TRNG I HC HNG C
KHOA S PHM MM NON
CNG CHI TIT HC PHN:
Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tuổi mầm non
(Hệ CĐ, Đhmn chính quy- Từ năm học: 2010-2011 )
Số tín chỉ: 02
Mã học phần: 146012
Thanh Hoỏ, nm 2010
Trờng Đại học Hồng Đức
Bộ môn : Văn - MTXQ
Khoa SP Mầm non
Đề cơng chi tiết
Học phần: Giáo dục hòa nhập trẻ
khuyết tật tuổi mầm non
Mã học phần: 146012
1.Thông tin về giảng viên dạy học phần:
1.1. Trần Thị Thắm
- Chức danh: Giảng viên
- Học vị: Cử nhân
- Thời gian, địa điểm làm việc: Từ thứ 2 đến thứ 6, tại văn phòng khoa S phạm
Mầm non.
- Địa chỉ liên hệ: Số 166 Quang Trung, P. Ngọc Trạo,Tp.Thanh Hóa
- Điện thoại: 0373.858.927; 0915.392.824
- Email: [email protected]
1.2. Hoàng Thị Thanh Thủy
Địa chỉ của bộ môn phụ trách học phần: Tổ Văn- MTXQ, khoa SPMN- Đại học Hồng
Đức.
3. Mục tiêu của học phần:
* Về kiến thức:
Sinh viên mô tả lại đợc những kiến thức cơ bản về can thiệp sớm và giáo dục hòa
nhập trẻ khuyết tật tuổi mầm non.
* Về kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng chăm sóc, tổ chức các hoạt động giáo dục hòa nhập cho trẻ
khuyết tật tuổi mầm non.
* Về thái độ:
- Có thái độ đúng đắn và tích cực với trẻ em nói chung và trẻ khuyết tật nói riêng.
- Có ý thức ý thức tham gia vào chơng trình can thiệp và giáo dục trẻ khuyết tật tại cộng
đồng.
4. Tóm tắt nội dung học phần:
- Những vấn đề chung về trẻ khuyết tật, can thiệp sớm và GDHN trẻ khuyết tật tuổi
mầm non, quy trình và hỗ trợ GDHN trẻ khuyết tật.
- Công tác quản lý trờng, lớp hòa nhập
- Tổ chức can thiệp sớm và GDHN cho trẻ khuyết tật từ 0-6 tuổi.
5. Nội dung chi tiết học phần:
Bài 1: Những vấn đề chung về trẻ khuyết tật và các phơng thức chăm sóc
1. Những vấn đề chung về trẻ khuyết tật
1.1. Khái niệm về trẻ khuyết tật, các dạng khuyết tật ở trẻ em
1.2. Những nguyên nhân gây khuyết tật ở trẻ em
1.3. Quan niệm về ngời khuyết tật
1.4. Trẻ khuyết tật trên thế giới
1.5. Trẻ khuyết tật ở Việt Nam
1.6. Vấn đề chăm sóc, giáo dục ở Việt Nam
2. Các phơng thức chăm sóc và giáo dục trẻ khuyết tật qua các giai đoạn
lịch sử
2.1. Cộng đồng- lực lợng quan trọng trong giáo dục hòa nhập
2.2. Xây dựng nhóm hỗ trợ cộng đồng
2.3. Quy trình xây dựng kế hoạch và tiến hành hỗ trợ cho một trẻ khuyết tật tại
cộng đồng
3. Kỹ năng t vấn cộng đồng
3.1. Khái niệm về t vấn
3.2. Những nguyên tắc của t vấn
3.3 Các kỹ năng t vấn
Bài 4: Công tác quản lý trờng hòa nhập
1.Tổng quan chung về quản lý trờng học
2. Những vấn đề chung về quản lý trờng học
2.1. Nguyên tắc quản lý trờng học
2.2. Phơng pháp quản lý trờng học
3. Cơ cấu tổ chức trờng học hòa nhập
4. Nội dung công tác quản lý trờng học hòa nhập
4.1. Quản lý cơ sở vật chất
