+ Không thể thay thế được bởi bất kì
- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết nguyên tố nào khác.
yếu là gì ?
+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trình
TT2: HS quan sát hình 4.1→ trả lời chuyển hóa vật chất trong cơ thể.
câu hỏi.
- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết yếu gồm :
luận.
+ Nguyên tố đại lượng : C, H, O, N, P,
K, S, Ca, Mg.
+ Nguyên tố vi lượng : Fe, Mn, B, Cl,
Zn, Cu, Mo, Ni.
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
Page 10
Hoạt động của thầy - trò
* Hoạt động 2: Tìm hiểu thoát hơi
nước qua lá.
TT1: GV yêu cầu HS dựa vào mô tả
của hình 4.2 và hình 5.2→ trả lời câu
hỏi:
- Hãy giải thích vì sao thiếu Mg lá có
TT2: HS nghiên cứu mục III, quan sát
đồ thị hình 4.3 → trả lời câu hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết
luận.
Nội dung kiến thức
II. Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng
khoáng thiết yếu trong cây.
- Dấu hiệu thiếu các nguyên tố dinh dưỡng:
Theo PHT.
- Vai trò của các nguyên tố khoáng:
+ Tham gia cấu tạo chất sống.
+ Điều tiết quá trình trao đổi chất.
III. Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh
dưỡng khoáng cho cây:
1. Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các
chất khoáng cho cây.
- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở
2 dạng:
+ Không tan.
+ Hòa tan.
Cây chỉ hấp thụ các muối khoáng ở
dạng hòa tan.
2. Phân bón cho cây trồng.
- Bón không hợp lí với liều lượng cao quá
mức cần thiết sẽ:
+ Gây độc cho cây.
+ Ô nhiễm nông sản.
+ Ô nhiễm môi trường đất, nước…
Tiết 5
Bài 5: NITƠ VÀ ĐỜI SỐNG CỦA THỰC VẬT
I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Nêu được vai trò của nitơ trong đời sống của cây.
- Trình bày được quá trình đồng hóa nitơ trong mô thực vật.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3. Thái độ :
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ hình 5.1, 5.2, SGK.
- Máy chiếu.
III. Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp.
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là nguyên tố khoáng dinh dưỡng thiết yếu trong cơ thể thực vật?
- Vì sao cần phải bón phân hợp lí cho cây trồng ?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò sinh I. Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ:
lí của nguyên tố nitơ.
* Vai trò chung:
TT1: GV cho HS quan sát hình 5.1, - Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu.
5.2, trả lời câu hỏi:
* vai trò cấu trúc :
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
Page 13
Hoạt động của thầy - trò
luận.
Nội dung kiến thức
2. Quá trình đồng hóa NO3- trong mô thực
vật:
- Amin hóa trực tiếp:
axit xêtô + NH3 aa
- Chuyển vị amin:
aa + axit xêtô → aa mới + axit xêtô mới
- Hình thành:
aa đicacbôxilic + NH3 → amit
3. Củng cố:
- Nitơ có vai trò gì đối với cây xanh?
- Vì sao trong mô thực vật diễn ra quá trình khử nitrat?
4. Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời câu hỏi SGK.
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
Page 14
Tiết 6
cấp nitơ tự nhiên cho cây.
cây:
TT1: GV cho nghiên cứu mục III, trả 1. Nitơ trong không khí
lời câu hỏi:
- Cây không thể hấp thụ được Nitơ phân tử
- Hãy nêu các dạng Nitơ chủ yếu trên (N2) trong không khí.
Trái đất?
2. Nitơ trong đất :
- Hoàn thành PHT
- Nguồn cung cấp Nitơ cho cây chủ yếu từ
đất.
Dạng
Đặc
Khả năng hấp - Nitơ trong đất gồm :
+ Nitơ khoáng : NO3- và NH4+. Cây hấp
nitơ
điểm
thụ của cây
thụ trực tiếp.
Nitơ v/c
+ Nitơ hữu cơ : Xác sinh vật. Cây không
Nitơ h/c
TT2: HS nghiên cứu mục III → trả lời hấp thụ trực tiếp được.
câu hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết
luận.
