vận dụng trò chơi học tập vào giảng dạy phân môn luyện từ và câu của bộ môn tiếng việt cho học sinh lớp 3 - Pdf 41

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
I/ Lí do chọn đề tài
II/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang

2
3

PHẦN NỘI DUNG
Chương I : Cơ sở lí luận của đề tài

5

Chương II : Cơ sở thực tiễn của đề tài

6

Chương III: Vận dụng một số trò chơi cụ thể

9

Chương VI: Dạy thực nghiệm

14

PHẦN KẾT LUẬN
I/ Kết quả

20

Trò chơi cuốn hút đối với mọi người, bất kể giới tính, lứa tuổi. Trong cuộc
sống không thể thiếu các hoạt động vui chơi, cuộc sống càng phát triển, đời sống
càng được cải thiện thì nhu cầu vui chơi giải trí càng lớn. Áp dụng trò chơi vào dạy
học tức là biến việc học trên lớp thành một cuộc vui chơi mà thông qua cuộc vui chơi
đó học sinh tiếp nhận được kiến thức bài học một cách thoải mái, hào hứng. Đưa trò
2


chơi vào dạy học đáp ứng một lúc hai nhu cầu của học sinh: nhu cầu vui chơi và nhu
cầu học tập, đó chính là hình thức “chơi mà học, học mà chơi”.
II/. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
1/ Đối tượng nghiên cứu:
Bước đầu vận dụng trò chơi học tập vào giảng dạy phân môn Luyện từ và câu
của bộ môn Tiếng Việt cho học sinh lớp 3
2/Phạm vi nghiên cứu:
Việc dạy và học của giáo viên, học sinh về các bài tập về từ loại của
phân môn Luyện từ và câu bằng hình thức trò chơi, trong chương trình sách giáo
khoaTiếng Việt lớp 3.
3/ Phương pháp nghiên cứu :
3.1/Đọc, phân tích các tài liệu dạy học:
Qua nghiên cứu chương trình của phân môn luyện từ và câu ở sách giáo khoa và
sách giáo viên lớp 3, sách tham khảo, báo chí,… tôi thấy, ngoài các từ ngữ được dạy
qua các bài học, học sinh được cung cấp vốn từ một cách có hệ thống qua các bài học
theo chủ điểm. Các bài học Luyện từ và câu được cấu thành một tổ hợp bài tập. Vì
vậy, việc tổ chức dạy học kiểu bài này chính là việc tổ chức thực hiện các bài tập.
Thời lượng dành cho phân môn này ở lớp 3 là 1 tiết/ tuần.
Qua phân môn Luyện từ và câu trang bị cho học sinh lớp 3 mạch các lớp từ chỉ
sự vật, từ chỉ hoạt động, trạng thái, từ chỉ đặc điểm tính chất; các kiểu câu: Ai làm gì?
Ai thế nào? Cấu tạo câu: Đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào? Ở đâu? Như thế nào? Vì
sao? Để làm gì?...; Dấu câu: Dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm thang, dấu chấm hỏi;

Chương1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Nội dung cần truyền thụ cho học sinh:
Vấn đề mục tiêu dạy - học tiếng mẹ đẻ là vấn đề đã được bàn cãi nhiều, kể cả ở
những nước mà tiếng mẹ đẻ đã có vị trí xứng đáng trong nhà trường phổ thông từ rất
lâu như: Đức, Liên Xô cũ. Có xác định được dạy để làm gì mới xác định được dạy cái
gì. Xác định mục tiêu sai thì dạy sẽ không có kết quả.
Mục tiêu môn Tiếng Việt chương trình tiểu học (ban hành theo Quyết định ngày
09.11.2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) được xác định:
- Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt (nghe, nói,
đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi. Thông
qua việc dạy và học Tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác của tư duy.
- Cung cấp cho học sinh những thao tác sơ giản về Tiếng Việt và những hiểu biết
sơ giản về xã hội, tự nhiên và con người, văn hoá, văn học của Việt Nam và nước
ngoài.
- Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng,
giàu đẹp của tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội
chủ nghĩa.
Ở lớp 3, mục tiêu trên được cụ thể hoá qua phân môn Luyện từ và câu thành
những yêu cầu về kiến thức và kĩ năng đối với học sinh như sau:
- Mở rộng vốn từ theo chủ điểm; Củng cố hiểu biết về các kiểu câu (thông qua mô
hình) và thành phần câu (thông qua các câu hỏi) đã học ở lớp 2; Cung cấp cho học
sinh một số hiểu biết sơ giản về các phép tu từ so sánh và nhân hóa.
- Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng về dùng từ đặt câu và sử dụng các dấu câu. Cụ
thể:
+ Đặt câu: các kiểu câu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? Và những bộ phận chính
của các kiểu câu ấy. Những bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Khi nào? Ở đâu?
5