4.2. Quản lý nhân sự
4.3. Quản lý chuyên môn
5. Các yếu tố tổ chức trờng học góp phần cho thành công của giáo dục hòa
nhập
5.1. Quản lý hệ thống hỗ trợ cho học sinh khuyết tật
5.2. Phơng pháp dạy và học trong trờng hòa nhập
5.3. Phối hợp trong tập thể giáo viên
5.4. Phối hợp các lực lợng tham gia trong công tác giáo dục hòa nhập
Bài 5. Quản lý lớp học hòa nhập
1. ý nghĩa của công tác tổ chức và quản lý lớp học
2. Nguyên tắc chỉ đạo trong quản lý lớp học
2.1. Xác định đúng mục tiêu của lớp
2.2. Nguyên tắc tập trung vào học sinh/ lấy học sinh làm trung tâm
4.3. Ngời can thực hiện
4.4. Quy trình thực hiện
Bài 7. Tổ chức can thiệp sớm và GDHN cho trẻ khiếm thính từ 0-6 tuổi
1. Một số vấn đề về trẻ khiếm thính
1.1. Thế nào là trẻ khiếm thính
1.2. Nguyên nhân gây điếc ở trẻ em
1.3. ảnh hởng của tật điếc đối với sự phát triển của trẻ
2. Can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính từ 0-3 tuổi
2.1. Phát hiện và chẩn đoán sớm:
2.2. Hớng dẫn phụ huynh trẻ khiếm thính (0-3 tuổi)
3. Tổ chức giáo dục trẻ khiếm thính trong lớp mẫu giáo hòa nhập
3.1 Cách thức xây dựng môi trờng phù hợp ở lớp MGHN có trẻ khiếm thính
3.2. Biện pháp tổ chức các hoạt động giáo dục ở lớp MGHN có trẻ khiếm thính
3.3. Tổ chức tiết cá nhân
3.4. Chuẩn bị cho trẻ khiếm thính vào lớp 1.
Bài 8. Tổ chức can thiệp sớm và GDHN cho trẻ chậm phát triển trí tuệ từ 0-6 tuổi
1. Một số vấn đề về tật chậm phát triển trí tuệ
1.1. Định nghĩa
1.2. Những khó khăn về thể chất và tâm thần thờng đi kèm với tật CPTTT
2. Can thiệp sớm cho trẻ CPTTT 0-3 tuổi
2.1. Phát hiện, chẩn đoán trẻ CPTTT
2.2. Tổ chức hớng dẫn phụ huynh can thiệp sớm cho trẻ CPTTT
3. Tổ chức giáo dục trẻ CPTTTtrong lớp mẫu giáo hòa nhập
3.1. Một số biện pháp tổ chức dạy và học trong lớp mẫu giáo hòa nhập cho trẻ
CPTTT
3.2. Tổ chức hoạt động chung cho lớp mẫu giáo hòa nhập có trẻ CPTTT
3.3. Tổ chức tiết cá nhân cho trẻ CPTTT
Bài 9. Tổ chức can thiệp sớm và GDHN cho trẻ khiếm thị từ 0-6 tuổi
1. Một số vấn đề về trẻ khiếm thị
1.1. Định nghĩa về khiếm thị
3.2. Tổ chức tiết cá nhân cho trẻ khuyết tật về ngôn ngữ
3.3. Chuẩn bị cho trẻ khuyết tật ngôn ngữ vào lớp 1
6. Học liệu.
6.1. Học liệu bắt buộc:
1. Can thiệp sớm và giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật. Tập 1 (Tài liệu do Bộ
GD&ĐT biên soạn và xuất bản với sự giúp đỡ của Tổ chức CRS và USAID) Hà Nội2005.
2. Can thiệp sớm và giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật. Tập 2 (Tài liệu do Bộ
GD&ĐT biên soạn và xuất bản với sự giúp đỡ của Tổ chức CRS và USAID) Hà Nội2005.
6.2. Học liệu tham khảo:
3. Giáo trình Giáo dục hòa nhập. Trần Thị Thiệp, Nguyễn Xuân Hải, Lê Thị
Thúy Hằng - Nxb Giáo dục- 2008.
