Xây dựng nền tảng học liệu mở cho giáo dục đại học Việt Nam – Đề xuất chính sách, tạo lập cộng đồng và phát triển giải pháp công nghệ - Pdf 40


1
XÂY DỰNG NỀN TẢNG HỌC LIỆU MỞ
CHO GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM
ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH, TẠO LẬP CỘNG ĐỒNG
VÀ PHÁT TRIỂN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ
Building foundations for open educational resources
for higher education in Vietnam:
policies, communities and technological solutions


2

BAN BIÊN TẬP
PGS.TS. Trần Thị Quý

- Trưởng ban

TS. Đỗ Văn Hùng

- Phó Trưởng ban

TS. Nguyễn Huy Chương

- Ủy viên

TS. Nguyễn Thị Kim Dung

- Ủy viên

TS. Bùi Thanh Thủy

Vietnam: policies, communities and technological solutions

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI



MỤC LỤC
Lời nói đầu..........................................................................................................................................11
Phát biểu của đại diện Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục Liên hợp quốc
– UNESCO......................................................................................................................15

PHẦN 1

CHÍNH SÁCH VÀ MÔ HÌNH HỌC LIỆU MỞ
* Quyền tác giả, cấp phép và giấy phép CC
Cao Kim Ánh................................................................................................. 22
* Các mô hình bền vững của tài nguyên giáo dục mở
Nguyễn Huy Chương ..................................................................................... 34
* Giải pháp cụ thể giải quyết vấn đề bản quyền xây dựng học liệu mở ở Việt Nam
Phạm Thế Khang, Lê Văn Viết ....................................................................... 46
* Tài nguyên giáo dục mở - công cụ hữu hiệu hỗ trợ đổi mới sáng tạo giáo dục
Cao Minh Kiểm..........................................................................................60
* Tổng quan về học liệu mở và nhận dạng các yếu tố tác động
đến việc xây dựng và chia sẻ học liệu mở trong các trường đại học Việt Nam
Đỗ Văn Hùng ................................................................................................ 80
*Tổng quan về tài nguyên giáo dục mở và dự đoán một kịch bản tương lai
của giáo dục Việt Nam
Lê Trung Nghĩa............................................................................................107



Đồng Đức Hùng.......................................................................................... 274


MỤC LỤC

7

* Xây dựng và bổ sung chia sẻ nguồn tin điện tử trong Liên hiệp Thư viện
các Trường Đại học kỹ thuật
Hà Thị Huệ, Nguyễn Thị Thu Thủy ..............................................................286
* Thực trạng sử dụng nguồn mở tại Trường Đại học Cần Thơ
Nguyễn Đăng Khoa .....................................................................................298
* Tìm hiểu 4 nguyên tắc cơ bản “4RS” trong việc “mở”
đối với nguồn học liệu mở
Nguyễn Thị Kim Lân ...................................................................................311
*Xây dựng và phát triển học liệu mở nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
tại Trường Đại học Hùng Vương, Phú Thọ
Nguyễn Thanh Nga, Đỗ Quốc Hùng............................................................ 323
*Năng lực thông tin của sinh viên Việt Nam – yếu tố quyết định
đến sự thành công của việc sử dụng và xây dựng học liệu mở
Trần Thị Quý ............................................................................................. 333
*Tình trạng hiểu biết về tài nguyên giáo dục mở (OER)
của giáo viên tại Trường Đại học Thăng Long
Vũ Đỗ Quỳnh.............................................................................................. 342
*Khám phá và khai thác nguồn tài nguyên thông tin truy cập mở
tại Trung tâm Thông tin - Thư viện, ĐHQGHN
Nguyễn Hoàng Sơn, Lê Bá Lâm ....................................................................... 358
*Hướng tới xây dựng nền tảng học liệu mở phục vụ đào tạo sau đại học
của Học viện Khoa học Xã hội
Vương Toàn...................................................................................................... 371

Trịnh Xuân Giang .....................................................................................454
* Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở VuFind xây dựng mô hình
tìm kiếm tài nguyên tập trung cho các đại học vùng
Nguyễn Duy Hoan, Lê Văn Nam................................................................ 468
*Sử dụng Wordpress trong xây dựng OER
Hoàng Chí Linh......................................................................................... 473


MỤC LỤC

9

*Kinh nghiệm xây dựng và phát triển các dịch vụ thư viện hiện đại:
Mục lục trực tuyến và tra cứu toàn văn trên nền mã nguồn mở
Phạm Quang Quyền.................................................................................. 492
*Giải pháp Thư viện số DLIB: Một sáng kiến về tài nguyên giáo dục mở
cho thư viện các trường Đại học và Cao đẳng tại Việt Nam
Hứa Văn Thành ..........................................................................................498
*Thực trạng hệ thống E-Learning tại Trường Đại học Cần Thơ
Thạch Thị Tuyến ..........................................................................................517
*Thư viện số và phần mềm mã nguồn mở
Đỗ Quang Vinh...........................................................................................530



