Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Xây Dựng Nhà Máy Xử Lý Nước Thải Sử Dụng Hóa Chất Tăng Cường (CEPT) – Tiểu Dự Án Vệ Sinh Môi Trường Phành Phố Quy Nhơn - Pdf 41

Report no. E1787 vol. 3
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI SỬ DỤNG HÓA CHẤT TĂNG
CƯỜNG (CEPT) – TIỂU DỰ ÁN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG PHÀNH PHỐ QUY NHƠN
1.

MÔ TẢ DỰ ÁN
1.1 Giới thiệu chung

Dự án CEPT tại TP Quy Nhơn là một phần trong dự án chính CCESP, dự án mà được thực hiện
trong hai giai đoạn và bao gồm việc kết nối các hệ thống thoát nước mưa và nước thải với các hộ
gia đình. CEPT là dự án thí điểm về xử lý nước thải được tài trợ bằng nguồn vốn viện trợ không
hoàn lại từ Quỹ Môi trường Toàn cầu (GEF), chiến lược ưu tiên của tổ chức này là “thúc đẩy cải
cách về chính sách và các biện pháp kiểm soát ô nhiễm”, “thí điểm, thử nghiệm và nhân rộng
phương thức mới để giảm ô nhiễm phát sinh từ đất liền”. Tiểu dự án này được GEF tài trợ nhằm
chứng minh hiệu quả của việc áp dụng công nghệ xử lý sơ bộ bằng tăng cường hóa chất (CEPT)
tại Việt Nam, với mong muốn là công nghệ xử lý này có thể sẽ được áp dụng tại các đô thị khác.
Mục tiêu của Dự án
-

Cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường, sức khoẻ cho người dân thành phố thông qua việc
xây dựng, cải tạo, mở rộng hệ thống thu gom nước thải, xây dựng nhà máy xử lý nước
thải đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả ra môi trường, đồng thời đề xuất
cải thiện điều kiện vệ sinh hộ gia đình thông qua quỹ quay vòng.

-

Làm mô hình cho các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung đối với các đô thị thành
phố

Nguyên tắc dự án

Kí hiệu
Hiện trạng quy hoạch

Hiện trạng quy hoạch

Đất công cộng

Đất quân sự

Đất bệnh viện

Đất cây xanh công viên - TDTT

Đất cơ quan

Đất cây xanh sinh thái

Đất du lịch

Đất dự trù phát triển

Đất tôn giáo

Mặt nước

Đất trường cao đẳng, dạy nghề

Đồi núi

Đất ở

Số dân phục vụ
Tiêu chuẩn thải (tính 80% tiêu
chuẩn nước cấp)
Lưu lượng thiết kế (ADWF)
Lưu lượng thấm và dòng vào

5
6
7
8
9
10

Hệ số không điều hòa
Lưu lượng cực trị
Lưu lượng lớn nhất ngày
Tải lượng hữu cơ đơn vị
Tổng tải lượng hữu cơ thiết kế
Nồng độ BOD đầu vào ước tính

Đơn vị
Người
l/người/ngđ
m3/ngày
m3/ngày
thải)

(25%

m3/ngày

7.000

12.250
14.000
40
2.300
340

1.75
24.500
28.000
40
4.700
340

49.000
56.000
50
8.800
340

1.5 Mô tả phác thảo dự án
Dự án đang trong giai đoạn lựa chọn công nghệ thích hợp. Các phương án này đều có chung
công đoạn xử lý sơ bộ (song chắn rác) và công đoạn xử lý bậc 1 (khuấy trộn, tạo bông và hồ lắng
sơ bộ kị khí) và xử lý bùn (lắng kị khí). Ba phương án khác nhau ở công đoạn xử lý bậc hai (khử
BOD).