4. Giáo dục học trẻ khuyết tật. Nguyễn Xuân Hải - Nxb Giáo dục Việt Nam 2009.
6
7. Hình thức tổ chức dạy học.
7.1. Lịch trình chung:
Hình thức tổ chức dạy học học phần
Nội dung
Nội dung 1: Những vấn
đề chung về trẻ khuyết
tật và các phơng thức
chăm sóc
Nội dung 2:
Quy trình giáo dục hòa
nhập trẻ khuyết tật
Khác
Tự
học,
tự
N/C
KT - ĐG
9
2
1
4,5
2
1
6
1
T vấn
của
GV
2
BT
nhóm
(tháng)
7,5
12
9
2
Nội dung 8: Tổ chức can
thiệp sớm và GDHN cho
trẻ khiếm thính từ 0-6
tuổi (tiếp theo)
12
BTCN
7,5
Bài KT
Giữa kỳ
9
BT
nhóm
7,5
2
2
18
4,5
BTCN
9
2
2
1
1
Nội dung 12:
Tổ chức can thiệp sớm
và GDHN cho trẻ khiếm
thị từ 0-6 tuổi(tiếp theo)
Nội dung 13: Tổ chức
can thiệp sớm và giáo
dục hòa nhập cho trẻ
khuyết tật ngôn ngữ tuổi
mầm non
1
6
12
4
90
7,5
10,5
BTCN
9
132
tiết
7.2. Lịch trình cụ thể cho từng nội dung:
Nội dung 1, Tuần 1:
Những vấn đề chung về trẻ khuyết tật và các phơng thức chăm sóc
Hình
Yêu cầu
T.gian,
thức
9 tiết
ở nhà,
ở th viện
KT ĐG
T/xuyên,
ở trên
lớp
T vấn
của GV
Trên lớp
hoặc VP
BM/khoa
Phân biệt sự khác
nhau giữa giáo dục
hòa nhập, giáo dục
hội nhập và giáo dục
chuyên biệt
Sinh viên phân tích
sự khác nhau giữa
các mô hình giáo
dục, môi trờng giáo
dục hòa nhập đối
với sự phát triển
của trẻ, các tiêu chí
hoá đợc những kiến
bị theo
thức đã học và vận yêu cầu
dụng vào thực tiễn.
của GV.
9
Hoàn
thành bài
xemina.
Chuẩn bị
các vấn đề
thắc mắc.
Ghi
chú
Nội dung 2, Tuần 2: Quy trình giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
Hình
T.gian
thức
Nội dung chính
Mục tiêu cụ thể
địa điểm
t/c DH
- Tìm hiểu nhu cầu và Sinh viên mô tả đợc
khả năng của trẻ các bớc trong quy
ờng
trẻ khuyết tật.
Tự học
KT ĐG
(bài tập
cá
nhân/
tuần)
T vấn
của GV
Tham khảo tài liệu:
Giáo trình giáo dục
4,5 tiết
hòa nhập của Trần Thị
ở nhà, ở
Thiệp, Nguyễn Xuân
th viện
Hải, Lê Thị Thúy
Hằng
- Lấy ví dụ cụ thể mô
Định kỳ tả các nhu cầu và quy
trên lớp trình GDHN của một
hoặc
trẻ khuyết tật học hòa
ở nhà
nhập trong trờng MN
mà bạn biết
dung
theo yêu
cầu của
GV.
Đọc Q3
Tr. 72 Tr. 102
SV
chuẩn bị
theo yêu
cầu của
GV.
Chuẩn bị
các vấn
đề thắc
mắc.
Ghi
chú
Hình
thức
t/c DH
Lý
thuyết
T.gian,
địa
Xêmina
Làm
việc
nhóm
1tiết
giảng
đờng
Tự học
6 tiết
ở nhà,
ở th
viện.
