Giáo án Vật lý 8 - Pdf 41

Giáo n Vật Lý 8 Giáo Viên : Phạm Mỹ Trâm
I/ Mục tiêu :
1) Kiến thức :
• Học sinh biết phân biệt một vật chuyển động hay đứng yên,
• Hiểu được chuyển độngcủa một vật có tính tương đối, nhận biết được một chuyển động
thẳng hay chuyển động cong.
• Nêu được ví dụ về chuyển động tương đối.
2) Kỹ năng :
• Có kỹ năng quan sát thực tế và phân tích hiện tượng,
• Biết chọn vật làm mốc để xác đònh được một vật khác chuyển động hay đứng yên.
3)Thái độ : Phát huy tính tích cực trong học tập.
II/ Chuẩn bò : Giáo viên có một quả bóng bàn, một viên đá nhỏ buộc dây, đồng hồ có kim giây.
III/ Tổ chức hoạt động của học sinh :
1) Đặt vấn đề : ( 3 phút)
GV : Buổi sáng mặt trời mọc hướng nào? Buổi chiều mặt trời lặn hướng nào?
GV : Như vậy có phải mặt trời chuyển động từ hướng đông sang hướng tây không? Sau đây ta sẽ
nghiên cứu một hiện tượng gọi là chuyển động cơ học.
Hoạt động học của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách nhận biết một vật
chuyển động hay đứng yên. ( 10 phút)
Cả lớp nhận xét và trả lời cá nhân.
HS Thảo luận nhóm và đại diện từng nhóm trả
lời.
HS Làm việc cả lớp. Một số học sinh nêu ra ví
dụ mình tìm được.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính tương đối của
chuyển động và đứng yên. ( 15 phút)
HS trả lời cá nhân.
HS trả lời cá nhân.
- Cho học sinh làm C
1

Tuần 1 – tiết 1
Ngày soạn : 4/9/2007
Ngày dạy : 7, 13/9/2007
Lớp : 8A . D . E
CHƯƠNG I : CƠ HỌC
Bài 1 : CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
Giáo n Vật Lý 8 Giáo Viên : Phạm Mỹ Trâm
HS thảo luận nhóm và trả lời.
(1) đối với vật này, (2) đứng yên.
HS trả lời cá nhân.
HS thảo luận nhóm và trả lời.
Hoạt động 3 : Nhận biết một số chuyển động
thường gặp. ( 7 phút)
HS : Trả lời cá nhân.
Hoạt động 4 : Vận dụng, củng cố( 7 phút)
HS trả lời cá nhân.
HS thảo luận nhóm và trả lời.
- Cho học sinh làm lệnh C
8
.
- Giới thiệu cho học sinh quỹ đạo của một vật
chuyển động có thể thẳng hoặc cong nên
người ta phân biệt chuyển động thẳng và chuyển
động cong. Thả quả bóng bàn rơi thẳng đứng,
cho học sinh quan sát chuyển động của đầu kim
đồng hồ.
- Cho học sinh quan sát hình 1.3 trang
6 SGK.
- Cho hoc sinh làm lệnh C
9


C
6
: (1) đối với vật này, (2) đứng yên.
C
7
, C
8
.
III/ Một số chuyển động thường gặp : C
9
.
IV/ Vận dụng : C
10
, C
11
.
V/ Ghi nhớ : trang 7 SGK
__________________________________________________________
PHẦN RÚT KINH NGHIỆM
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
2
Giáo n Vật Lý 8 Giáo Viên : Phạm Mỹ Trâm
/ Mục tiêu :
1) Kiến Thức
• Học sinh hiểu ý nghóa vật lý của vận tốc là quãng đường đi được trong một giây,
• Biết công thức tính vận tốc v = s/t và biết các đơn vò vận tốc hợp pháp là mét trên giây,

bạn trong nhóm , căn cứ vào kết quả cuộc
chạy 60m .
- Từ kinh nghiệm hàng ngày các em xếùp
thứ tự chuyển động nhanh , chậm của các
bạn nhờ số đo quãng đường của các bạn
chạy được trong một đơn vò thời gian
- Yêu cầu hs trả lời C1,C2, C3 .Để rút ra
- Làm việc theo nhóm :
Đọc bảng kết quả , phân tích , so sánh mức độ nhanh ,
chậm của chuyển động .
Trả lời C1, C2, C3 và rút ra nhận xét .
C1:Cùng một thời gian chuyển động hs nào mất ít thời
gian hơn thì chuyển động nhanh hơn .
C2:So sánh độ dài quãng đường mà hs chạy được trong
một đơn vò thời gian để hình dung được sự nhanh ,
chậm
3
Tuần 2 - Tiết 2
Ngày soạn : 8/ 9/2007
Ngày dạy : 14, 20/9/2007
Lớp : 8A . D . E