Phương án một: Hồ tùy nghi


- Xây hệ thống đường dẫn nước ra sau xử lý
b. Ô nhiễm ồn
Tiếng ồn do xây dựng được dự tính sẽ phát sinh chủ yếu là từ các xe tải vận chuyển vật liệu đến
các công trường của dự án và chở đi những vật liệu đã đào bới khỏi công trường và từ những
máy móc thiết bị xây dựng khác.
2.2.2. Nước thải
Giai đoạn thi công sẽ gây ảnh hưởng trong thời gian ngắn đến chất lượng môi trường nước:
-

Giảm chất lượng nước xung quanh của các nguồn tiếp nhận gần công trình do các hoạt
động thi công;

-

Giảm chất lượng nước ngầm do các hoạt động thi công.

mặc dù có một số tác động tiêu cực nhất định đến môi trường nước trong quá trình thi công xây
dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp. Song chúng không phải là các tác động liên tục và thường
xuyên trong suốt tiến trình dự án.
2.2.3. Chất thải rắn
Chất thải sinh hoạt phát sinh từ những công nhân xây dựng có thể tính toán dựa trên số lượng
công nhân tối đa làm việc trong thời gian thi công (ước tính khoảng 100 người). Lượng chất thải
rắn phát sinh ước tính vào khoảng 50 kg/ngày dựa theo mức 0.5 kg/người/ngày và giả định rằng
công nhân được phép ăn tại công trường. Lượng chất thải này là không đáng kể và sẽ được các
đơn vị thu gom và xử lý.
Trong khi thi công, dầu nhớt có thể phát sinh từ việc chuẩn bị và bảo dưỡng thiết bị xe máy.
Theo những tài liệu kỹ thuật, lượng nhớt thải trung bình từ những máy móc thi công vào khoảng
7 lít sau mỗi lần thay và khoảng cách thời gian mỗi lần thay là từ 3 – 6 tháng. Nếu số xe máy thi
công và các máy móc khác là 30 thiết bị thì lượng nhớt thải phát sinh có thể từ 30 -70 lít / tháng.
Lượng dầu nhớt thải có thể xác định như loại chất thải nguy hại (code: A3020, Basel: Y8). Nếu

Cải thiện chất lượng môi trường TP. Quy Nhơn
Cải thiện sức khỏe do điều kiện vệ sinh được đảm bảo
Có khả năng tận dụng bùn thải để cải tạo đất trồng
Tạo cơ hội về việc làm cả trong giai đoạn thi công và vận hành hệ thống xử lý

Các tác động tiêu cực
Tác động của việc vận chuyển bùn tự hoại
Tác động của của việc vận chuyển bùn tự hoại:
- Chất lương không khí bị xuống cấp do bụi phát thải từ xây dựng cống.
- Khói bụi từ phương tiện vận chuyển và các thiết bị xây dựng
- CO, hydrocarbon, NO2 phát thoải từ phương tiện vận chuyển do tắc nghẽn giao thông gây
ra bởi việc thi công
- Mùi hôi do thu gom và vận chuyển bùn nạo vét
- Ô nhiễm tiếng ồn từ phương tiện vận chuyển và thiết bị xây dựng và từ việc đóng cọc


-

Rung động do các thiết bị và phương tiện xây dựng và việc đóng cọc

Tác động lên môi trường nước mặt
Nước thải sau xử lý sẽ xả vào sông Hà Thanh. Đầm Thị Nại cách cửa xả 2,5 km có thể bị ảnh
hưởng bởi nguồn xả này. Sự thay đổi chất lượng nước sông Hà Thanh trong các giai đoạn hoạt
động được dự báo bởi mô hình phát tán ô nhiễm
Trong trường hợp quá trình thi công bị chậm trễ hay chưa có hệ thống xử lý nước thải, toàn
bộ nước thải không qua xử lý sẽ đi vào sông Hà Thanh. Vào mùa khô ở thủy triều thấp, tại cửa
sông vào đầm Thị Nại – cách 2,5 km từ cửa xả của nhà máy, nồng độ BOD 5, DO và tổng
Coliform của sông Hà Thanh là 42 mg/l, 3,7 mg/l và 4.2x10 5 MPN/100ml. Kết quả này cũng
tương đồng với hiện trạng ô nhiễm của sông Hà Thanh do nước thải từ các hộ dân xả trưc tiếp
vào sông. Khi triều thấp, vùng ảnh hưởng của ô nhiễm kéo dài tới đầm Thị Nại khi xét đến cả ba

