Ngày .... tháng .... năm 2006
Tuần 1: Tiết 1: Ôn tập khái niệm về phân số
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số.
- Ông tập cách viết thơng, viết số tự nhiên dới dạng phân số.
II. Đồ dùng dạy học.
- Các tấm bìa cắt và vẽ nh các hình vẽ trong SGK.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.
- GV hớng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số, tự
viết phân số đó và đọc phân số. Chẳng hạn:
- Cho HS quan sát miếng bìa rồi nêu: Một băng giấy đợc chia thành 3
phần bằng nhau, tô màu 2 phần, tức là tô màu hai phần ba băng giấy, ta có
phân số (viết lên bảng):
3
2
; đọc là: hai phần ba.
Gọi một vài HS nhắc lại.
- Làm tơng tự với các tấm bìa còn lại.
- Cho HS chỉ vào các phân số
3
2
;
10
5
;
4
3
;
100
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số.
- GV hớng dẫn HS thực hiện theo ví dụ 1, chẳng hạn có thể nêu thành
bài tập dạng:
6
5
= =
.................
.................
, HS chọn một số thích hợp để
điền số đó vào ô trống. (Lu ý HS, đã điền số nào vào ô trống phía trên gạch
ngang thì cũng phải điền số đó vào ô trống phía dới dạng gạch ngang, và số
đó phải là số tự nhiên khác 0). Tiếp đó HS tự tính các tích rồi viết viết tích
vào chỗ chấm thích hợp. Chẳng hạn:
6
5
=
18
15
36
35
=
x
x
hoặc
6
5
=
24
20
9:27
9:36
27
36
==
; ....
Chú ý: Khi chữa bài nên cho HS trao đổi ý kiến để nhận ra: có nhiều
cách rút gọn phân số, cách nhanh nhất là chọn đợc số lớn nhất mà tử số và
mẫu số của phân số đã cho đều chia hết cho số đó.
GV hớng dẫn HS tự quy đồng mẫu số các phân số nêu trong ví dụ 1 và
ví dụ 2 (SGK), tự nêu cách quy đồng mẫu số ứng với từng ví dụ (xem lại
Toán 4 (phần 2), trang 28 và 29). Cho HS làm bài tập 2 (trong Vở bài tập
Toán 5 (phần 1) rồi chữa bài.
- Nếu còn thời gian nên cho HS làm các bài 3 và 4 (trong Vở bài tập
Toán 5 (phần 1). Chẳng hạn:
Bài 3:
a. b.
2
8
4
10
4
30
12
41
16
6
15
25
10
505505
202202
=
101101:505505
101101:202202
=
5
2
Chú ý: Không bắt buộc mọi ngời phải làm bài 4. Khuyến khích HS
giỏi làm thêm bài 4.
IV. Dặn dò.
Về làm bài tập trong SGK.
3
Ngày .... tháng .... năm 2006
Tuần 1: Tiết 3: Ôn tập: So sánh hai phân số
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nhớ lại cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số, so
sánh phân số với đơn vị.
- Biết so sánh hai phân số có cùng tử số.
II. Chuẩn bị
- Vở BT, sách SGK
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn tập cách so sánh hai phân số.
- GV gọi HS nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu
số; rồi tự nêu ví dụ về từng trờng hợp (nh SGK). Khi nêu ví dụ, chẳng hạn
một HS nêu
7
2
<
Chú ý: Cần giúp HS nắm đợc phơng pháp chung để so sánh hai phân
số là bao giờ cũng có thể làm cho đún có cùng mẫu số rồi mới so sánh các tử
số.
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: HS tự quy đồng mẫu số từng cặp hai phân số, rồi so sánh hai tử
số mới bằng nhẩm (hoặc viết ở bản nháp)
Viết kết quả so sánh.
Với
28
9
và
21
8
có thể không làm tại lớp. Nên khuyến khích HS chọn
mẫu số chung khác với 28 x 21, chẳng hạn MSC: 7 x 4 x 3 để có:
347
27
347
39
47
9
28
9
xxxx
x
x
===
28
9
<
,
24
19
, rồi so sánh các tử số để biết 14<19; 19<20 nên viết theo thứ tự từ bé đến
lớn sẽ đợc:
12
7
,
24
19
,
6
5
.
Bài 3: HS thực hành so sánh hai phân số theo phơng pháp chung đã học
rồi tự nêu nhận xét về hai phân số có cùng tử số.
Nhận xét: Trong hai phân số có tử số bằng nhau, phân số nào có mẫu
số bé hơn thì phân số đó lớn hơn.