Bài 2 : VẬN TỐC
Giáo n Vật Lý 8 Giáo Viên : Phạm Mỹ Trâm
khái niệm về vận tốc chuyển động .
+Quãng đường chạy được trong một giây
gọi là vận tốc
+Độ lớn của vận tóc cho biết nhanh hay
chậm của chuyển động và được tính bằng
độ dài quãng đường đi được trong một

- Làm bài tập 2.3 đến 2.5 trang 5 SBT.
- Đọc mục "Có thể em chưa biết".
- Tìm hiểu bài 3 : Chuyển động đều,
không đều.
Làm việc cá nhân theo hướng dẫn của GV
C5:Mỗi giời ôtô đi được 36km , mỗi gời xe đạp đi được
10,8km mỗi giây tàu hoả đi được 10m
Ô tô có
36000
36 10
3600
km m
v
h s
= = =
Người đi xe đạp có
10800
3
3600
m
m
v
s
s
= =
Tàu hoả có v=10m/s
tô tàu hoả chuyển động nhanh như nhau , xe đạp chuyển
động chậm hơn .
C6: Vận tốc của tàu
81 54000

PHẦN GHI BẢNG
I. Vận tốc là gì ?
C1:Cùng một thời gian chuyển động hs nào mất
ít thời gian hơn thì chuyển động nhanh hơn .
C2:
Họ và tên
học sinh
Xếp hạng Quãng đường chạy
được trong một giây
An 3 6m
Bình 2 6,32m
Cao 5 5,45m
Hùng 1 6,67m
Việt 4 5,71m
C3: (1) nhanh ;(2)chậm ;(3)quãng đường đi
III. Đơn vò vận tốc
C4: Đơn vò của vận tốc là : m/phút ,km/h,km/s,cm/s
IV. Vận dụng
C5:Mỗi giờ ôtô đi được 36km , xe đạp đi được
10,8km mỗi giây tàu hoả đi được 10m
Ô tô có
36000
36 10
3600
km m
v
h s
= = =
Người đi xe
đạp có

= = = =
C7:
40 2
40
60 3
t phut h h= = =
Quãng đường đi được :
2
. 12. 8 .
3
s v t km= = =
C8:
1
4 ; 30
2
km
v t phut h
h
= = =
khoảng cách từ nhà
đến nới làm việc:
1
. 4 2
2
s v t km= = =
Rút kinh
nghiệm .....................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
.......
..................................................................................................................................................................

Bài 3 : CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU

CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
Giáo n Vật Lý 8 Giáo Viên : Phạm Mỹ Trâm
động không đều
Để có thể trả lời chính xác câu hỏi này, ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động 2 ( 15 phút ) Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động khộng đều
I-Đònh nghóa
- y/c hs đọc thông tin SGK (Đònh nghóa 2 dạng
chuyển động)
-y/c hs đọc C1 ( bảng 3.1 )
- Trên quãng đường nào cũa trục bánh xe là
chuyển động đều , chuyển động không đều ?
- y/c hs làm việc cá nhân trả lời đọc và trả lời C2
Thông báo : khi vật chuyển động đều thì ta dẽ
dàng tính được độ lớn của vận tốc v=s/t vậy đối
với chuyển động không đều muốn tính vận tốc thì
ta làm như thế nào ?
- Đọc đònh nghóa SGK
-Hoạt động nhóm trả lời C1
C1:
- Trên quãng đường AD trục của bánh xe là
chuyển động không đều
- Trên quãng đường DE trục của bánh xe là
chuyển động đều
C2:
- Chuyển động đều :(a)
- Chuyển động không đều : (b,c,d )
Hoạt động 3 (15 phút ) Vận tốc trung bình của chuyển động không đều
- Thông báo : Trên các quãng đường AB, BC, CD

+ đề bài cho biết đại lượng nào ? đại lượng nào
cần tìm
+ muốn tìm đại lượng đó ta áp dụng công thức
nào ?
-Tương tự y/c hs làm bài C6
- tương tự y/c hs làm bài C7
4) Dặn dò (3 phút)
- Học phần ghi nhớ trang 13 SGK.
- Làm bài tập 3.1, 3.2, 3.6 trang 6, 7 SBT.
- Đọc mục " Có thể em chưa biết".
- Tìm hiểu bài 4 : Biểu diễn lực. Ôn tập lại khái
niệm lực, lực có thể gây ra các tác dụng nào,
phương và chiều của lực, độ lớn của lực, đơn vò.
C4:
* là chuyển động không đều . Vì có lúc ô tô
chuyển động chậm , có lúc chuyển động nhanh
*Ta hiểu trung bình một giờ ôtô chuyển động
50km ( là vận tốc trung bình )
C5
Cho
bi
ết
s
1
=120
m
s
2
=60m
t

2
=s
2
:t
2
=60m:24s=2,5
m/s
Vận tốc t b trên cả
hai quãng đường :
V
tb12
=(s
1
+s
2
):(t
1
+t
2
)
=(120m+60m):
(30s+25s) =3,3 m/s
C6
Cho biết
t= 5h
v=30km/h
------------
s=?

