1
H TH NG THÔNG TIN A LÝỆ Ố ĐỊ
H TH NG THÔNG TIN A LÝỆ Ố ĐỊ
Bài 1: Giới thiệu
Hệ Thông tin Địa lý - GIS
TR NG cao ƯỜ ĐẲng TNMT
2/25
1. Tóm tắt quá trình phát triển của kỷ nguyên
thông tin & Hệ Thông tin Địa lý – GIS
Kỷ nguyên thông tin có thể xem như được bắt đầu với
sự sử dụng của thẻ đục lỗ để lập trình văn hoa dệt tại
Pháp cuối những năm 1800.
Cuộc tổng điều tra dân số Mỹ năm 1890 đã sử dụng
công nghệ thẻ đục lỗ và máy đọc thẻ cơ học để thống kê
kết quả điều tra.
Năm 1936 tại hội nghị của hiệp hội các nhà địa lý Mỹ
đã nêu ra sự cần thiết phải phát triển các tiếp cận về
lượng trong giải quyết các vần đề dựa trên bản đồ
3/25
1. Tóm tắt quá trình phát triển của kỷ nguyên
thông tin & Hệ Thông tin Địa lý – GIS
Ba yếu tố quan trọng dẫn tới sự hình thành công nghệ
bản đồ kỹ
thuật số
và
bản đồ học vi tính
trong những năm 1960 là:
Minnesota.
Đến cuối những năm 1970 Viện nghiên cứu các hệ thống môi
trường (ESRI) ra đời ở Canifornia và đã phát hành sản phẩm
Arc/Info – đây có thể coi là sản phẩm thương mại trọn gói của GIS
đầu tiên trên thế giới
5/25
2. Nhược điểm liên quan đến sử dụng bản đồ
giấy truyền thống
Việc sử dụng bản đồ giấy thông thường có một loạt các nhược điểm cho
người sử dụng trong việc thể hiện, thao tác, xử lý các dữ liệu thông tin, cụ
thể như:
1. Không có khả năng thay đổi tỷ lệ bản đồ (vì tỷ lệ này là cố định khi bản
đồ được in ra),
2. Không có khả năng hiển thị lớp thông tin chuyên đề (layer) riêng mà
người sử dụng quan tâm,
3. Khó khăn trong việc chuyển đổi từ hệ toạ độ này sang hệ toạ độ khác,
4. Việc cập nhật thông tin vào trong bản đồ rất khó khăn và mất nhiều thời
gian,
5. Khó khăn trong việc thực hiện các phân tích về số, về lượng,
6. Khu vực quan tâm luôn luôn nằm tại vị trí giao nhau của 4 tấm bản đồ
(vấn đề này được biết đến như là ‘luật Murphy’),
7. Không có khả năng thay đổi cách hiển thị các đối tượng, các đặc điểm đã
được vẽ,
8. Sản xuất bản đồ theo nhu cầu riêng vô cùng tốn kém.
Các nhà nghiên cứu và quản lý tài nguyên dần dần đã nhận ra rằng cần thiết
phải cải thiện phương pháp xử lý các thông tin địa lý, điều này đã dẫn tới sự
ra đời của GIS.
6/25
10
12
byte/ngày, dung lượng thông tin về mạng lưới đường phố của US
chiếm tới gigabyte – 10
9
byte).
7/25
3 Cỏc khỏi nim c s
Cụng ngh thụng tin a lý (Geographic Information Technologies)
L cụng ngh v thu thp, x lý v chia s thụng tin a lý
Cú 3 loi chớnh: GPS, Vin thỏm v GIS
GPS Global Positioning System (tng t GLONASS ca Nga)
L h thng v tinh bay quanh Trỏi t gi v cỏc tớn hiu chớnh xỏc
Cỏc thit b in t c bit trờn mt t thu nhn tớn hiu ny, cho li v trớ
trờn b mt trỏi t (trong h thng kinh/v hay h thng ta chun
khỏc)
Vin thỏm (Remote sensing)
S dng v tinh Trỏi t thu thp thụng tin v b mt v khớ quyn
Cỏc tớn hiu v tinh c cỏc trm v tinh thu trờn mt t v chuyn sang nh
s
dữ liệu phi không gian và các thao tác hỗ trợ phân tích không gian
mục tiêu chung của GIS: lập quyết định, quản lý đất đai, tài nguyên, giao
thông, thương mại, đại dương hay bất kỳ thực thể phân bổ không gian nào
kết nối giữa các phần tử trong hệ thống là địa lý, thí dụ, vị trí, xấp xỉ, phân
bố không gian
9/25
4. Cu trỳc mt h thng thụng tin a lý
HTTĐL bao gồm các hợp phần cơ bản như sau: tài liệu không gian, người
điều hành, phần cứng, phần mềm
Phần
mềm
công
cụ
Phần
mềm
công
cụ
CSDL
CSDL
Kết quả
GIS
Tru
tng
húa hay
n
gin húa
(Esri)