hình khuếch tán hiệu quả, đối với trường hợp xấu nhất (mực thủy triều thấp vào mùa khô), nồng
độ BOD5 và DO của sông ở cửa xả sẽ đạt tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 cho tất cả các phương án.
Trong trường hợp phương án mương oxy hóa và lọc sinh học được lựa chọn, số lượng coliform ở
đoạn sông từ đầu ra của trạm xử lý nước thải đến cửa sông đổ vào đầm Thị Nại sẽ không đạt tiêu


chuẩn cho phép. Khi so sánh với chất lượng nền của nước sông khi mực nước thủy triều cao
(tính từ điểm xả đến thượng nguồn), DO của nước sông sẽ được phục hồi ở khoảng cách 15,6
km; 16,2 km, 16,2 km lần lượt với phương án sử dụng hồ tùy tiện, lọc sinh học và mương oxy
hóa. Số lượng coliform sẽ đạt đến số lượng nền ở khoảng cách 8,0 km cho hai phương án lọc
sinh học và mương oxy hoá.
Kết quả chạy mô hình khi thủy triều thấp (tính từ điểm thải đến đầm Thị Nại), nồng độ DO và
BOD của sông Hà Thanh ở cửa sông vẫn thấp hơn nồng độ DO và BOD của nước trong đầm Thị
Nại cho tất cả các phương án. Tuy nhiên, tổng số Coliform lại cao hơn nước trong đầm đối với
phương án mương oxy hóa và lọc sinh học.
Cần nhấn mạnh rằng dự án này sẽ không gây ra tác động đáng kể đến hệ sinh thái nhạy cảm của
đầm Thị Nại vì (i) Các hệ thống sinh thái này nằm ở phía bắc thượng lưu của đầm, cách 2km so
với cửa xả của sông Hà Thanh. Do đó, trong trường hợp dự án bị chậm trễ hoặc có các trục trặc ở
hệ thống xử lý, hệ sinh thái vẫn không bị ảnh hưởng. (ii) Đầm Thị Nại đang bị ô nhiễm bởi nước
thải của toàn bộ thành phố Quy Nhơn. Khi công trình xử lý hoàn thành, nó sẽ nâng cao chất
lượng nước của nguồn tiếp nhận vì tổng tải lượng ô nhiễm giảm. (iii) Khả năng tự làm sạch của
đầm rất cao do đầm có diện tích bề mặt lớn (3200 ha khi thủy triều thấp (32 triệu m 3) và 5000 ha
khi thủy triều cao (60 triệu m3)).

Sự cố vận hành
Các tác động tiêu cực trong giai đoạn vận hành thường xảy ra trong trường hợp hệ thống xử lý
gặp sự cố. Các sự cố xảy ra trong quá trình vận hành có thể gây tác động đáng kể đến môi
trường, nguồn nước tiếp nhận và sức khỏe con người, nhất là công nhân vận hành.
Khi các hóa chất như phèn, polymer bị thiếu hiệu quả xử lý SS của hồ lắng sơ bộ kị khí sẽ giảm
đáng kể vì vậy làm tăng tại trọng BOD 5 cho quá trình xử lý bậc II và tăng chỉ tiêu tổng coliform đầu

SS tăng cao ở Tải trọng thủy lực
dòng ra bể
cao
lắng II
Xảy ra quá trình
nitrate hóa
Lượng bùn dư
bong tróc khỏi giá
thể lớn
Thiết bị thu gom
bùn, cào bùn hỏng
Phân phối và thu
nước không đều
Mùi phát sinh Tải trọng hữu cơ
từ bể lọc
cao
Thông khí kém

Mương oxi hóa
Hiện tượng –
Nguyên nhân
Tác động
Bùn sợi tạo khối
Do tháp khuấy
dẫn đến khó lắng trộn không đủ
cường độ
Tải F/M cao
pH thấp
Thiếu chất dinh
dưỡng

Mùi hôi từ hồ kị
khí
Ruồi muỗi
Mùi hôi

Tảo xanh phát
triển mạnh

Lọc sinh học
Hiện tượng –
Nguyên nhân
Tác động
ở dòng ra bể
Tải trọng hữu cơ
lắng II
tăng vọt