6

II.Vận tốc trung bình của chuyển động
không đều
C3: * Trên đoạn AB:v=0,017m/s
* Trên đoạn BC:v=0,05m/s
* Trên đoạn CD:v=0,08m/s
=> Trục bánh xe chuyển động nhanh lên

tb
s
v
t
=

v
tb
: vận tốc trung bình
s: là quãng đường đi được
t : là thời gian đi hết quãng đường
IIIVận dụng
C4: là chuyển động không đều . Vì có lúc ôtô
chuyển động chậm , có lúc chuyển động nhanh
*Ta hiểu trung bình một giờ ôtô chuyển động 50km ( là vận tốc
trung bình )
C5
Cho
biết
s
1
=120m
s

Vận tốc trên quảng đườg
nằm ngang :
v
2
=s
2
:t
2
=60m:24s=2,5
m/s
Vận tốc trung bình trên
cả
hai quảng đường :
V
tb12
=(s
1
+s
2
):(t
1
+t
2
)
=(120m+60m):(30s+25s)
=3,3 m/s
C6
Cho biết
t= 5h
v=30km/h

Lớp : 8A . D . E
Bài 4 : BIỂU DIỄN LỰC

Giáo n Vật Lý 8 Giáo Viên : Phạm Mỹ Trâm
II/ Chuẩn bò : Đề bài kiểm tra 15 phút, một quả nặng, một lực kế.
III/ Tổ chức hoạt động của học sinh:
1) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút học sinh làm bài trên giấy.
A - Chọn và khoanh tròn các câu trả lời đúng (2.5đ)
1/ Người ta thường nói như thế nào về tính tương đối của chuyển động và đứng yên?
a. Một vật có thể là chuyển động đối với vật này nhưng lại là đứng yên đối với vật khác
b. Một vật được xem là chuyển động đối với vật này thì cũng được xem là đứng yên đối với vật
khác.
c. Một vật có thể là chuyển động đối với vật này nhưng không thể là đứng yên đối với vật khác
d. Một vật có thể là đứng yên đối với vật này thì chắc chắn phải chuyển động đối với vật khác
2/ Trong các phát biểu sau đây về vận tốc cách phát biểu nào đúng nhất?
a. Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường đi được trong thời gian một giây.
b. Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường đi được trong thời gian một giờ.
c. Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vò thời gian.
d. Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường đi được trong thời gian một phút.
3/ Trong những câu phát biểu sau đây, câu phát biểu nào đúng?
a. Vận tốc trung bình trên những quãng đường khác nhau thường có giá trò khác nhau.
b. Vận tốc trung bình trên cả quãng đường bằng trung bình cộng của các vận tốc trung bình trên
mỗi quãng đường liên tiếp.
c. Vận tốc trung bình là vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
d. Vận tốc trung bình cho biết sự nhanh hay chậm của chuyển động.
4/ 15m/s tương ứng với bao nhiêu km/h
a/ 36km/h b/ 48km/h c/ 54km/h d/ 60km/
5/ Một đoàn tàu chuyển động với vận tốc trung bình là 36Km/giờ. Quãng đường đi được sau 6 giờ là
a/ 6km. b/ 216m c/ 60km. d/ 216km.
B. Tự luận

bảng.
HS làm việc cá nhân và lên trình bày trên
bảng.
HS thảo luận nhóm và trình bày cách làm
của nhóm mình.
nào? (đã học ở lớp 6)
- Giới thiệu cho học sinh lực là một đại lượng
vectơ.
- Giới thiệu cho học sinh cách biểu diễn một
vectơ lực bằng một mũi tên có các bộ phận biểu
diễn các yếu tố tương ứng của lực, gồm có:
- Gốc mũi tên là điểm đặt,
- Phương và chiều của mũi tên là phương và
chiều của lực,
- Độ dài của mũi tên biểu diễn cường độ của lực
theo một tỉ xích cho trước.
- Giới thiệu cho học sinh ký hiệu vectơ lực là F,
còn ký hiệu cường độ của lực là F.
- Giới thiệu cho học sinh ví dụ hình 4.3 để minh
hoạ cho phần cung cấp thông tin ở trên.
- Cho học sinh làm lệnh C
2
.
- Cho học sinh làm lệnh C
3
.
F
5000N
P 10N
- Cho học sinh làm bài tập 4.5 trang 8 SBT.

có : điểm đặt C, phương nghiêng 30
0
so với phương nằm ngang, chiều đi lên từ
trái sang phải, cường độ F
3
= 45N.
Bài tập 4.5 trang 8 SBT.
IV/ Ghi nhớ : trang 16 SGK.
PHẦN RÚT KINH NGHIỆM
..................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................