4
Ví dụ:
5
3
và
7
3
có tử số đều là 3;
5
3
có mẫu số bé hơn mẫu số của
7
2
1
16
7
8
7
10
9
Ngày .... tháng .... năm 2006
Tuần 1: Tiết 4: Phân số thập phân
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nhận biết các phân số thập phân.
- Nhận ra: Có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân và
biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân.
II. Chuẩn bị
- Vở BT, sách SGK
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Giới thiệu phân số thập phân.
- GV nêu và viết trên bảng các phân số
10
3
,
100
5
,
1000
17
; ... cho HS
nêu đặc điểm của các phân số này, để nhận biết các phân số đó có mẫu số là
một số nhân với mẫu số để có 10; 100; 1000; .... rồi nhân cả tử số và mẫu số
với số đó để đợc phân số thập phân).
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: Cho HS tự viết cách đọc phân số thập phân (theo mẫu).
Bài 2: Cho HS tự viết các phân số thập phân.
- 1 HS lên bảng viết
Bài 3: HS tự làm
- Gọi HS nêu kết quả.
Chú ý:
5
2
có thể chuyển thành phân số thập phân nhng không khoanh
vào
5
2
vì bài tập chỉ yêu cầu khoanh vào các phân số đã làm phân số thập
phân.
Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
Bài 5: Nếu còn thời gian nên cho HS tự làm bài tập này.
Kết quả là:
100
450
502
509
2
9
==
x
x
100
10
12
,
10
13
,
10
14
vào các vạch
tơng ứng trên trục số.
Sau khi chữa bài nên gọi HS đọc lần lợt các phân số từ
10
1
đến
10
14
và
nhấn mạnh đó là các phân số thập phân.
Bài 2: Kết quả là:
100
225
4
9
=
;
20
11
=
100
55
Số học sinh thích học toán là:
27
100
9030
=
x
(học sinh)
Số học sinh thích học vẽ là:
24
100
8030
=
x
(học sinh)
Đáp số: 27 học sinh thích học toán.
24 học sinh thích học vẽ.
IV. Dặn dò.
Về làm bài tập trong SGK.
7
Ngày .... tháng .... năm 2006
Tuần 2: Tiết 6: Ôn tập phép cộng và phép trừ hai phân số
I. Mục tiêu:
Giúp HS củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ hai phân
số.
II. Chuẩn bị
- Cách cộng trừ 2 phân số.
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động 1: Ôn tập về phép cộng và phép trừ hai phân số
- GV hớng dẫn HS nhớ lại cách thực hiện phép cộng, phép trừ hai phân
số có cùng mẫu số và hai phân số có mẫu số khác nhau.
+
=+=
b.
8
3
24
9
24
3416
8
1
6
1
3
2
==
=
Bài 3: HS tự giải bài toán rồi chữa bài. Khi chữa bài nên cho HS trao
đổi ý kiến để nhận ra rằng, phân số chỉ tổng số sách của th viện là
100
100
.
Bài giải
Phân số chỉ tổng số sách giáo khoa và truyện thiếu nhi là:
100
85
100
25
100
9
Ngày .... tháng .... năm 2006
Tuần 2: Tiết 7: Ôn tập phép nhân
và phép chia hai phân số
I. Mục tiêu:
Giúp HS củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số.
II. Chuẩn bị: Cách nhân và chia phân số.
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động 1: Ôn tập về phép nhân và phép chia hai phân số
- GV hớng dẫn HS nhớ lại cách thực hiện phép nhân và phép chia hai
phân số.
- Chẳng hạn, GV nêu ở ví dụ ở trên bảng:
9
5
7
2
x
rồi gọi HS nêu cách
tính và thực hiện phép tính ở trên bảng, các HS khác làm bài vào vở nháp rồi
chữa bài. Sau khi chữa bài, gọi vài HS nêu lại cách thực hiện phép nhân hai
phân số.
- Làm tơng tự với ví dụ
8
3
:
8
4
.
- Sau hai ví dụ trên nên cho HS nêu lại cách thực hiện phép nhân và
phép chia hai phân số để ghi nhớ và tránh nhầm lẫn.
x
x
Bài 3: Cho HS nêu bài toán rồi giải
- 1 HS lên bảng làm, GV chữa chung
Bài 4: - HS đọc đề, nêu cách làm, HS tự làm, đổi vở để kiểm tra lẫn
nhau
Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là:
3
5
2
17
:
6
85
=
(m)
Chu vi hình chữ nhật là:
3
61
2
3
5
2
17
=
3
cái bánh, ta viết gọn lại thành 2
4
3
; có 2 và
4
3
hay 2 +
4
3
ta viết thành
2
4
3
; 2
4
3
gọi là hỗn số (cho vài HS nêu lại).