KT ĐG
T vấn
của GV
Các phơng pháp xây
dựng vòng bạn bè cho
trẻ khuyết tật và biện
pháp nâng cao tính
tích cực tham gia của
trẻ
- Sinh viên có kỹ năng
lớp, gia đình, cộng
GV.
lớp
đồng và cho biết tại
sao.
- Vai trò vòng bạn bè
đối với trẻ khuyết tật.
Trên GV chuẩn bị các vấn
Chuẩn bị
lớp
đề SV thắc mắc và có
các vấn
hoặc phơng án trả lời.
đề thắc
VPBM/
mắc.
khoa
11
Nội dung 4, Tuần 4: Công tác quản lý trờng hòa nhập
Hình
thức
t/c DH
Lý
thuyết
Xemina
Các yếu tố tổ
chức trờng học
góp phần cho
thành công của
giáo dục hòa nhập
Sinh viên mô tả đợc
những kiến thức cơ
bản về quản lý nói
chung và vấn đề
quản lý trờng học
hòa nhập nói riêng.
Sinh viên thăm
quan và quan sát
hoạt động một cơ
sở trờng hoà nhập.
Sinh viên có thái độ SV chuẩn
đúng đắn trong quá bị theo yêu
trình thăm quan,
cầu của
quan sát hoạt động
GV.
của nhà trờng để
hiểu rõ hơn mục
tiêu giáo dục và
quan điểm của trờng về công tác
giáo dục hòa nhập
cho trẻ khuyết tật.
của GV
4,5 tiết
ở nhà,
ở th viện
Có thể kiểm tra
trong các nội dung
Định kỳ ở
sau: Mục đích,
trên lớp
nguyên tắc, nội
hoặc ở nhà
dung của công tác
GDHN
GV chuẩn bị các
Trên lớp
vấn đề SV thắc
hoặc
mắc và có phơng
VPkhoa
án trả lời.
Nội dung 5, Tuần 5: Quản lý lớp học hòa nhập
12
Chuẩn bị
các vấn đề
thắc mắc.
tật
2 tiết
Giảng đờng
Vai trò của việc xây sinh viên có kĩ năng SV hoàn
dựng bầu không khí tổ chức và quản lý thành bài
tích cực trong lớp lớp học hòa nhập
Xemina
hòa nhập
Làm
việc
nhóm
Tự học
KT ĐG
T vấn
của GV
Sinh viên đến trờng
MNTH quan sát và
nhận xét về bầu
không khí của lớp
9 tiết
hoc, nhận xét về tiết
ở nhà, ở học nói chung và
các biện pháp mà
Sinh viên có thái độ Sinh viên
đúng đắn trong quá quan sát,
trình dự giờ, quan dự giờ đa
sát hoạt động của cô ra nhận
và trẻ.
xét cụ
thể.
Sinh viên mở rộng,
khắc sâu kiến thức
đã học và biết vận
dụng vào thực tiễn
CSGD trẻ.
SV
chuẩn bị
theo yêu
cầu của
GV.
Chuẩn bị
các vấn
đề thắc
mắc.
Nội dung 6, Tuần 6:
Những vấn đề chung về can thiệp sớm và GDHN trẻ khuyết tật mầm non
13
non.
Tại sao phải can
thiệp sớm cho trẻ
khuyết tật. Tình hình
công tác can thiệp
sớm tại địa phơng,
những thuận lợi và
khó khăn.
Sinh viên có kĩ năng
xây dựng kế hoạch
triển khai công tác can
thiệp sớm và giáo dục
hòa nhập trên cơ sở
nắm đợc các nguyên
tắc cơ bản và cách tổ
chức chơng trình can
thiệp sớm cho trẻ
khuyết tật.
SV thực
hiện theo
yêu cầu
của GV.
Tìm đọc cuốn: Giáo
4,5tiết dục học trẻ khuyết
ở lớp, tật của tác giả
ở nhà, Nguyễn Xuân Hải,
ở th nhà xuất bản giáo
của GV.
sớm và GDHN trẻ
khuyết tật mầm non
KT ĐG
(bài tập
cá nhân/
tuần)
Định
kỳ ở
trên
lớp
hoặc ở
nhà.
