Nghiên cứu giải pháp ứng dụng hệ thống IPTV trên cơ sở mạng thế hệ mới ( NGN ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
*************

TRỊNH TỐ TOẢN

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG HỆ THỐNG
IPTV TRÊN CƠ SỞ MẠNG THẾ HỆ MỚI (NGN)

Ngành: Công nghệ thông tin
Mã số: 1.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS ĐOÀN VĂN BAN

Hà Nội
-- 12/2007 –


MỤC LỤC
THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT .................................................................................3
DANH MỤC HÌNH VẼ ..................................................................................................8
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 9
Chƣơng 1.

TỔNG QUAN VỀ MẠNG THẾ HỆ MỚI (NGN)................................ 10

1.1.

2.3.

Các dịch vụ nội dung đƣợc cung cấp ............ Error! Bookmark not defined.

2.4.

Kết chƣơng .................................................... Error! Bookmark not defined.

Chƣơng 3.
ĐẶC TẢ YÊU CẦU KỸ THUẬT HỆ THỐNG IPTV ................. Error!
Bookmark not defined.
3.1.
Một số giải pháp IPTV của các hãng trên thế giớiError!
defined.

Bookmark

not

3.2.

Yêu cầu kỹ thuật mạng truyền tải .................. Error! Bookmark not defined.

3.3.

Giải pháp IPTV Headend .............................. Error! Bookmark not defined.

3.4.

Video on Demand Server .............................. Error! Bookmark not defined.



THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT
21CN (21st Century
Network)

Mạng thế kỉ 21. Cơ sở hạ tầng mạng toàn thế giới dựa trên
công nghệ chuyển mạch nhãn MPLS phục vụ cho các dịch
vụ triple-play.

AAA (Authentication,
Authorization and
Accounting)

Việc xác thực, chứng thực và kiểm soát.

ADSL (Asynchronous
Digital Subscriber
Line)-

Đƣờng dây thuê bao số không đồng bộ.
Cách thức truyền tải dữ liệu qua đƣờng điện thoại truyền
thống, và nhanh hơn nhiều so với kết nối điện thoại truyền
thống, tốc độ download:8-10 Mbps, Upload: 128 Kbps.

ADSL2+

Một tiêu chuẩn ADSL mới cho phép tăng tốc độ download.
Tốc độ download đạt tới 24Mbbps


Thiết bị truyên tải băng thông rộng thƣờng xử dụng cáp
đồng trục 75 ôm để truyền tải đồng thời một số lƣợng lớn
các kênh truyền hình theo tần số.

CDN (Content
Delivery Network)

Mạng phân phối nội dung

CPE (Customer
Premise Equipment)

Tập các thiết bị vật lý phía ngƣời dùng thuê bao IPTV. Có
thể bao gồm cả điện thoại, STB và các dây cáp liên quan.

DRM (Digital Rights
Management)

Hệ thống quản lí quyền số

DSLAM (Digital

Bộ tổng hợp truy nhập đƣờng dây thuê bao số.

Quản lí việc chứng thực, nhận dạng, bảo vệ, điều khiển và
xác nhận mọi quyền sử dụng hợp pháp.


Subscriber Line
Access Multiplexer)

Management)

Giao thức kết hợp giữa giao thức truyền file FTP và truy
nhập file từ xa.

FTTH (Fiber to the
Home)

Mạng quang tới hộ gia đình
Cho phép các dịch vụ triple-play đƣợc truy nhập qua một
cáp quang

FTTP (Fiber to the
Premises)

Mạng quang tới khu vực

FTTx

Sử dụng cho các công nghệ sử dụng mạng quang gồm
FTTH, FTTP

GigE (Gigabit
Ethernet)

Cung cấp băng thông 22 T3s với tốc độ truyền là 1Gbps

H.264

Xem MPEG4 Part 10

IAD (Integrated
Access Device)

Thiết bị truy nhập tích hợp. Cho phép truy nhập mạng băng
thông rộng với nhiều kênh truyền tải audio, data, video.

IMS (IP Multimedia
Subsystem)

Là một kiến trúc framework thiết kế để cung cấp các dịch
vụ multimedia trên nền mạng IP tới khách hàng.
IMS hỗ trợ các thiết bị có dây và không dây truy cập các
ứng dụng multimedia và voice dễ dàng hơn.