- GV chỉ vào 2
4
3
giới thiệu, chẳng hạn: 2
4
3
đọc là hai và ba phần t
(cho vài HS nhắc lại).
- GV chỉ vào từng phần của hỗn số để giới thiệu tiếp: hỗn số 2
4
3
có
2
1
4
3
1
4
8
4
1
2
2
4
2
2
4
3
2
4
12
3
0
Bài 3: Bài này nhằm chuẩn bị cho tiết sau. Nên khuyến khích HS nhìn
hình vẽ và tự nêu nhiệm vụ phải làm (giải thích vì sao 3
4
1
bằng
4
13
) rồi làm
bài và chữa bài.
8
582
=
+
x
- Giúp HS tự nêu cách chuyển 2
8
5
thành
8
21
rồi nêu cách chuyển một
hỗn số thành phân số (ở dạng khái quát).
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
- Khi chữa bài nên cho HS nêu lại cách chuyển một hỗn số thành phân số.
Bài 2: Nên nêu vấn đề, chẳng hạn, muốn cộng hai hỗn số 2
4
1
+ 1
7
1
ta
làm nh thế nào?
Cho HS trao đổi ý kiến để thống nhất cách làm là:
- Chuyển từng hỗn số thành phân số.
- Thực hiện phép cộng các phân số mới tìm đợc.
Cho HS tự làm phép cộng: 2
4
1
phân số.
Bài 2: GV cho HS tự nêu cách so sánh hai hỗn số rồi làm bài và chữa
bài. Chẳng hạn, có thể trình bày bài làm nh sau:
5
7
1
> 2
7
6
7
36
7
20
Chú ý: Chỉ yêu cầu HS chuyển các hỗn số thành phân số rồi so sánh
các phân số (nh trên) để viết dấu thích hợp vào chỗ chấm. Không yêu cầu
làm theo cách khác.
2. Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa 1 số đơn vị đo thông dụng.
Bài 3: Cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm và chữa bài. Kết quả là:
1dm =
10
1
m; 1g =
1000
1
kg; 1 phút =
60
1
giờ
3
=
hoặc
2714
429
x
x
=
3914
3149
xx
xx
= 1
IV. Dặn dò.
Về làm bài tập trong SGK.
14
Ngày .... tháng .... năm 2006
Tuần 3: Tiết 11: Luyện tập chung
I. Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- Nhận biết phân số thập phân và chuyển một số phân số thành phân số
thập phân.
- Chuyển hỗn số thành phân số.
- Chuyển số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo
(số đo viết dới dạng hỗn số kèm theo một tên đơn vị đo).
- Tính giá trị biểu thức có chứa phân số.
II. Chuẩn bị
- Vở BT, sách SGK .
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động 1: Ôn cách thực hiệu chuyển đơn vị đo thành hỗn số, rút gọn
5
m
Hoạt động 2: Ôn cách tính nhanh.
Bài 4: Cho HS tự làm bài rôi chữa bài. Chẳng hạn:
a.
63303
20272
x
x
=
21
16
73
28
=
x
x
Hoặc:
63303
20272
x
x
=
793101
210189
xxx
xxx
=
21
16
==
x
x
,
Hoặc:
45
36
42
15
x
x 1
18
17
=
45
36
42
15
x
x
18
35
=
9
5
18
10
36
52
1831567
m
IV. DÆn dß.
VÒ lµm bµi tËp trong SGK.
16
Ngày .... tháng .... năm 2006
Tuần 3: Tiết 12: Luyện tập chung
I. Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- Cộng, trừ hai phân số. Tìm thành phần cha biết của phép cộng, phép
trừ.
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo là hỗn số và một
tên đơn vị đo.
- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó.
II. Chuẩn bị
- Vở BT, sách SGK .
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động 1: Ôn cộng trừ phân số, tìm thành phần cha biết trong phép
tính.
Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn:
12
19
12
298
6
1
4
3
3
2
=
5
3
=
2 - x =
7
4
x =
2
7
5
3
x = 2 -
7
4
x =
10
29
10
635
=
x =
7
10
7
414
=
Bài 3: HS làm bài theo mẫu.
x
5
3
35
18
35
29
2
3
7
4
5
3
2
1
1
7
4
===
x
xxx
,
5
12
9
4
1
3
5
9
11
6
=
x =
:
7
4
5
2
x =
11
6
9
44
x
x =
7
10
2
5
7
4
=
x
x =
3
8
Hoạt động 3:
Bài 3: HS tự làm bài rồi chữa bài tơng tự nh bài tập 3 của tiết học trớc.
Số trứng vịt có là:
116 - 29 = 87 (quả)
Đáp số: 29 quả và 87 quả.