T vấn
của GV
Trên GV chuẩn bị các vấn
lớp
đề SV thắc mắc và
hoặc có phơng án trả lời.
VPBM
/khoa
Nội dung 7, Tuần 7:
Tổ chức can thiệp sớm và GDHN cho trẻ khiếm thính từ 0-6 tuổi
14
đờng
1 tiết
Giảng
đờng
6 tiết
ở nhà,
ở th
viện
Định
kỳ, ở
trên
lớp, ở
nhà.
Nội dung chính
- Một số vấn đề về trẻ
khiếm thính,
- Can thiệp sớm cho
trẻ khiếm thính từ 0-3
tuổi.
- Tổ chức giáo dục trẻ
khiếm thính trong lớp
mẫu giáo hòa nhập
Cách hớng dẫn phụ
huynh trẻ khiếm thính
từ 0-3 tuổi:
những ảnh hởng của
nó đến sự phát triển
của trẻ,
nội dung cách thức
thực hiện chơng trình
can thiệp sớm và
chăm sóc- giáo dục
trẻ khiếm thính học
hòa nhập trong trờng
mầm non.
Sinh viên có kỹ năng SV hoàn
tuyên truyền, hớng thành bài
dẫn, phối hợp với gia xemina
đình, cộng đồng trong
công tác chăm sócgiáo dục trẻ khiếm
thính
Sinh viên có ý thức Sinh viên
tích cực học hỏi, chủ quan sát,
động tìm tòi tài liệu dự giờ đa
có liên quan đến trẻ ra nhận
khiếm thính.
xét cụ
thể.
Sinh viên mở rộng, SV chuẩn
khắc sâu kiến thức đã bị theo
học; nhận xét, liên hệ yêu cầu
với thực tiễn; vận của GV.
dụng kiến thức đã học
vào quá trình CSGD
trẻ.
Tự học
T.gian,
địa
điểm
2 tiết
Giảng
đờng
1 tiết
trờng
MNTH
9 tiết
ở nhà,
ở th
viện
KT ĐG
(bài tập
nhóm/
tháng)
Định
kỳ ở
trên
lớp,
hoặc ở
nhà.
- Tổ chức hoạt động góc.
- Tổ chức hoạt động học
tập
- Tổ chức tiết cá nhân
Có thể kiểm tra trong
những vấn đề sau:
- Soạn giáo án hoạt động
chung trong lớp MGHN
có trẻ khiếm thính
- Soạn giáo án hoạt động
góc
- Soạn giáo án tiết cá
nhân cho trẻ khiếm thính.
GV chuẩn bị các vấn đề
SV thắc mắc và có phơng
án trả lời.
16
Mục tiêu cụ thể
Yêu cầu
Ghi
SV
chú
chuẩn bị
SV chuẩn
bị theo
yêu cầu
của GV
giáo dục
cho trẻ
khiếm
thính
Sinh viên mở SV chuẩn
rộng, khắc sâu, hệ bị theo
thống đợc kiến yêu cầu
thức đã học.
của GV.
Chuẩn bị
các vấn
đề thắc
mắc.
Nội dung 9, tuần 9:
Tổ chức can thiệp sớm và GDHN cho trẻ chậm phát triển trí tuệ từ 0-6 tuổi
Hình
thức
t/c DH
Lý
thuyết
T.gian,
địa
điểm
Định kỳ,
ở trên
lớp, ở
nhà.
T vấn
của GV
Trên lớp
hoặc
VPBM/k
hoa
Cách hớng dẫn phụ
huynh trẻ chậm phát
triển trí tuệ từ 0-3
tuổi:
- Lập kế hoạch
- Thực hiện
- Ghi chép hồ sơ
Thăm trờng mầm non
trao đổi với giáo viên
về việc thực hiện chơng trình chăm sóc
giáo dục và tìm hiểu
cách thức tổ chức các
hoạt động giáo dục
cho trẻ CPTTT
SV nộp bài tập cá
nhân/học kỳ theo
những nội dung sau:
đồng trong công tác
chăm sóc- giáo dục
trẻ CPTTT
Sinh viên có ý thức
tích cực học hỏi,
chủ động tìm tòi tài
liệu có liên quan
đến trẻ CPTTT.