In-band Management

Quản trị thông qua các kênh dữ liệu thông thƣờng (ví dụ
Ethernet) để quản lý thiệt bị. Nó có hạn chế là chịu ảnh
hƣởng trực tiếp từ các thiệt bị đƣợc quản lý hoặc lỗi mạng.
Xem thêm Out-band Management

Chuyển mạch nhãn đa giao thức.
IP/MPLS (Internet
Protocol/MultiProtocol Hệ thống mạng cung cấp các mạng riêng ảo, mạng LAN,
Label Switching)
đƣờng dây thuê bao, và các dịch vụ tốc độ cao
Bộ tích hợp nhận và giải mã tần số
IRD (Integrated
Receiver/Descrambler)
ISDN (Integrated

các giữa các hệ thống khác nhau.

MPEG (Motion
Picture Experts
Group)

Các chuẩn nén âm thanh và hình ảnh.

MPEG2

Định dạng hình ảnh cho dịch vụ quảng bá. Thƣờng sử dụng
trên DVD hay truyền hình số.

MPEG4 Part 2

Định dạng hình ảnh đƣợc sử dụng trên hệ thống điện thoại
3G để thu và phát hình ảnh.

MPEG4 Part 10

Công nghệ nén cung cấp hình ảnh chất lƣợng MPEG2
nhƣng tốc độ dữ liệu chỉ bằng một nửa.

NII (Nation
Information
Infrastructure)

Hạ tầng cơ sở thông tin quốc gia




Out-band
Management

Quản trị thông qua các kênh quản lý riêng để bảo trì thiết
bị. Nó cho phép quản trị hệ thống có thể theo dõi và quản
trị các server từ xa mà không quan tâm tới máy có bật hay
không.
Xem thêm In-band Management

PIP (Picture-InPicture)

Một đặc điểm trong truyền hình cho phép một chƣơng trình
có thể đƣợc xem trên toàn bộ khung hình, trong khi một
hay nhiều chƣơng trình khác đƣợc đặt trên một khung hình
bên trong khung hình chính.

PON (Passive Optical
Network)

Mạng quang bị động
Mạng truy nhập cáp sử dụng đoạn cáp chia sẻ cho các hộ
gia đình mà không phải sử dụng các đƣờng cáp riêng rẽ từ
trạm tổng đài, công ty điện thoại, hoặc các đầu cuối cáp
TV.

PPV (Pay Per View)

Cho phép xem các hình ảnh với khung hình rộng hơn,
nhƣng không sử dụng cho các dịch vụ truyền hình quảng

Protocol)

Giao thức khởi tạo phiên, là giao thức cho việc truyền tải
âm thanh qua mạng IP. Xem thêm VoIP.

SNMP (Simple
Network Management
Protocol)

Giao thức quản trị mạng

SONET (Synchronous
Optical Network)

Mạng quang đồng bộ

STB (Set Top Box)

Thiết bị cho phép hệ thống truyền hình trở thành giao diện
ngƣời sử dụng internet, và cũng có thể cho phép hệ thống
truyền hình nhận và giải mã hình ảnh quảng bá số.

STM (Synchronous
Tranfer Mode)

Kiểu truyền đồng bộ (mạng quang), tốc độ cao truyền tải từ
150 Mbps tới 2.4Gbps

TDM (Time Division
Multiplexing)

Demand)

Dịch vụ cho phép nhiều ngƣời sử dụng yêu cầu cùng một
hình ảnh tại một thời điểm.

VoIP (Voice over
Internet Protocol)

Giao thức âm thanh qua mạng Internet
Một cách gọi khác của điện thoại IP. Liên quan tới việc
truyền các cuộc gọi qua mạng dữ liệu nhƣ kiểu mạng
Internet gửi âm anh, fax và các thông tin khác mà không
qua mạng điện thoại thoại truyền thống.

WDM ( Wavelength
Division Multiplexing)

Phƣơng pháp ghép kênh phân chia dải tần

WiFi (Wireless
Fidelity)

Là tên của mạng không dây 802.11b. Là một chuẩn thay
thế cho các cáp trong mạng Ethernet.


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.

Các thành phần chính của mạng viễn thông ..................................................10


IPTV là công nghệ của tƣơng lai ................... Error! Bookmark not defined.

Hình 10.

Mô hình chung của hệ thống IPTV ........... Error! Bookmark not defined.

Hình 11.
defined.

Các thành phần trong hệ thống IPTV HeadendError!

Hình 12.
defined.