LỜI NÓI ĐẦU

T

hực hiện chủ trương đổi mới toàn diện giáo dục đại học đáp

cung cấp tài liệu học tập rộng rãi, trang bị cho người học tri thức rộng
lớn, phong phú để đối mặt với sự thay đổi phức tạp của thế giới.
Khởi đầu từ Đại học Tubingen (Đức) năm 1999 với việc cung cấp
bài giảng video lên Internet, Học liệu mở (Open Courseware - OCW)
được phát triển bài bản và mạnh mẽ tại Viện Công nghệ Massachusetts
- MIT (Mỹ) từ năm 2002. Tiếp đó hàng loạt các đại học ở Mỹ, châu
Âu rồi lan tỏa tới đại học khắp các châu lục đều hưởng ứng tích cực
phong trào này. Nhờ đó, người học trên toàn thế giới đã có cơ hội được
tiếp cận, khai thác nguồn tài nguyên học tập đa dạng, phong phú, phù
hợp nhu cầu. Đúng như nhận định của bà Cecilia d’Oliveira, giám đốc
điều hành Dự án Học liệu mở của MIT: học liệu mở “không chỉ là cuộc
cách mạng trong ý tưởng mà có tác động lớn tới giáo dục đại học”.
Là một quốc gia đang phát triển, đối với Việt Nam, học liệu mở
càng mang ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt. Đây sẽ là nguồn tài
nguyên học thuật rất quý giá, hỗ trợ đắc lực hoạt động đào tạo và
nghiên cứu khoa học, giúp giải quyết khá căn bản khó khăn về học liệu
đại học từ nhiều năm nay. Chính vì vậy, từ đầu những năm 2000, vấn
đề học liệu mở đã được xới lên trên diễn đàn và qua một số hoạt động
đơn lẻ. Đáng tiếc, cho đến nay, công việc vẫn dừng ở đó.
Thực hiện sứ mệnh “đi đầu trong sáng tạo… , truyền bá tri thức”
của Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, Đại học Quốc gia
Hà Nội, được sự đồng ý của lãnh đạo Nhà trường, Khoa Thông tin Thư viện đã chủ động trao đổi và phối hợp với Văn phòng UNESCO
tại Việt Nam, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Quốc gia về Công
nghệ mở - Bộ Khoa học & Công nghệ và Câu lạc bộ Phần mềm Tự do
Nguồn mở Việt Nam tổ chức Hội thảo Khoa học quốc tế ”Xây dựng


XÂY DỰNG NỀN TẢNG HỌC LIỆU MỞ CHO GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM ...

13

KHOA HỌC VÀ GIÁO DỤC LIÊN HỢP QUỐC – UNESCO

Thưa các quý vị đại biểu,
Văn phòng UNESCO tại Việt Nam vui mừng tham gia tổ chức
Hội thảo rất có ý nghĩa này, một tập hợp lực lượng các cá nhân, các cơ
quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục, đào tạo, khoa học, giải pháp công
nghệ, các bên liên quan trong cố gắng chung xây dựng nền tảng và thúc
đẩy phong trào tài nguyên giáo dục mở cho giáo dục đại học Việt Nam.
Đã 13 năm kể từ khi khái niệm tài nguyên giáo dục mở (Open Educational Resources - OER) ra đời. Khái niệm này được khởi nguồn từ
Diễn đàn của UNESCO về Tác động của Học liệu mở (Open Courseware)
tới Giáo dục Đại học tại các nước đang phát triển được tổ chức vào năm
2002. Tuyên bố cuối cùng của Diễn đàn này “bày tỏ sự mong muốn cùng
phát triển một nguồn tài nguyên giáo dục chung cho toàn nhân loại được
gọi là nguồn tài nguyên giáo dục mở” và khuyến nghị UNESCO tiếp tục
đóng vai trò đảm bảo phát triển và duy trì các sáng kiến có giá trị về lĩnh
vực này.

Theo UNESCO Tài nguyên giáo dục mở là các tài liệu giảng dạy,
học tập và nghiên cứu trong khu vực công hoặc được phát hành với giấy
phép sở hữu trí tuệ cho phép sử dụng, điều chỉnh và phát hành tự do. Đó


16

XÂY DỰNG NỀN TẢNG HỌC LIỆU MỞ CHO GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM

là bất cứ tài liệu giáo dục nào được sử dụng và điều chỉnh nhằm mục đích
giảng dạy, học tập và nghiên cứu và sẵn có cho người dân và các tổ chức
được sử dụng tự do miễn phí.
Có thể có người hỏi tại sao lại phải quan tâm tới tài nguyên giáo