Tuần 5 - Tiết 5
Ngày soạn : 7/10/2007
Ngày dạy : 11/10/2007
9
Bài 5 : SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
Giáo n Vật Lý 8 Giáo Viên : Phạm Mỹ Trâm
Lớp : 8A . D . E
I/ Mục tiêu :
1) Kiến thức :
• Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng. Nhận biết dặc điểm hai lực cân bằng và biểu thò
bằng vectơ.
• Biết dự đoán kết quả tác dụng của hai lực cân bằng vào một vật đang chuyển
• động và qua thí nghiệm khẳng đònh được vận tốc của vật không đổi.
• Nêu được một số ví dụ về quán tính và giải thích được hiện tượng quán tính.
2) Kỹ năng :
• Có kỹ năng dự đoán hiện tượng, các thao tác thí nghiệm, quan sát thí nghiệm để rút ra kết
• luận.
• Biết vận dụng vào thực tế để giải thích các hiện tượng về quán tính.

chuyển động
- Ta đã biết lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của
vật . khi các lực không cân bằng tác dụng lên vật thì vận
tốc của vật thay đổi .khi các lực tác dụng lên vật cân bằng
nhau thì vận tốc của vật ra sao?
- Thí nghiệm kiểm tra
+GV giới thiệu sơ qua nhà bác học A- Tút
+ GV tiến hành làm thí nghiệm y/c hs quan sát hiện tượng
( làm thí nghiệm 2->3 lần )
-y/c hs hoạt động nhóm trả lời C2 ;
Chú ý C3: do kiến thức vượt quá chương trình lớp 8 nên
không y/c hs trả lời
- y/c hs trả lời C4
- GV tiến hành làm lại thí nghiệm lần 2 y/c hs quan sát để
- đọc thông tin mục 1
C1:
*Trọng lượng P của quyển sách và phản lực
N của mặt bàn :
+Điểm đặt là phần tiếp xúc giữa quyển sách
và mặt bàn
+Cường độ P= N=0,5 N
+ phương thẳng đứng
+P Chiều từ trên xuống
N chiều từ dưới lên
*Trọng lượng P của quả cầu và phản lực lực
căng T của sợi dây
+Điểm đặt trên quả cầu
+ Cường độ P=T=3N
+ phương thẳng đứng
+P chiều từ trên xuống

- Ghi vở :Khi có lực tác, dụng mọi vật không
thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột được
vì có quán tính
Hoạt động 4 ( 9phút ) Vận dụng
- y/c hs thảo luận nhóm trả lời C6
- y/c hs làm việc cá nhân trả lời C7
- y/c hs trả lời C8
C6: Ngã về phía sau , vì khi đẩy xe chân
của búp bê chuyển động cùng với xe , do
có quán tính nên thân búp bê và đầu búp bê
chưa kòp chuển đông vậy búp bê ngã về
phía sau .
C7 : ( Ngược lại của C6)
C8:
Hoạt động 5 (5 phút ) củng cố –dặn dò
3) Dặn dò (3 phút)
- Học phần ghi nhớ trang 20 SGK.
- Đọc mục "Có thể em chưa biết".
- Làm bài tập 5.6, 5.8 trang 10 SBT.
- Tìm hiểu bài 6 Lực ma sát trang 21 SGK.
- Thu thập thông tin GV chốt lại và trả lời
câu hỏi do GV yêu cầu
-Thu thập nội dung GV dặn dò , học tập ở
nhà
SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
I.Lực cân bằng
1.Hại lực cân bằng là gì?
C1:
Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật , có
cường độ bằng nhau , cùng phương nhưng ngược

1) Kiến thức :
• Nhận biết được lực ma sát.
• Phân biệt được sự xuất hiện của ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi
loại này. Biết làm thí nghiệm để phát hiện lực ma sát nghỉ.
• Kể và phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và kỹ
thuật.
• Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng lợi ích của lực này.
2) Kỹ năng :
• Có kỹ năng thí nghiệm, vận dụng kiến thức vào đời sống.
3) Thái độ :
• Có tinh thần làm việc hợp tác nhóm, tính cẩn thận, trung thực, chính xác.
II/ Chuẩn bò : Mỗi nhóm một lực kế, một miếng gỗ, một quả nặng. Giáo viên chuẩn bò một cây kìm,
vòng bi và tranh vẽ vòng bi.
III/ Tổ chức hoạt động của học sinh :
1 ) Kiểm tra bài cũ (3 phút)
GV : Đặt các câu hỏi sau :
1) Thế nào là hai lực cân bằng? (3đ) Cho Ví dụ và phân tích ( 2 đ)
2) Khi đang đi, nếu bò trượt chân ta ngã về phía nào? Hãy giải thích tại sao? (5đ)
2) Đặt vấn đề ( 3 phút)
GV cho mỗi học sinh quan sát mặt dưới đế giày hoặc dép của mình và đặt câu hỏi :
1) Mặt dưới các đế giày, dép thường có gì? Vì sao bánh xe phải khía rảnh , các ổ trục lại có bi hoặc
vòng bi
2) Các rãnh này có công dụng gì?
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải thích được vấn đề này.
Hoạt động của trò Trợ giúp của GV
Hoạt động 2 ( phút ) Tìm hiểu về lực ma sát . I . Khi nào có lực ma sát
- có lực tác dụng lên vành của bánh xe
- thu thập thông tin
-Bánh xe ngừng quay và trượ trên mặt đường ,
khi đó xuất hiện lực ma sát trượt giũa bánh xe

