Phát triển kinh tế tư nhân ở Hà Tây thực trạng và giải pháp - Pdf 41

đại học quốc gia hà nội

khoa kinh tế


nguyễn văn vinh

phát triển kinh tế t- nhân ở hà tây
thực trạng và giảI pháp
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60 31 01

Tóm tắt luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học
PGS.TS Trịnh Thị Hoa Mai

Hà Nội - 2006


mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế thị tr-ờng đ-ợc xem là một giai đoạn phát triển của kinh tế hàng
hoá, là thành tựu chung của nhân loại. Trong lịch sử, chủ nghĩa t- bản là
ph-ơng thức sản xuất đầu tiên biết tổ chức nền kinh tế theo mô hình kinh tế thị
tr-ờng và đã đạt đ-ợc những thành tựu không thể phủ nhận. Thực tế cho thấy,
không một n-ớc thành công trong phát triển nền kinh tế thị tr-ờng lại thiếu vắng
khu vực kinh tế t- nhân. Kinh tế t- nhân nh- một động lực thúc đẩy sản xuất
hàng hoá phát triển trong nền kinh tế thị tr-ờng. Ng-ợc lại, nền kinh tế thị
tr-ờng là môi tr-ờng cho hoạt động và phát triển của các thành phần kinh tế
trong đó có kinh tế t- nhân.

thiện cùng với sự vận động, phát triển của thực tiễn
2. Tình hình nghiên cứu
Trên bình diện quốc gia, vấn đề phát triển kinh tế t- nhân đã đ-ợc nhiều
học giả quan tâm nghiên cứu, trong đó tập trung đi vào phân tích những vấn đề
về lý luận, bản chất về sự tồn tại khách quan, vai trò và vị trí của khu vực kinh tế
t- nhân trong điều kiện kinh tế thị tr-ờng:
- Hà Huy Thành: Thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ và t- bản t- nhân:
Lý luận và chính sách , Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002
- GS.TS Hồ Văn Vĩnh: Quan điểm, đ-ờng lối của Đảng và Nhà n-ớc về
kinh tế t- nhân , Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003
- GS.TS Nguyễn Thanh Tuyền và các tác giả: Sở hữu t- nhân và kinh tế tnhân trong nền kinh tế thị tr-ờng định h-ớng XHCN ở Việt Nam , Nxb. Tổng
hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2003
- TS. Đinh Thơm: Kinh tế t- nhân trong giai đoạn toàn cầu hoá hiện nay ,
Nxb. Lao động, Hà Nội, 2005
Ngoài ra, còn có nhiều công trình nghiên cứu, bài viết thiết thực, nhiều
cuộc hội thảo bàn về kinh tế t- nhân. Với nhiều cách tiếp cận khác nhau, các
học giả đã nêu lên những vấn đề có tính quy luật, những đặc tr-ng của kinh tế tnhân cũng nh- vai trò của nó trong sự phát triển của nền kinh tế chuyển đổi.
Tuy nhiên, ở Hà Tây ch-a có một công trình nghiên cứu một cách toàn
diện về sự phát triển của khu vực kinh tế t- nhân trong nhiều năm qua. Có rất
nhiều vấn đề về phát triển kinh tế t- nhân trong điều kiện hoàn cảnh của tỉnh
cần tiếp tục đ-ợc nghiên cứu, tổng kết và đúc rút kinh nghiệm để thúc đẩy kinh tế
t- nhân phát triển theo h-ớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu


* Mục đích nghiên cứu: phân tích những vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn
của khu vực kinh tế t- nhân, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế t- nhân ở Hà
Tây nhằm đ-a ra ph-ơng h-ớng và các giải pháp chủ yếu để tiếp tục phát triển
kinh tế t- nhân trong địa bàn tỉnh Hà Tây trong những năm tới.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:

Nam.
Ch-ơng 2: Thực trạng phát triển kinh tế t- nhân ở Hà Tây thời kỳ đổi
mới.
Ch-ơng 3: Những quan điểm và giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế tnhân ở Hà Tây thời gian tới.