Sinh viên khắc sâu
kiến thức đã học và
hoàn thành bài tập
lớn theo nội dung
đợc giao.
Yêu cầu
SV
chuẩn bị
Đọc Q.2
tr.49-86
SV hoàn
thành bài
xemina
SV chuẩn
bị nội
dung để
quan sát,
trao đổi
T.gian
địa điểm
2 tiết
Giảng đờng
1 tiết
Giảng đờng
T vấn
của
GV
Nội dung chính
Mục tiêu cụ thể
Thiết kế, xây dựng kế
hoạch tổ chức hoạt động
chung, hoạt động góc,
tiết cá nhân cho trẻ
CPTTT tại lớp mẫu giáo
hòa nhập.
Sinh viên rèn luyện
kỹ năng thực hiện
các nội dung giáo
dục cho trẻ CPTTT
trong lớp mẫu giáo
KT Thờng
ĐG
xuyên
bài
ở trên
tập cá
lớp, ở
nhân/
nhà.
tuần
Trên lớp
hoặc
VPBM/k
hoa
Yêu cầu
SV
chuẩn bị
Có thể kiểm tra trong
những vấn đề sau:
- Soạn giáo án hoạt động
chung trong lớp MGHN
có trẻ CPTTT
- Soạn giáo án hoạt động
góc
- Soạn giáo án tiết cá
nhân cho trẻ CPTTT.
GV chuẩn bị các vấn đề
SV thắc mắc và có phơng
Chuẩn bị
các vấn
đề thắc
mắc.
Ghi
chú
Nội dung 11, tuần 11:
Tổ chức can thiệp sớm và GDHN cho trẻ khiếm thị từ 0-6 tuổi.
Hình
Yêu cầu
T.gian,
Ghi
thức
Nội dung chính
Mục tiêu cụ thể
SV
địa điểm
chú
t/c DH
chuẩn bị
- Một số vấn đề về trẻ Sinh viên mô tả đợc định Đọc Q2 từ
khiếm thị.
nghĩa về khiếm thị, một tr 87- 118
- Can thiệp sớm cho số nguyên nhân của tật
trẻ khiếm thị từ 0-3 khiếm thị, tật thị giác thtuổi.
ờng gặp và ảnh hởng
ra nhận
Tự học ở nhà, ở
th viện. giáo dục và tìm hiểu
xét cụ thể.
cách thức tổ chức các
hoạt động giáo dục
cho trẻ khiếm thị.
Có thể kiểm tra Sinh viên khắc sâu kiến SV chuẩn
những nội dung sau:
thức đã học và hoàn
bị theo
- Tầm quan trọng của thành bài tập lớn theo yêu cầu
của GV.
công tác chẩn đoán nội dung đợc giao.
sớm trong can thiệp
KT Thờng
sớm cho trẻ khiếm
ĐG
xuyên
thị.
trên lớp
- Xây dựng bầu không
khí tích cực ở trờng
học giúp trẻ khiếm thị
có tâm lý an toàn, tự
tin và thoải mái
Trên lớp GV chuẩn bị các vấn
Chuẩn bị
T vấn
hoặc
4,5 tiết
ở nhà, ở
th viện.
KT ĐG
(bài tập
nhóm
/tháng)
Định kỳ
trên lớp
hoặc ở
nhà.
T vấn
của GV
Trên lớp
hoặc
VPBM/k
hoa
Nội dung chính
Thiết kế, xây dựng kế
hoạch tổ chức hoạt động
chung, hoạt động góc,
tiết cá nhân cho trẻ
khiếm thị tại lớp mẫu
giáo hòa nhập.
SV thắc mắc và có phơng
án trả lời.
20
Mục tiêu cụ thể
Yêu cầu
SV
chuẩn bị
Sinh viên rèn luyện
SV thực
kỹ năng thực hiện các hiện theo
nội dung giáo dục
yêu cầu
cho trẻ khiếm thị
của GV.
trong lớp mẫu giáo
hòa nhập một cách
thành thạo.