Mô hình giải pháp Middleware của HuaweiError!

Hình 13.

Các dịch vụ IPTV có thể cung cấp ............ Error! Bookmark not defined.

Hình 14.
defined.

Kiến trúc phân lớp hệ thống IPTV của HuaweiError!

Hình 15.

Hệ thống Huawei Middleware .................. Error! Bookmark not defined.


not

not

not

Bookmark

Hình 21.
defined.

Mô hình DRM với công nghệ của VerimatrixError!

Hình 22.

Cấu trúc các thành phần hệ thống DRM ... Error! Bookmark not defined.

Hình 23.
defined.

Thống kê về nhu cầu giải trí trong hộ gia đìnhError!

Hình 24.

Mô hình kết nối mạng cung cấp dịch vụ ... Error! Bookmark not defined.

Hình 25.

Mô hình triển khai hệ thống IPTV ............ Error! Bookmark not defined.


rẻ. Họ cũng đã nhận ra xu hƣớng phát triển của truyền hình trực tuyến và video theo
yêu cầu, và đang có những bƣớc đi mạnh mẽ. Một số website cung cấp thử nghiệm các
chuơng trình truyền hình trực tuyến của VietNamNet, Công ty VTC, Đài truyền hình
thành phố Hồ Chí Minh đã ghi nhận số lƣợng truy cập rất lớn, cho thấy sức hấp dẫn
của dịch vụ này đối với công chúng.
Theo ƣớc tính, truyền hình cáp vẫn sẽ thống trị đến năm 2010, nhƣng sau đó IPTV sẽ
thực sự là đối thủ cạnh tranh với truyền hình số mặt đất và vệ tinh đối với ngƣời xem
truyền hình [2]. Sự phát triển của IPTV chắc chắn sẽ nhanh hơn, nhƣng với sự số hóa
của truyền hình cáp và vệ tinh, các nhà cung cấp sẽ phải cạnh tranh để giành đƣợc
khách hàng mới. Tùy thuộc vào thị trƣờng cụ thể, các nhà khai thác dịch vụ IPTV sẽ
phải bổ sung vào dịch vụ truyền hình quảng bá nhiều kênh với việc mở rộng cung cấp
các dịch vụ đa dạng nhƣ VoD, Replay-TV (nPVR), In-home DVR, Gameshow, v.v...
Với những phân tích trên đây, mục đích của đề tài này là nghiên cứu và tìm hiểu các
công nghệ đã đƣợc phát triển và ứng dụng cho các hệ thống IPTV trên thế giới. Tiếp
đó dựa trên hiện trạng và mô hình thực tế cơ sở hạ tầng mạng ở Việt Nam đề xuất giải
pháp cho việc cung cấp hệ thống IPTV cùng các dịch vụ đi kèm, đảm bảo cung cấp và
đáp ứng chất lƣợng dịch vụ một cách hiệu quả nhất. Qua việc triển khai rộng rãi các
dịch vụ IPTV sẽ giúp các nhà khai thác mạng viễn thông Việt Nam nâng cao khả năng
đáp ứng nhu cầu khách hàng, mở rộng lĩnh vực kinh doanh nội dung nghĩa là nâng cao
năng lực cạnh tranh trong giai đoạn kinh tế thị trƣờng.


Chương 1. TỔNG QUAN VỀ MẠNG THẾ HỆ MỚI (NGN)

1.1. Sơ lược mạng viễn thông hiện tại
1.1.1.

Khái niệm về mạng viễn thông

Mạng viễn thông là phƣơng tiện truyền đƣa thông tin từ đầu phát tới đầu thu. Mạng có

[4] Moroc Telecom (2007), “IPTV Platform”, Request for Proposal.
[5] Tạp chí Bƣu chính viễn thông, Tổng quan về Mpeg4.
16440.bcvt
[6] VNPT (2004), “Mạng thế hệ mới – NGN”.
[7] VNPT (2006), “Dự án Broadband Entertainment System”, Tài liệu mô tả kỹ thuật.

Tiếng Anh
[8] IPTV World Forum.
www.iptv-forum.com
[9] ITU, “Một số tài liệu tham khảo về IPTV”.
/>[10] Tài liệu tham khảo kỹ thuật và các website của các nhà cung cấp giải pháp
IPTV: Huawei, Microsoft, ZTE, Siemens, UTStarcom,…
/> /> /> /> />nferencing/IPTV/2006081653427.shtml




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status