- Làm việc theo nhóm tiến hành thí nghiệm và
trả lời C4
C4:vì có lực ma sát nghỉ
*Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt(không
chuyển động) khi vật bò tác dụng của lực khác
C5: Hs làm việc cá nhân tìm ví dụ về lực ma sát
nghỉ trong đời sống và trong kó thuật
2.Lực ma sát lăn
- GV dùng hòn bi lăn trên nền lớp học y/c hs quan
sát và trả lời câu hỏi sau
+ Hòn bi có tiếp tục chuyển động nữa không ?
+ Nguyên nhân nào làm cho hòn bi dừng lại ?
+ hòn bi chuyển động như thế nào trên mặt sàn ?
Thông báo : Lực do mặt bàn tác dụng lên hòn bi ,
ngăn cản chuyển động lăn của hòn bi gọi là lực
ma sát lăn
- Lực ma sát lăn sinh ra khi nào ?
-y/c hs làm việc cá nhân trả lời C2
- y/c hs hoàn thành C3
-Một vật có khối lượng 1 tấn đặt nằm trên mặt sàn
, một người không thể kéo vật chuyển động được .
Lực nào đã làm cho vật không chuyển động ?
3. Lực ma sát nghỉ
- Y/c hs làm thí nghiệm theo hình 6.2 và hoàn
thành C4
- Trong trường hợp trên lực ma sát nghỉ có tác
dụng gì ?
- Thông báo : Lực cần bằng với lực tác dụng
nhưng trạng thái của vật vẫn đứng yên gọi là lực
ma sát nghỉ

-y/c hs trả lời C9

13
Giáo n Vật Lý 8 Giáo Viên : Phạm Mỹ Trâm
,đây là ma sát có hại
d) Để tăng độ ma sát giữa lốp và mặt đường ,
đây là ma sát có lợi
c) Để tăng ma sát ở cần kéo nhò , đây là ma
sát có lợi nhở vậy mà đàn kêu to
C9
Hoạt động 5 ( phút ) Củng cố –dặn dò
- y/c hs đọc ghi nhớ và ghi vào vở
-Làm bài tập SBT
-Đọc phần có thể em chưa biết
- Thu thập thông tin GV chốt lại và trả lời câu hỏi
do GV yêu cầu
-Thu thập nội dung GV dặn dò , học tập ở nhà
NỘI DUNG GHI BẢNG
I. Khi nào có lực ma sát
1.Lực ma sát trượt
*Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt
trên bề mặt của vật khác
C1:
2. Lực ma sát lăn
*Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên
bề mặt của vật khác
C2:
C3:- H.a là ma sát trượt , H.b là ma sát lăn
-Cường độ của lực ma sát trượt lớn hơn
cường độ của lực mà sát lăn

đây là ma sát có lợi nhờ vậy nhò kêu to
C9 : ổ bi có tác dụng giảm ma sát , do thay thế ma
sát trượt bằng ma sát lăn của các viên bi . nhờ sử
dụng ổ bi đã giảm được lực cản lên các vật chuyển
động , khiến cho các máy móc chuyển động dễ
dàng góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành
động lực học , cơ khí , chế tạo máy
PHẦN RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tuần 7 Tiết 7
Ngày soạn : 15/10/2007
Ngày dạy : 18/10/2007
Lớp 8A , D , E
I/ Mục tiêu :
1) Kiến thức
14
Bài : ÁP SUẤT

Giáo n Vật Lý 8 Giáo Viên : Phạm Mỹ Trâm
◊ Học sinh phát biểu được đònh nghóa áp lực và áp suất.
◊ Viết được công thức tính áp suất và nêu được tên đơn vò của các đại lượng có trong công
thức.
2)Kỹ năng :
◊ Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập, biết suy ra công thức dẫn suất
F = p.S và S = F/p.
◊ Nêu được cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và giải thích được một
◊ số hiện tượng đơn giản thường gặp.
3)Thái độ :

p lực(F) Diện tích (S) Độ lún (h)
F
2
> F
1
S
2
= S
1
h
2
> h
1
F
3
= F
1
S
3
< S
1
h
3
> h
1
Kết luận (C3) :Tác dụng của áp lực càng lớn khi
áp lực (1)càng mạnh và diện tích bò ép (2) càng
nhỏ
- Y/c hs làm thí nghiệm theo hình 7.4SGK
- Hướng dẫn làm thí nghiệm và ghi kết quả vào bảng