IV. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
Page 15
+ Nhóm VSV sống tự do: Vi khuẩn lam.
+ Nhóm VSV sống cộng sinh: các vi
TT2: HS nghiên cứu mục II → hoàn
khuẩn thuộc chi Rhizobium…
thành PHT.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết
V. Phân bón với năng suất cây trồng và
luận.
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu phân bón môi trường:
với năng suất cây trồng và môi 1. Bón phân hợp lí và năng suất cây
trồng:
trường.
TT1 : GV yêu cầu HS nghiên cứu mục - Để cây trồng có năng suất cao phải bón
phân hợp lí:
V, trả lời câu hỏi :
+ Đúng loại, đúng nhu cầu của giống,
- Thế nào là bón phân hợp lí ?
đúng thời điểm...
- Phương pháp bón phân ?
+ Đủ lượng.
TT2: HS nghiên cứu mục V → trả lời
+ Điều kiện đất đai, thời tiết.
câu hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết 2. Các phương pháp bón phân:
- Bón qua rễ: Dựa vào khả năng của rễ hấp
luận.
thụ ion khoáng từ đất.
+ Bón lót.
+ Bón thúc.
- Bón qua lá:
- Dung dịch coban clorua 5 %.
- bình hút ẩm.
2. Thí nghiệm 2:
- Hạt lúa đã nảy mầm 2 - 3 ngày.
- Chậu hay cốc nhựa.
- Thước nhựa có chia mm.
- Tấm xốp đặt vừa trong lòng chậu có khoan lỗ.
- Ống đong dung tích 100ml.
- Đũa thủy tinh.
- hóa chất: Dung dịch dinh dưỡng (phân NPK) 1g/lit.
III. Nội dung và cách tiến hành:
- Chia lớp thành 4 nhóm:
1. thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá.
- Dùng 2 miếng giấy có tẩm coban clorua đã sấy khô đạt lên mặt trên và mặt đưới của
lá.
- Đặt tiếp 2 lam kính lên cả mặt trên và mặt đưới của lá, dùng kẹp, kẹp lại.
- Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển từ màu xanh sang màu hồng.
2. thí nghiệm 2: Ngiên cứu vai trò của phân bón NPK.
- Mỗi nhóm 2 chậu:
+ Một chậu TN (1) cho vào dung dịch NPK.
+ Một chậu đối chứng (2) cho vào nước sạch.
Cả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ, xếp các hạt đã nảy mầm vào các lỗ, rễ mầm tiếp
xúc với nước.
- Tiến hành theo dõi cho đến khi thấy 2 chậu có sự khác nhau.
IV. Thu hoạch:
- Mỗi HS làm một bản tường trình, theo nội dung sau:
1. Thí nghiệm 1:
Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian
Nhóm Ngày, giờ
Tiết 8
Bài 8: QUANG HỢP Ở CÂY XANH
I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm quang hợp.
- Nêu được vai trò quang hợp ở thực vật.
- Trình bày được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp.
- Liệt kê được các sắc tố quang hợp
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3. Thái độ :
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ hình 8.1, 8.2, SGK.
- Máy chiếu.
- PHT.
III. Phương pháp dạy học:
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra bài tường trình thực hành của HS?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm I. Khái niệm quang hợp ở cây xanh:
quang hợp ở cây xanh.
1. Quang hợp là gì ?
Hoạt động của thầy - trò
→ hoàn thành PHT
Nội dung kiến thức
với chức năng quang hợp :
a. Hình thái :
- Diện tích bề mặt lớn : hấp thụ được nhiều
Đặc
Chức
ánh sáng mặt trời.
Tên cơ quan
điểm cấu
năng
- Phiến lá mỏng : thuận lợi cho khí khuếch
tạo
tán vào và ra được dễ dàng.
Bề mặt lá
- Trong lớp biểu bì của mặt lá có khí khổng
Phiến lá
giúp cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong
Lớp biểu bì dưới
lá đến lục lạp.
Lớp cutin
b. Giải phẫu :
Lớp tb mô giậu
- Tế bào mô giậu chứa nhiều lục lạp phân
Lớp tb mô khuyết
bố ngay bên dưới lớp biểu bì mặt trên của
- Em hãy nêu các loại sắc tố của cây,
và vai trò của chúng trong quang hợp
TT8: HS nghiên cứu SGK → trả lời
câu hỏi.