Như thế nào? Vì sao? Để làm gì?

“Học mà chơi, chơi mà học” là một quan điểm rất đúng đắn trong quá trình hướng
dẫn và tổ chức trò chơi cho các em. Trò chơi thực sự là một phương tiện giáo dục có
hiệu quả, dễ tiếp thu nhất, góp phần tích cực trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục
của nhà trường.
Từ những quan điểm về trò chơi trên và qua những kinh nghiệm giảng dạy nhiều
năm ở lớp 3, tôi đã bước đầu vận dụng trò chơi vào giảng dạy phân môn Luyện từ và
câu. Khi áp dụng trò chơi vào một tiết học bao giờ cũng cần có một yêu cầu cần đạt
về kiến thức cơ bản cũng như kĩ năng thực hành. Trò chơi một khi đã thâm nhập vào
lớp học nhất thiết phải là một bộ phận của nội dung bài học, phải là một thành phần
cấu tạo nên tiết học. Cho nên sẽ là lí tưởng nếu biến các bài tập trong chương trình
học thành những trò chơi.
2.1.Thời điểm tổ chức trò chơi:
Một khi trò chơi là nội dung bài học thì việc sử dụng trò chơi tuỳ vào cách tổ
chức giờ dạy của giáo viên đứng lớp.
2.1.1. Có thể tổ chức trò chơi vào lúc kiểm tra đầu giờ:
Nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá quá trình tiếp thu kiến thức và vận dụng kiến
thức của bài học trước, làm cơ sở nền tảng cho việc hình thành kiến thức mới.
Ví dụ: Bài: So sánh. Dấu chấm. (Tuần 3)
Ta có thể kiểm tra bài cũ: Mở rộng vốn từ: Thiếu nhi. Ôn tập câu: Ai là gì? (Tuần 2) :
bằng cách tổ chức chơi trò chơi : “Thi tìm từ theo nhóm nội dung”
2.1.2. Có thể tổ chức trò chơi để hình thành kiến thức mới của bài học:
Ví dụ: bài: Mở rộng vốn từ: Trường học. Dấu phẩy (Tuần 6)
Giáo viên có thể tổ chức trò chơi: “Điền ô chữ” giúp các em mở rộng vốn từ về
chủ đề: Trường học
2.1.3. Hoặc tổ chức trò chơi để củng cố bài học: Nhằm giúp học sinh khắc sâu kiến
thức bài học và vận dụng vào cuộc sống hằng ngày.
Ví dụ: Bài: Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái. So sánh. (Tuần 2)
7




diện các nhóm trên bảng về kiến thức và thời gian thực hiện. Như vậy, hình thức này
các nhóm được tính điểm theo 3 mặt:
- Điểm theo số lượng bài hoàn thành.
-Điểm về nội dung và hình thức.
- Điểm về thời gian.
Hình thức này gọi tắt là “cùng đồng đội”
Chọn hình thức tổ chức nào là phụ thuộc vào nội dung trò chơi và điều kiện (khả
năng in phiếu học tập, khả năng tổ chức, năng lực vui chơi).
2.3.Nguyên tắc tổ chức trò chơi: Mỗi trò chơi được xác định rõ
2.3.1. Mục đích:
- Tổ chức trò chơi giúp học sinh làm quen, củng cố,… kiến thức gì?, rèn luyện
kĩ năng gì?
- Rút ra bài học để các em nhận thức rõ nội dung bài học từ trò chơi.
2.3.2. Chuẩn bị : đồ dùng, phương tiện cần thiết để sử dụng
2.3.3 Cách chơi: cách tiến hành trò chơi.
Chương 3: VẬN DỤNG MỘT SỐ TRÒ CHƠI CỤ THỂ
3.1Trò chơi 1: Thi tìm từ theo nhóm nội dung
BÀI : Mở rộng vốn từ: Thiếu nhi. Ôn tập câu: Ai là gì?
3.1.1.Mục đích: giúp học sinh tìm và phân loại các từ theo nội dung về chủ đề thiếu
nhi.
3.1.2.Chuẩn bị : Bảng phụ ghi sẵn nội dung trò chơi:
Tìm và ghi và chỗ trống các từ:
…………………………………………………………………
Chỉ trẻ em