Bài 3: Yêu cầu HS biết tính chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật bằng
cách đa về tìm hai số biết tổng (ở bài này là nửa chu vi 80m) và tỉ số của hai
số đó (là
3
2
). Từ đó tính đợc diện tích hình chữ nhật và diện tích lối đi (bằng
24
1
diện tích hình chữ nhật).
Bài giải
a. Nửa chu vi hình chữ nhật là:
160 : 2 = 80 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
80 : (2+3) x 2 = 32 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là:
80 - 32 = 48 (m)
Diện tích lối đi là:
(32 x 48) : 24 = 64 (m
2
)
Đáp số: a. 32m và 48m; b. 64m
2
.
19
?
?
Trứng gà:
+ Bớc 1: Tóm tắt bài toán: 2 giờ: 90 km
3 giờ: .... km?
+ Bớc 2: Phân tích để tìm ra cách giải bằng cách Rút về đơn vị
+ Bớc 3: Trình bày bài giải (nh SGK)
- Nên hớng dẫn giải theo ba bớc
Hoạt động 3: Giới thiệu bài toán 2.
- GV nêu bài toán để HS tự giải. HS có thể áp dụng cách Rút về đơn
vị dẫn tới phép chia 7:2. Khi đó, HS thấy khó khăn, và GV phân tích giúp
HS giải quyết khó khăn đó, từ đó dẫn ra cách Tìm tỉ số để giải bài toán...
- Nên hớng dẫn giải theo ba bớc:
+ Bớc 1: Tóm tắt bài toán: 2 công nhân: 7m
6 công nhân: ...m ?
+ Bớc 2: Phân tích để tìm ra cách giải bằng cách Tìm tỉ số.
+ Bớc 3: Trình bày bai giải (nh SGK).
Hoạt động 4: Thực hành (theo Vở bài tập Toán 5)
Bài 1 và bài 2: Yêu cầu HS giải bằng cách Rút về đơn vị tơng tự nh bài toán
1 (SGK). GV cho HS tự giải (có thể hớng dẫn đối với HS còn khó khăn).
Cần lu ý cách viết Tóm tắt bài toán ở bài 2.
Bài 3: Yêu cầu HS giải bằng cách Tìm tỉ số tơng tự bài toán 2 (SGK). GV
cho HS tự giải rồi mới hớng dẫn (nếu HS còn khó khăn).
L u ý: Đổi 1 tuần = 7 ngày rồi mới tóm tắt:
7 ngày: 1000 cây
21 ngày: ...... cây?
Bài 4: (liên hệ về dân số)
- GV cho HS tóm tắt bài toán, ví dụ:
a. 1000 ngời: 21 ngời
21
5000 ngời: ....... ngời?
- GV có thể dựa vào kết quả phần a, và b, để liên hệ tới Giáo dục dân số.
Bài 5: Yêu cầu HS tính đợc kết quả đúng (56km) rồi điền vào ô trống .
này nên dùng cách Tìm tỉ số)
Bài 3: Yêu cầu HS làm quen với bài toán trắc nghiệm. Các em tự giải để tìm
đáp số rồi khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng (ở bài này là D. 108000
đồng).
Bài 4: (Bài toán liên hệ với dân số): Yêu cầu HS tự giải bài toán này. Có thể
dùng cách Tìm tỉ số với sự liên hệ: 1 phút gấp 3 lần 20 giây, hoặc gấp 2 lần nửa
phút; 1 giờ gấp 60 lần 1 phút; 1 ngày gấp 24 lần 1 giờ .... từ đó tìm ra số em bé ra
đời nh đề bài yêu cầu.
IV. Dặn dò.
Về làm bài tập trong SGK.
23
Ngày .... tháng .... năm 2006
Tuần 4: Tiết 17: Ôn tập về giải toán (tiếp theo)
I. Mục tiêu:
Giúp HS bớc đầu làm quen và giải đợc bài toán liên quan đến tỉ lệ
(dạng thứ hai).
II. Chuẩn bị
- Vẽ sẵn bảng nh bài toán ví dụ ở SGK.
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ
- GV nêu bài toán trong SGK. HS tự tìm kết quả rồi điền vào bảng
(viết ở trên bảng).
- GV cho HS quan sát bảng rồi nhận xét: số kilôgam gạo ở mỗi bao
tăng lên bao nhiêu lần thì số bao gạo giảm đi bấy nhiêu lần
- L u ý: Chỉ nêu nhận xét trên để thấy mối quan hệ giữa hai đại lợng,
không đa ra khái niệm, thuật ngữ tỉ lệ nghịch.
Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán 1.
Nh bài ở tiết 15, GV hớng dẫn HS thực hiện cách giải bài toán 1 theo
các bớc:
- Tóm tắt bài toán: 10 ngày: 15 ngời