,S
1
,h
1
,h
3

Từ kết quả thí nghiệm trên y/c hs hoàn thành kết luận (
Hoạt động 4 (10 phút ) Giới thiệu công thức tính áp suất
-p suất là độ lớn của áp lực lên một đơn vò diện
tích bò ép
Trong đó:

F
p
S
=
P:áp suất đv (N/m
2
)
F :áp lực đv(N)
S:diện tích mặt bò ép đv(m
2
)
-Thông báo :Để xác đònh tác dụng của áp lực lên diện
tích mặt bò ép người ta đưa ra khái niệm áp suất và y/c hs
ghi vở
- Nếu gọi p là áp suất ;F là áp lực ;S là diện tích bò ép thì
công thức tính áp suất như thế nào ?
*GV : Nếu đơn vò F là (N);S là (m


=0,025m
2------------P
1
=?
P
2
=?
P
2
=?P
1p suất của xe tăng tác
dụng lên mặt đường :
P
1
=F
1
/S
1
=340 000/1,5
= 226666,6 (N/m
2
)
p suất của ôtô tác

ôtô tác dụng lên mặt đất nằm ngang thì ta tính đại
lượng nào ?
muốn tính áp suất của xe tăng , áp suất của ôtô tác
dụng lên mặt đất ta cần áp dụng công thức nào ?
kiểm tra lại đơn vò của các đại lượng đã thống nhất
chưa ?
Hướng dẫn hs ghi các kí hiệu của các đại lượng cho
thống nhất
cũng cố :
- áp lực là gì , áp suất là gì ?
- Nêu công thức , đơn vò tính áp suất
hứớng dẫn - dặn do :
- Học thuộc phần ghi nhớ
- làm bài tập SBT
NỘI DUNG GHI BẢNG :
I. p lực là gì ?
* p lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bò ép
C1: Hình a)
II. Áùp suất
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào C
Kết luận (C3) :Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực
(1)càng mạnh và diện tích bò ép (2) càng nhỏ
2. Công thức tính áp suất .
*p suất là độ lớn của áp lực lên một đơn vò
diện tích bò ép
* công thức tính áp suất
F
p
S
=


P
1
=? ,P
2
=? ;P
2
=?P
1

p suất của xe tăngtác dụng lên mặt đường
P
1
=F
1
/S
1
=340 000/1,5 = 226666,6 (N/m
2
)
p suất của ôtô tác dụng lên mặt đường :
P
2
=F
2
/S
2
=20 000/0,025 = 800 000(N/m
2
)

p
h =
d

p.
d =
h
◊ Giải thích được một số hiện tượng thường gặp trong cuộc sống.
3) Thái độ :
◊ Có tinh thần hợp tác nhóm, có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, tác phong khoa học, cẩn
thận.
II/ Chuẩn bò : Mỗi nhóm học sinh có : 1 bình trụ có lỗ ở đáy và hai bên hông bòt bằng màng cao su,
1 ống hình trụ và một nắp tách rời có buộc dây, một bình thông nhau.
Giáo viên có một khối chữ nhật nặng và 2 tấm bìa cứng.
III/ Tổ chức hoạt động
1 .Kiểm tra :- p lực là gì ?cho ví dụ về áp lực.
-p suất là gì ? viết công thức , nói rõ đơn vò của các đại lượng trong công thức
2. Tổ chức tình huống học tập
- Y/c hs quan sát hình 8.1 . Hỏi tại sao khi lặn sâu người thợ lặn phải mặc áo chòu áp suất lớn ?= >
Bài mới
Hoạt động của trò Trợ giúp của GV
Hoạt động 2 ( phút ) Tìm hiểu về áp suất chất lỏng lên đáy bình và thành bình
- Dự đoán hiện tượng
- hoạt đông nhóm tiến hành làm thí nghiệm , quan
sát hiện tượng xãy ra ;C1 :các màng cao su biến
dạng , chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên đáy
bình và thành bình
C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương .
- Giới thiêu mục đích của thí nghiệm 1
- y/c hs dự đoán hiện tượng xảy ra khi đổ

18
Giáo n Vật Lý 8 Giáo Viên : Phạm Mỹ Trâm
Gọi :P

:trọng lượng của chất lỏng (P

=F)
Từ công thức tính trọng lượng riêng ta có
'
'
.
P
d P d V
V
= => =
, mà thể tích của khối chất lỏng
'
. . .V d h p d S h= => =
thay giá trò P

vào F trong công thức tính áp suất cuả
chất rắn ta có
. .
.
F d S h
p d h
S S
= = =
Vậy công thức áp suất của chất lỏng là :
.p d h=