Sinh viên ghi chép Các nhóm
mô tả lại các nội
SV hoàn
dung giáo dục trẻ thành các
khiếm thị tại lớp mẫu nội dung
giáo hòa nhập giáo
theo yêu
viên đã thực hiện
cầu của
Yêu cầu
T.gian,
Ghi
thức
Nội dung chính
Mục tiêu cụ thể
SV
địa điểm
chú
t/c DH
chuẩn bị
- Một số vấn đề về trẻ Sinh viên mô tả đợc Đọc Q2
khuyết tật ngôn ngữ.
khái niệm về trẻ khuyết tr. 124- Can thiệp sớm cho trẻ tật ngôn ngữ, những
131
khuyết tật ngôn ngữ từ 0- nguyên nhân gây khó
3 tuổi.
khăn về ngôn ngữ, ảnh
- Tổ chức giáo dục trẻ hởng của khó khăn về
2 tiết
Lý
khuyết tật ngôn ngữ ngôn ngữ đến quá trình
Giảng đthuyết
trong lớp mẫu giáo hòa phát triển của trẻ, nội
ờng
nhập
dung cách thức thực
hiện chơng trình can
thiệp sớm và chăm sócgiáo dục trẻ khuyết tật
ngôn ngữ học hòa nhập
thức đã học và hoàn bị theo
- Tầm quan trọng của thành bài tập lớn theo yêu cầu
KT Thờng
của GV.
công tác chẩn đoán sớm nội dung đợc giao.
ĐG
xuyên
trong can thiệp sớm cho
ở trên lớp
trẻ khuyết tật ngôn ngữ.
- Chuẩn bị cho trẻ khuyết
tật ngôn ngữ vào lớp 1
Trên lớp GV chuẩn bị các vấn đề
Chuẩn bị
T vấn
hoặc
SV thắc mắc và có phơng
các vấn
của GV VPBM/ án trả lời.
đề thắc
khoa
mắc.
21
Nội dung 14, Tuần 14: Tổ chức can thiệp sớm và giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết
tật ngôn ngữ tuổi mầm non (tiếp theo)
Hình
thức
Giảng
đờng
6 tiết
ở nhà,
ở th
viện.
Nội dung chính
Thiết kế, xây dựng kế
hoạch tổ chức hoạt động
chung, hoạt động góc,
tiết cá nhân cho trẻ
khuyết tật ngôn ngữ tại
lớp mẫu giáo hòa nhập.
Dự giờ tổ chức hoạt
động giáo dục trẻ khuyết
tật ngôn ngữ tại lớp mẫu
giáo hòa nhập.(hoặc
xem băng đĩa)
Tìm hiểu số biện pháp tổ
chức các hoạt động giáo
dục ở lớp mẫu giáo hòa
nhập có trẻ khuyết tật
ngôn ngữ:
- Điều chỉnh chơng trình
- Tổ chức hoạt động góc.
- Một số hoạt động
nhằm phát triển ngôn
chuẩn chú
bị
SV thực
hiện
theo yêu
cầu của
GV.
Sinh viên rèn luyện
kỹ năng thực hiện
các nội dung giáo
dục cho trẻ khuyết
tật ngôn ngữ trong
lớp mẫu giáo hòa
nhập một cách
thành thạo.
Sinh viên ghi chép
Các
mô tả lại các nội
nhóm
dung giáo dục trẻ SV hoàn
khuyết tật ngôn ngữ
thành
tại lớp mẫu giáo hòa các nội
nhập giáo viên đã
dung
thực hiện trong quá theo yêu
trình lên lớp.
cầu.
Sinh viên có thái độ
9. Phơng pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần.
9.1. Kiểm tra - đánh giá thờng xuyên: Trọng số là 30%
- Kiểm tra hàng ngày và hàng tuần trên các hình thức: học trên lớp, học ngoài giờ (bài
viết hoặc vấn đáp, thảo luận nhóm). Kiểm tra, đánh giá về tinh thần, thái độ, kết quả
của những vấn đề sinh viên phải chuẩn bị, cần t vấn nhằm tạo động lực thúc đẩy sinh
viên tự học, tự nghiên cứu một cách tích cực.