TT9: GV nhận xét, bổ sung → kết
luận.
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
2. Lục lạp là bào quan quang hợ :
- Màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố
quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng.
- Xoang tilacoit là nơi xảy ra các phản ứng
quang phân li nước và quá trình tổng hợp
ATP trong quang hợp.
- Chất nền là nơi xảy ra các phản ứng tối
3. Hệ sắc tố quang hợp :
- Hệ sắc tố quang hợp gồm :
+ Diệp lục a hấp thu năng lượng ánh
sáng chuyển thành năng lượng trong ATP
và NADPH.
+ Các sắc tố phụ : (Carotenoit) hấp thụ
và truyề năng lượng cho diệp lục a
- Sơ đồ :
Carotenoit → Diệp lục b → Diệp lục a
→ Diệp lục a ở trung tâm.
Page 20
3. Củng cố:
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
- Quang hợp là gì? Giải thích lá cây thích nghi với chức năng quang hợp?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu thực vật C3
I. Thực vật C3:
TT1: GV cho quan sát hình 9.1, mục 1.Pha sáng
I.1 hoàn thành PHT, trả lời câu hỏi:
- Diễn ra ở tilacoit.
- Pha sáng diễn ra ở đâu, những biến - Nguyên liệu : nước, ánh sáng.
đổi nào xảy ra trong pha sáng?
- Sản phẩm: ATP, NADPH và O2.
- PHT
Khái niệm
Nơi diễn ra
Nguyên liệu
Sản phẩm
TT2: HS quan sát hình, nghiên cứu
SGK → hoàn thành PHT và trả lời câu
hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết
2. Pha tối :
luận.
TT4 : GV cho HS nghiên cứu mục I.2, - Diễn ra ở chất nền của lục lạp.
quan sát hình 9.2, 9.3, 9.4 trả lời câu - Cần CO2 và sản phẩm của pha sáng ATP
và NADPH.
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
* Hoạt động 2: Tìm hiểu lá là cơ
quan quang hợp.
TT1: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục
II, quan sát hình 9.2, 9.3, 9.4 → trả lời
câu hỏi :
- Hãy rút ra những nét giống nhau và
khác nhau giữa thực vật C3, C4?
T
- Hoàn thành PHT
III. Thực vật CAM:
- Gồm những loài mọng nước sống ở các sa
mạc, hoang mạc và các loài cây trồng như
QH ở QH ở
dứa, thanh long…
thực
thực
vật C3 vật C4 - Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào
ban đêm lúc khí khổng mở và giai đoạn tái
Nhóm thực vật
cố định CO2 theo chu trình Calvin diễn ra
Chất nhận CO2 đầu
vào ban ngày.
tiên
SP đầu tiên của
pha tối
Các giai đoạn
Thời gian diễn ra
quá trình cố định
CO2
b. H2O, ATP và NADPH
c. O2, ATP và NADPH
d. ATP, NADPH và APG
2. Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối là :
a. O2, ATP và NADPH
b. ATP, NADPH và CO2
c. H2O, ATP và NADPH
d. NADPH, APG và CO2
4. Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời câu hỏi SGK.
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
Page 24
Tiết 10
Bài 10: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC
YẾU TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP
I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Nêu được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ đến cường độ quang
hợp.
- Mô tả được mối phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ CO 2
- Nêu được vai trò của nước đối với quang hợp.
- Trình bày được ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ quang hợp.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3. Thái độ :
tím.
- Pha tối ở thực vật C3 diễn ra ở đâu, - Thực vật không hấp thụ tia lục.
chỉ rõ nguyên liệu, sản phẩm của pha - Tia xanh tím kích thích sự tổng hợp các
tối ?
aa, pr
TT5: HS nghiên cứu mục I.2, quan sát - Tia đỏ xúc tiến quá trình hình thành
hình → trả lời câu hỏi.
cacbohidrat
TT6: GV nhận xét, bổ sung → kết
luận.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu lá là cơ II. Nồng độ CO2 :
Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
Page 25