A
=P
B

Mực nước ở trạng thái c
-Quan sát thí nghiệm của GV
Kết luận : Trong bình thông nhau chứa cùng một
chất lỏng đứng yên các mức chất lỏng ở các nhánh
luôn luôn ở cùng một độ cao
- y/c hs quan sát bình thông nhau trong
thực tế
- y/c hs trả lời C5
-GV : làm thí nghiệm kiểm tra
-Căn cứ vào kết quả thí nghiệm kiểm ta
y/c hs dùng từ thích hợp điềnø vào chổ trống
trong phần kết luận
HOẠT ĐỘNG 5:Vận dụng củng cố
-y/c hs làm việc cá nhân trả lời
C6;C7;C8;C9
- Hướng dẫn hs tìm hiểu đề bài và cách
giải
+ Đề bài đã cho biết đại lượng nào ?đại
lượng nào cần tìm ?
+ Muốn tìm đại lượng đó ta áp dụng công
thức nào ? + Kiểm tra xem đơn vò của các
đại lượng đã thống nhất chưa ?
hứớng dẫn
dặn do : -làm bài tập sbt , đọc phần có thể
em chưa biết
Xem trước bài áp suất khí quyển

=h-h
2
=1,2-0,4=0,8m
=> p
1
=d.h
1
=10 000.0,8=8000(N/m
2
)
C8:m nước thứ nhất . Vì vòi cao hơn
C9:Hoạt động dựa trên nguyên tăù¨c bình thông
nhau ,khi nước ở bình A dâng lên thì cột nước ở ống
B dâng lên bằng mực nước trong bình A
NỘI DUNG GHI BẢNG :
19
Giáo n Vật Lý 8 Giáo Viên : Phạm Mỹ Trâm
I . Sự tồn tại của áp suất trong long chất lỏng
1. Thí nghiệm 1
C1 :Các màng cao su biến dạng, chứng tỏ chất lỏng
gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình
C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương .
2. Thí nghiệm 2
C3:Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên các
vật ở trong long nó
3. Kết luận :
Kết luận: Chất lỏng không chỉ gây áp suất lên (1)
đáy bình mà cả (2) thành bình và các vật ở (3)
tronglòng chất lỏng
II. Công thức áp suất của chất lỏng là : P= d.h

=0,4m
h d= 10 000N/m
3

h
2
----------------
P= ? ; P
A
=?

Bài giải
* p suất của nước tác dụng lên đáy thùng :
P=d.h=10 000.1,2= 12000(N/m
2
)
* p suất cûủa nước tác dụng lên một điểm cách
đáy thùng 0,4 m là
Độ sâu từ mặt thoáng của nước tới một điểm cách
đáy thùng 0,4 m : h
1
=h-h
2
=1,2-0,4=0,8m
=> p
1
=d.h
1
=10 000.0,8=8000(N/m
2

• Có óc quan sát các hiện tượng trong thực tế và biết vận dụng kiến thức vào thực tế.
II/ Chuẩn bò : Mỗi nhóm 1 ống tiêm, 1 ống thuỷ tinh dài 10 – 15 cm, một cốc đựng nước, một cái
móc áo có miếng cao su để đính trên tường.
Giáo viên có một cốc đựng dầy nước và một bìa giấy.
III/ Tổ chức hoạt động của học sinh :
1) Kiểm tra bài cũ (5’)
GV đặt các câu hỏi sau :
◊ Chất lỏng gây áp suất như thế nào? (3đ)
◊ Viết công thức tính áp suất chất lỏng. Giải thích các ký hiệu kèm theo đơn vò các đại
lượng có trong công thức. (3đ)
◊ Tính áp suất của một điểm trong chậu thủy ngân và cách mặt thống của chậu thủy ngân là
76cm (0,76m). Cho trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000N/m3.
2) Đặt vấn đề (3 phút)
GV : Làm thí nghiệm như hình 9.1

Đặt câu hỏi : Tại sao tấm giấy không rơi xuống? Để trả lời câu hỏi này chính xác, hôm nay ta học
bài Áp suất khí quyển.
Hoạt động học của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí
quyển (15 phút)
HS : Thí nghiệm theo nhóm. Thảo luận nhóm và
nêu câu giải thích của nhóm mình.
HS : Thí nghiệm theo nhóm. Thảo luận nhóm và
nêu câu giải thích của nhóm mình.
HS : Thí nghiệm theo nhóm. Thảo luận nhóm và
nêu câu giải thích của nhóm mình.
- Phát cho mỗi nhóm học sinh một ống
tiêm. Cho học sinh làm các thí nghiệm
sau :
Kéo pittông lên rồi thả tay ra.