…………………………………………………………………

Chỉ tính nết


và nhanh nhất nhóm đó thắng cuộc.
3.1.4.Đáp án:
Chỉ trẻ em

Thiếu nhi, thiếu niên, nhi đồng, trẻ nhỏ, trẻ

Chỉ tính nết của trẻ em

con, trẻ em,…
Ngoan ngoãn, lễ phép, ngây thơ, hiễn lành, thật
thà,..

Chỉ tình cảm hoặc sự chăm

Thương yêu, yêu quý, quý mến, quan tâm,

sóc của người lớn đối với trẻ

nâng niu, chăm sóc, lo lăng, chăn bẵm,…

em
3.3.Trò chơi 3: Điền ô chữ
TUẦN 11:

Bài: Mở rộng vốn từ: Trường học. Dấu phẩy.

3.3.1.Mục đích:
Giúp học sinh nhận biết các từ ngữ về chủ đề trường học.
3.3.2. Chuẩn bị:
Bảng phụ và 3 phiếu học tập khổ to ghi sẵn nội dung trò chơi.

tập trong 5 phút. Nhóm nào làm nhanh chính xác nhất, nhóm đó thắng cuộc
3.3.4. Đáp án:
-

Dòng 1: LÊN LỚP

-

Dòng 7: HỌC GIỎI

-

Dòng 2:DIỄU HÀNH

-

Dòng 8: LƯỜI HỌC

-

Dòng 3: SÁCH GIÁO KHOA

-

Dòng 9: GIẢNG BÀI

-

Dòng 4: THỜI KHÓA BIỂU


Tìm và viết những từ ngữ thích hợp để nối về đặc điểm của nhân vật trong các bài
tập đọc dưới đây:
Nhân vật
Đặc điểm nhân vật
a/ Chú bé Mến trong ………………………………………………………
truyện Đôi bạn.

………………………………………………………
12


b/ Anh Đom Đóm trong ………………………………………………………
bài thơ cùng tên

………………………………………………………

c/ Anh Mồ Côi trong ……………………………………………………….
truyện Mồ Côi xử kiện.

……………………………………………………….

d/ Người chủ quán trong ……………………………………………………….
truyện Mồ Côi xử kiện.

……………………………………………………….

3.4.3.Cách chơi:
Chia lớp thành 6 nhóm. Cho các nhóm thảo luận và mỗi học sinh ở mỗi nhóm
đều phải làm bài tập vào phiếu học tập trong thời gian 5 phút. Hết thời gian, mỗi
nhóm chọn 1 bài làm xuất sắc nhất trưng bày lên bảng, các bài của các bạn còn lại

TỪ NGỮ VỀ TRƯỜNG HỌC – DẤU PHẨY
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Mở rộng vốn từ về trường học qua bài tập giải ô chữ.
- Ôn tập về dấu phẩy (đặt giữa các thành phần đồng chức)
- Thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng Việt.
II/ Chuẩn bị :
- GV : Bài 1:

PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm:…………….
Điền từ vào ô trống theo hàng ngang có nghĩa như sau:
-Dòng 1: Được học tiếp lên lớp trên (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng L)
-Dòng 2: Đi thành hàng ngũ diễu hành qua lễ đaìhoặc đường phố để biểu dương sức
mạnh (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng D)
-Dòng 3: Sách dùng để dạy và học trong nhà trường (gồm 3 tiếng, bắt đầu bằng S)
-Dòng 4: Lịch học trong nhà trường (gồm 3 tiếng, bắt đầu bằng T)
-Dòng 5: Những người thường được gọi là phụ huynh học sinh (gồm 2 tiếng, bắt đầu
bằng C)
-Dòng 6: Nghỉ giữa buổi học (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng R)
-Dòng 7: Học trên mức khá (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng H)
-Dòng 8: có thói xấu này thì không thể học giỏi (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng L)
-Dòng 9: Thầy cô nói cho học sinh hiểu bài (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng G)
-Dòng 10: Hiểu nhanh, tiếp thu nhanh, xử trí nhanh (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng T)
14


-Dòng 11: Người phụ nữ dạy học (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng C)
* Đọc từ cột dọc:…………………………..

Bài 2: Bảng phụ ghi bài tập 2


a.Giới thiệu bài và ghi đầu bài lên Nhắc lại tên bài học
bảng
15


b.Hướng dẫn HS làm bài tập :

Bài tập 1

Bài tập 1

- Giải ô chữ. Biết rằng các từ ở cột được tô

GV gọi HS nêu yêu cầu.

đậm có nghĩa là Buổi lễ mở đầu năm học

GV giới thiệu: ô chữ theo chủ đề mới.
Trường học, mỗi hàng ngang là một
từ liên quan đến trường học. Từ ở cột Hs đọc gợi ý
được tô đậm có nghĩa là Buổi lễ mở
đầu năm học

Trò chơi: Điền ô chữ

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:
Điền ô chữ

Mỗi tổ 1 nhóm

-

Dòng 3: SÁCH GIÁO KHOA

-

Dòng 4: THỜI KHÓA BIỂU

-

Dòng 5: CHA MẸ

-

Dòng 6: RA CHƠI

-

Dòng 7: HỌC GIỎI

-

Dòng 8: LƯỜI HỌC

-

Dòng 9: GIẢNG BÀI

-



-

GV cho cả lớp nhận xét – sửa sai

b) Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều là

-

Cho HS đọc lại các câu văn trên

con ngoan, trò giỏi.
c) Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5 điều
Bác Hồ dạy, tuân theo điều lệ Đội và giữ gìn
danh dự Đội.

4.Củng cố - Em hãy nêu một số từ
ngữ thuộc chủ đề trường học .
5. Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS chuẩn bị bài mới.
Kiểm tra đánh giá sau thực nghiệm

Đề bài:
Bài 1: Em hãy nêu một số từ ngữ thuộc chủ đề Trường học mà em biết?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
17


2 em

4,65%.

18


PHẦN KẾT LUẬN
I. Kết quả:
Sau khi vận dụng một số trò chơi vào giảng dạy phân môn: Luyện từ và câu, tôi nhận
thấy:
- Học sinh hào hứng, thích thú khi được tham gia trò chơi và tạo không khí lớp
học vui vẻ thoải mái.
- Đa số học sinh nắm chắc kiến thức bài học thông qua trò chơi.
- Học sinh tự giác cao, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo. Giúp học sinh mạnh
dạn, tự tin thông qua việc nêu ý kiến đánh giá và tự đánh giá.
- Tạo cơ hội cho học sinh nêu cao tinh thần đồng đội, năng lực hợp tác, đoàn kết.
- Học sinh tự xác định được trách nhiệm của mình với công việc chung của tổ
nhóm.
Vì thế qua thời gian vận dụng trò chơi vào giảng dạy phân môn luyện từ và câu,
chất lượng môn Tiếng Việt của lớp tôi được nâng lên rõ rệt, học sinh ngày một yêu
thích môn học hơn, giờ học diễn ra thoải mái và mang lại hiệu quả cao.
Với phương pháp và hình thức dạy học phân môn Luyện từ và câu như trên, tôi đã
đưa ra thảo luận trong tổ khối và được sự đồng tình cao của giáo viên trong khối.
19


Hiện nay, cũng có một vài giáo viên trong khối đã áp dụng phương pháp và hình thức
day học này. Qua thăm dò, tôi thấy kết quả đạt được cũng rất khả quan.
II. Bài học kinh nghiệm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status