Ch-ơng 1
cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển kinh tế t- nhân
ở Việt nam
1.1. khái niệm và đặc điểm của kinh tế t- nhân
1.1.1. Khái niệm
Khái niệm về kinh tế t- nhân gắn liền với nền kinh tế thị tr-ờng, một giai
đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hoá. Kinh tế t- nhân gắn chặt với sự hình
thành, phát triển nền kinh tế hàng hoá, ng-ợc lại, sự hình thành, phát triển của
nền kinh tế hàng hoá lệ thuộc vào sự phát triển của kinh tế t- nhân. Mối quan hệ
giữa kinh tế t- nhân với kinh tế hàng hoá và kinh tế thị tr-ờng là mối quan hệ
song hành, gắn bó chặt chẽ với nhau, chế định lẫn nhau và thúc đẩy cùng nhau
phát triển. Trong nền kinh tế hàng hoá kinh tế t- nhân là loại hình kinh tế tồn tại
và phát triển dựa trên quan hệ sở hữu t- nhân về t- liệu sản xuất, vốn và kết quả
sản xuất kinh doanh.
ở Việt Nam hiện nay tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ kinh
tế t- nhân (hay khu vực kinh tế t- nhân) dựa trên những cách hiểu khác nhau về
quan hệ sở hữu. Theo cách hiểu rộng nhất, nền kinh tế của một quốc gia đ-ợc
cấu thành bởi 2 bộ phận chính: kinh tế t- nhân và kinh tế nhà n-ớc t-ơng ứng


với sở hữu nhà n-ớc và sở hữu t- nhân. Ngoài ra còn có bộ phận hỗn hợp, ở đó
có sự đan xen giữa sở hữu nhà n-ớc và sở hữu t- nhân.
Liên quan đến các quan hệ sở hữu có khái niệm thành phần kinh tế. Trong
nền kinh tế nhiều thành phần, mỗi thành phần kinh tế dựa vào một hình thức sở
hữu nhất định. Văn kiện Đại hội X Đảng cộng sản Việt Nam xác định nền kinh tế

ở Việt Nam, thành phần kinh tế này chiếm một tỉ trọng rất lớn, đóng góp
một phần quan trọng trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và giải quyết nhiều
việc làm, đặc biệt là khu vực nông thôn.
Theo Nghị định 66/HĐBT ngày 02/03/1992 của Hội đồng Bộ tr-ởng (nay
là Chính phủ) và Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 02/04/2004 của Chính
phủ về đăng ký kinh doanh, thì hộ kinh doanh cá thể do một cá nhân hoặc hộ gia
đình làm chủ, kinh doanh tại một địa điểm cố định, không th-ờng xuyên thuê lao
động (sử dụng không quá 10 lao động), không có con dấu và chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình đối với mọi hoạt động kinh doanh.
* Thành phần kinh tế t- bản t- nhân (KTTBTN):
Là các đơn vị kinh tế mà vốn do một hoặc một số nhà t- bản trong hoặc
ngoài n-ớc đầu t- để sản xuất kinh doanh. Nét nổi bật của thành phần kinh tế
này là sở hữu t- nhân hoặc sở hữu hỗn hợp về TLSX, thuê và bóc lột sức lao
động làm thuê. Nếu xét d-ới khía cạnh chủ thể kinh tế thì thành phần kinh tế tbản t- nhân gồm các chủ thể kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, họ là các chủ tbản chiếm hữu t- nhân về t- bản, do đó chiếm hữu t- nhân về giá trị thặng d-,
những chủ thể kinh doanh này đại diện cho quan hệ sản xuất TBCN.
KTTBTN đ-ợc tổ chức d-ới hình thức doanh nghiệp t- nhân, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh. Theo quy định của luật
doanh nghiệp có hiệu lực từ 1/1/2000, các loại hình doanh nghiệp đ-ợc hiểu nhsau:
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH): Bao gồm công ty TNHH một
thành viên và công ty TNHH từ hai thành viên trở lên.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên: là doanh nghiệp đ-ợc thành lập
trên cơ sở các thành viên trong đó các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản


nợ và có các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã
cam kết góp vào doanh nghiệp.
Công ty TNHH một thành viên: là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ
sở hữu và phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong
phạm vi vốn điều lệ của doanh nghiệp.
Công ty TNHH có t- cách pháp nhân kể từ ngày đ-ợc cấp phép đăng kí