- Kiểm tra việc tự học, tự nghiên cứu của sinh viên nhằm hoàn thành tốt các nội dung,
nhiệm vụ mà giáo viên giao cho: bài tập cá nhân/tuần, bài tập nhóm/tháng, bài tập
lớn/học kỳ và các hoạt động theo nhóm.
- Điểm kiểm tra - đánh giá thờng xuyên: ít nhất là 5 điểm thành phần.
9.2. Kiểm tra - đánh giá giữa kỳ: Trọng số là 20%
Sau khi học đợc nửa thời gian, sinh viên làm bài kiểm tra trên lớp (hoặc viết tiểu
luận) nhằm đánh giá tổng hợp các mục tiêu nhận thức và các kỹ năng khác ở giai đoạn
giữa môn học. Hình thức kiểm tra này thực hiện vào tuần 7.
9.3. Kiểm tra, đánh giá cuối kỳ: Trọng số là 50%
Đây là hình thức kiểm tra quan trọng nhất của học phần nhằm đánh giá toàn bộ
các mục tiêu nhận thức và các mục tiêu khác đã đợc đặt ra.
9.4. Tiêu chí đánh giá các loại bài tập.
a- Bài tập cá nhân: Sinh viên phải làm đầy đủ bài tập cá nhân theo yêu cầu của giáo
viên, chuẩn bị trớc các câu hỏi, đọc các tài liệu học tập theo hớng dẫn trớc khi lên lớp,
thảo luận, xêmina...
Yêu cầu:
- Về nội dung: Sinh viên phải xác định đợc vấn đề, nhiệm vụ nghiên cứu rõ ràng, hợp lý;
thể hiện kỹ năng phân tích, tổng hợp trong việc giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu. Nội
dung bài viết thể hiện rõ ràng, khoa học.
- Về hình thức: Ngôn ngữ trong sáng, trích dẫn hợp lệ, dung lợng vừa đủ, không quá
dài.
b- Bài tập nhóm/tháng:
- Sinh viên phải tham gia đầy đủ các buổi thực hành, thực tế, phải đem theo sổ sách để
ghi chép, máy ảnh, máy ghi hình, ghi âm (nếu có); chấp hành nội quy, quy định của tập
c. Bài tập lớn/học kỳ: Tuỳ điều kiện thời gian, khả năng của sinh viên mà giáo viên giao
bài tập lớn cho sinh viên thực hiện. Khi đợc giao, sinh viên phải hoàn thành đúng tiến
độ, có kết quả tốt, tinh thần làm việc nghiêm túc, khoa học.
* Các tiêu chí đánh giá:
1. Đặt vấn đề, xác định đối tợng, nhiệm vụ, phơng pháp nghiên cứu hợp lý, lôgic.
2. Có bằng chứng về năng lực t duy, kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá trong việc
giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu.
3. Có bằng chứng về sử dụng các t liệu, phơng pháp, giải phápdo giáo viên hớng dẫn.
4. Về cách thức: Bố cục hợp lý, ngôn ngữ trong sáng, trích dẫn phù hợp, đúng quy cách
của một văn bản khoa học.
* Biểu điểm trên cơ sở các tiêu chí trên:
Điểm
9 - 10
7-8
5-6
Dới 4
Tiêu chí
Đạt cả 4 tiêu chí
- Đạt 2 tiêu chí đầu.
- Tiêu chí 3: có sử dụng tài liệu song cha đầy đủ, cha có
bình luận.
- Tiêu chí 4: còn mắc vài lỗi nhỏ.
- Đạt tiêu chí 1.
- Tiêu chí 2: cha thể hiện rõ t duy phê phán; các kỹ năng
phân tích, tổng hợp, đánh giá còn hạn chế.
- Tiêu chí 3,4: còn mắc lỗi.
Không đạt cả 4 tiêu chí.
Trần Thị Thắm
25