17

vượng chung về Học tập xây dựng, trong đó nêu những chỉ dẫn tích hợp
Tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học. Tài liệu có thể được sử
dụng để khuyến khích các cơ quan quản lý, các cơ sở giáo dục, các tổ chức
liên quan xây dựng chính sách, cơ chế, đầu tư, xây dựng tài liệu, sử dụng
một cách có hệ thống tài nguyên giáo dục mở ở Việt Nam.
Trong khi bức tranh Tài nguyên giáo dục mở ở Việt Nam đang
ngày càng trở nên rõ nét, các bên liên quan đang tụ hợp với mong
muốn chia sẻ các tài nguyên giáo dục để giảm chi phí và nâng cao chất
lượng giáo dục, có rất nhiều việc phải làm. Theo kinh nghiệm của
UNESCO trong dự án thực hiện Tuyên bố Pari về Tài nguyên Giáo
dục mở tiến hành trong 2013-2014, trước hết đó là nâng cao nhận
thức trong các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ sở giáo dục, các công
ty giải pháp phần mềm, giáo viên, giảng viên, học sinh, sinh viên đặc
biệt là nữ, các tổ chức thẩm định cấp phép về tầm quan trọng và sự
cần thiết của Tài nguyên giáo dục mở, chính sách, cơ chế cũng như
những yêu cầu công nghệ kể cả việc cấp phép mở/bản quyền, và tiêu
chuẩn dữ liệu.
Để có thể tiến hành các hoạt động nâng cao nhận thức có hiệu
quả, cần thiết phải hiểu rõ bức tranh tổng thể Tài nguyên giáo dục mở
của Việt Nam, tập trung vào giáo dục đại học qua một nghiên cứu đánh
giá tổng thể về hiện trạng, mức độ sẵn sàng, phương thức, giải pháp
công nghệ, những tồn tại, các cơ hội và đưa ra những khuyến nghị về
xây dựng cơ chế chính sách, xây dựng cộng đồng Tài nguyên giáo dục
mở, xây dựng nội dung Tài nguyên giáo dục mở, giấy phép mở, giải
pháp công nghệ, vai trò của các bên liên quan nhằm tạo sức mạnh tổng
thể thúc đẩy Tài nguyên giáo dục mở. Nên chăng, Nhóm vận động
thực hiện Tài nguyên giáo dục mở có chương trình tổng thể, kế hoạch
hành động cụ thể vận động các cơ quan quản lý liên quan, các cơ sở

thực hiện, giáo viên, giảng viên, các nhà quản lý giáo dục, học viên,
v.v… tạo ra được cộng đồng xây dựng, phát triển, chia sẻ Tài nguyên
giáo dục mở; đầu tư vào hệ thống giấy phép mở, xây dựng các giải pháp
công nghệ cho Tài nguyên giáo dục mở.
Hội thảo này đã là một minh chứng cho những nỗ lực của cộng
đồng Tài nguyên giáo dục mở đang hình thành ở Việt Nam, những
người tâm huyết và đồng tâm vì lợi ích chung nâng cao chất lượng giáo


PHÁT BIỂU CỦA ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VĂN HÓA...

19

dục, đặc biệt giáo dục đại học, tạo kết nối, chia sẻ kiến thức, giảm chi
phí và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Hội thảo tập hợp được
các cá nhân, tổ chức, cơ quan, ban, ngành quan tâm và liên quan thực
hiện tài nguyên giáo dục mở sẽ đem tới tiếng nói chung, tạo nền tảng
cho phát triển tài nguyên giáo dục mở trong thời gian tới tại Việt Nam,
bắt kịp với tiêu chuẩn quốc tế và hòa nhập với xu thế tài nguyên giáo
dục mở trên thế giới. UNESCO tại Việt Nam sẽ song hành với các quý
vị trong hành trình này.
Chúc các quý vị sức khỏe và hội thảo thành công tốt đẹp.
Trân trọng cảm ơn!





PHẦN 1
CHÍNH SÁCH VÀ MÔ HÌNH HỌC LIỆU MỞ


QUYỀN TÁC GIẢ, CẤP PHÉP VÀ GIẤY PHÉP CC

23

Theo Luật này, quyền tác giả được bảo hộ đối với các “Tác phẩm là
sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể
hiện bằng bất kỳ phư­ơng tiện hay hình thức nào” (khoản 7 điều 1).
• Điều 1 khoản 2 liệt kê cụ thể các tác phẩm được bảo hộ về
quyền tác giả, bao gồm:
a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác
phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
c) Tác phẩm báo chí;
d) Tác phẩm âm nhạc;
đ) Tác phẩm sân khấu;
e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp
tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);
g) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;
h) Tác phẩm nhiếp ảnh;
i) Tác phẩm kiến trúc;
k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công
trình khoa học;
l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.
Tác phẩm được bảo hộ phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động
trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác. Ở đây,
• Sao chép là việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao của tác phẩm
hoặc bản ghi âm, ghi hình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào,




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status