phân bổ nguồn lực có hiệu quả. Nh- vậy các cá nhân hành động theo lợi ích cá
nhân của mình cũng chính là đã tạo ra lợi ích xã hội. Sự phát triển của nền kinh
tế thị tr-ờng đã cho thấy tính -u việt của nó, trong đó chủ yếu dựa trên lợi ích cá
nhân, tôn trọng lợi ích cá nhân. Vấn đề là Nhà n-ớc, với t- cách là tổ chức quản
lý xã hội, phải định h-ớng, dẫn dắt lợi ích cá nhân hài hoà với lợi ích xã hội.
* Kinh tế t- nhân là mô hình tổ chức kinh doanh của nền sản xuất hàng
hoá ở giai đoạn cao
Hình thức tổ chức sản xuất doanh nghiệp là sản phẩm của nền sản xuất xã
hội hoá. Nó đ-ợc phát triển cùng với sự xác lập của ph-ơng thức sản xuất t- bản
chủ nghĩa và gắn liền với nền đại công nghiệp. Tr-ớc đó, đơn vị sản xuất cơ bản
của nền kinh tế xã hội là các gia đình dựa trên cơ sở huyết thống hoặc công
tr-ờng thủ công. Với hình thức tổ chức sản xuất doanh nghiệp, năng suất lao
động và hiệu quả sản xuất tăng lên nhiều, trình độ xã hội hoá cũng d-ợc phát
triển nhanh chóng.
Kinh tế thị tr-ờng là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hoá. Trong
đó, cơ cấu của nền kinh tế thị tr-ờng chủ yếu là dựa trên cơ sở của mô hình tổ
chức doanh nghiệp có mục tiêu hàng đầu là tạo ra lợi nhuận, động lực chính cho
sự tồn tại và phát triển của nó. Trong lịch sử phát triển của xã hội loài ng-ời
cho đến nay, đó là mô hình tổ chức kinh doanh có hiệu quả nhất, có vai trò tiến
bộ nhất để thúc đẩy sự phát triển của lực l-ợng sản xuất. Và nh- vậy, mô hình tổ
chức sản xuất doanh nghiệp đã, đang và sẽ còn tiếp tục là một mô hình tổ chức
kinh tế có hiệu quả, phù hợp với cơ chế thị tr-ờng hiện đại
* Kinh tế t- nhân là nền tảng của kinh tế thị tr-ờng


Kinh tế thị tr-ờng là ph-ơng tiện để đạt đến một nền sản xuất lớn, hiện
đại. Sự khủng hoảng của hệ thống xã hội chủ nghĩa lấy cơ chế kế hoạch hoá nền
kinh tế càng cho phép chúng ta khẳng định rằng các quốc gia dù với chế độ
chính trị khác nhau, đều không thể không sử dụng cơ chế thị tr-ờng. Ng-ợc lại,
kinh tế thị tr-ờng khó có thể tồn tại và phát triển nếu không có sở hữu t- nhân

Thành Phố Hồ Chí Minh, 2003
10.TS. Đinh Thơm: Kinh tế t- nhân trong giai đoạn toàn cầu hoá hiện
nay, Nxb. Lao Động, 2004
11.Nghị quyết hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung -ơng Đảng
(khoá IX)
12.UBND tỉnh Hà Tây : Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội Hà Tây
13.Tỉnh uỷ Hà Tây : Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nghị quyết Đại hội
Đảng bộ tỉnh làn thứ IX, ph-ơng h-ớng, nhiệm vụ 5 năm (2006-2010)


14.Sở Kế hoạch và Đầu t- Hà Tây: Báo cáo thực trạng hoạt động kinh
doanh các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, 2005
15.Sở Kế hoạch và Đầu t- Hà Tây: Báo cáo nghiên cứu về phát triển kinh
tế hộ gia đình ở Hà Tây, 2005
16.Sở Kế hoạch & Đầu t- Hà Tây: Báo cáo nghiên cứu về phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa của Hà Tây, 2005
17.Cục thống kê Hà Tây : Niên giám thống kê 2004
18.Bộ kế hoạch và Đầu t- : Báo cáo đánh giá tình hình thi hành Luật
Doanh nghiệp
19.Báo Hà Tây, năm 2005-2006
20.Tạp chí Kinh tế và phát triển, năm 2001-2005
21.Tạp chí Phát triển kinh tế, năm 2001-2005
22.Thời báo Kinh tế Việt Nam, năm 2003 - 2006
23.Tạp chí Lịch sử Đảng, năm 2002 - 2005
24.Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, năm 2002 - 2005
25.Tạp chí Kinh tế và Dự báo, năm 2002 - 2005





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status