p
p d h h m
d
= => = = =
C12:Không tính trực tiếp áp suất của khí quyển
bằng công thức P= d.h , vì độ cao của không khí
không thể đo chính xác được , hơn nữa trọng lượng
riêng của không khí cũng thay đổi theo độ cao
về sự khác nhau giữa hai thí nghiệm?
- Phát cho mỗi nhóm học sinh 1 ống thuỷ
tinh và một cốc nước. Cho học sinh làm thí
nghiệm như hình 9.3.
- Cho học sinh làm lệnh C
2
và C
3
.
- Phát cho mỗi nhóm học sinh một móc áo.
Cho học sinh ép móc áo lên mặt bàn hoặc
lên bìa vỏ ni lông, cố kéo tách móc áo ra.
- Cho học sinh làm lệnh C
4
.
- Treo hình vẽ 9.5 và giới thiệu thí nghiệm
Toricelli.
- y/c hs giải thích hiện tượng nêu ở đầu
bài C8
- y /c hs nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại áp
suât1 khí quyển C9
- y/c hs làm C10

thuỷ ngân trong ống Tô –ri –xe-li , do đó người ta
thường dùng mmHg làm đơn vò đo áp suất khí quyển .
III. Vận dụng
1m
O,76m
22
Giáo n Vật Lý 8 Giáo Viên : Phạm Mỹ Trâm
2. Độ lớn của áp suất khí quyển
C5: P
A
=P
B
( vì nằm trên cùng một mặt phẳng mặt
phẳng )
C6:áp suất tác dụng
+ lên điểm A là P
kq
+ lên điểm B là P
Hg
( côït thuỷ ngân cao 76 cmHg
)
C8:
C10: Nói áp suất khí quyển bằng
76cm Hg có nghóa là không khí gây ra một áp suất
bằng áp suất ở đáy của cột thuỷ ngân cao 76cm
(76cmHg=103360N/m
2
)
C11:Trong thí nghiệm Tô-ri-xen-li giả sử không dùng
thuỷ ngân mà dùng nước thì chiều cao của cột nước :

học sinh trả lời cá nhân theo sự chỉ đònh
của giáo viên.
GV đặt các câu hỏi sau :
1) Chuyển động cơ học là gì?
2) Nêu một ví dụ chứng tỏ một vật chuyển
động so với vật này nhưng lại đứng yên đối với vật
khác.
3) Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính
chất nào của chuyển động?
4) Chuyển động không đều là gì?
5) Lực có tác dụng như thế nào đối với vận tốc? Nêu
ví dụ minh hoạ.
6) Nêu các đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực
bằng vectơ.
2) Thế nào là hai lực cân bằng? Một vật
chòu tác dụng của các lực cân bằng thì sẽ thế nào khi
a) Vật đang đứng yên.
b) Vật đang chuyển động.
3) Lực ma sát xuất hiện khi nào? Nêu 2 ví
23
Bài 9 : ÔN TẬP
Giáo n Vật Lý 8 Giáo Viên : Phạm Mỹ Trâm
Hoạt động 2 : Tổng kết các công thức
cần nhớ (10 phút)
Lần lượt từng HS lên điền vào bảng.
dụ về lực ma sát.
4) Nêu 2 ví dụ chứng tỏ vật có quán tính.
10)Tác dụng của áp lực phụ thuộc những yếu
tố nào?
- Đặt các câu hỏi gợi ý để học sinh điền vào bảng

, nếu đổ 2 chất lỏng
này vào 2 nhánh của một bình thông nhau thì nhánh chất lỏng nào cao hơn? Vì sao?
Hoạt động 3 :
Dặn dò : Học bài làm các bài tập trên tiết sau kiểm tra 45 phút
* Rút kinh nghiệm :
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tuần 11 - Tiết 11
Ngày soạn : 18/11/2007
Ngày dạy : 24/11/2007
24
KIỂM TRA ĐỊNH KY ØCHƯƠNG I
Giáo n Vật Lý 8 Giáo Viên : Phạm Mỹ Trâm
l ớp dạy : 8A; D;E
I/Mục tiêu :
1 . Kiến thức :
◊ Tổng hợp kiến thức đã học
◊ Kiểm tra kiến thức học sinh
2. Kỹ năng :
◊ Vận dụng kiến thức vào thực tế
◊ Biết vận dụng và giải bài tập
3.Thái độ:
◊ Cẩn thận , chính xác , nghiêm túc khi kiểm tra
II/Chuẩn bò :
+ Đề kiểm tra – Giấy bút
III/ Hoạt động dạy và học :
A.Trắc nghiệm khách quan
I.Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu phát biểu sau đây . (2 đ)
1.Chọn câu mô tả đúng tính chất cuả các chuyển động sau :

C. kg/m
3
D. m/s
E. N/m
2
25
A.P
A
> P
B
> P
C
>P
D
B. P
A
> P
C
> P
B
>P
D

C. P
C
> P
B
> P
A
>P


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status