Bùn đáy hồ bị
kéo lên bề mặt
Lương dầu mỡ
vào hồ nhiều
Phân bố dòng
vào và thu
nước kém
pH thấp (
Hàm lượng
chất dinh
dưỡng cao

Tác động đến môi trường nước ngầm
Tác động đến môi trường nước ngầm chỉ xảy ra ở phương án 1 tức là phương pháp xử lý sinh
học tự nhiên bằng hồ tùy nghi. Trong trường hợp hồ không lót đáy, nước thải với nồng độ chất
hữu cơ và vi sinh cao sẽ thấm xuống đất và làm ô nhiễm tầng nước ngầm. Mặc dù chất lượng
nước ngầm tại khu vực không thể sử dụng trong sinh hoạt do nhiễm mặn, việc xả thải chất hữu
cơ vào nguồn này sẽ gây những tác hại lâu dài đối với nguồn nước trong khu vực, nhất là đối với
vùng có diễn biến thủy văn phức tạp như ở đây. Việc xử lý đáy và lót đáy hồ là cần thiết nhằm
giảm thiểu các nguy cơ lan truyền ô nhiễm.
Tác động đến môi trường không khí
Chất gây mùi bao gồm các phân tử vô vơ và hữu cơ. Hai chất vô cơ gây mùi chính là hydrogen
sulfide (H2S) và amonia (NH3). Chất gây mùi hữu cơ thường phát sinh từ quá trình sinh học phân
hủy các hợp chất hữu cơ và tạo ra các khí có mùi hôi như indoles, skatoles, mercaptan và amine.
Đối với các công trình xử lý sinh học của các phương án đề xuất trong dự án, vấn đề về mùi
được đánh giá chi tiết như sau:
Phương án 1 – Hồ sinh học
Thông thường, khi sử dụng công nghệ hồ trong quá trình xử lý nước thải sinh hoạt, nếu vận hành
thích hợp sẽ không cần kiểm soát mùi nghiêm ngặt. Tuy nhiên, trong đa số trường hợp, vấn đề về
mùi phát sinh từ tảo và bùn đáy mùi từ tảo và bùn đáy tích tụ trở nên nghiêm trọng, nhất là trong
mùa khô. Tảo, đặc biệt là các loài tảo xanh cung cấp oxi trong các hồ tùy tiện, không sục khí.
Tảo có vai trò là nguồn thức ăn cho các loài khuẩn tia (actinomycetes) gây mùi. Mùi sinh ra
trong môi trường thiếu khí hoặc kỵ khí, ví dụ như tảo chết hàng loạt, quá tải đầu vào, tích tụ
váng nổi trên bề mặt hồ hoặc thải bỏ bùn không đúng quy cách.


Phương án 2 – Lọc nhỏ giọt
Các quá trình lọc màng như lọc nhỏ giọt (trickling filter) sẽ gây ra mùi nếu lượng không khí

lượng này không nhiều, do đó, nếu áp dụng những biện pháp quản lý thích hợp sẽ không gây ra
tác động lớn đối với môi trường. Bao đựng hóa chất dùng trong công nghệ xử lý phải được thu
gom và lưu trữ đúng tiêu chuẩn an toàn, định kỳ được thu gom, thải bỏ.
iii.

Chất thải rắn phát sinh từ nhà máy xử lý nước thải

Lượng chất thải rắn phát sinh từ nhà máy xử lý nước thải bao gồm:
- Rác phát sinh từ song chắn rác thô và tinh
- Cát lắng đọng tại hầm tiếp nhận
- Bùn lỏng tại hồ lắng, gồm bùn tươi và cặn phèn và polymer
- Bùn sinh học phát sinh tại các công trình xử lý sinh học như hồ tùy nghi, lọc sinh học
nhỏ giọt và mương oxy hóa.
Bùn khô sẽ được chôn lấp tại bãi chôn lấp Long Mỹ, hoặc có thể sử dụng làm phân bón để trồng
các loại cây làm thức ăn cho gia súc. Bùn nên được chôn dưới đất nếu được sử dụng làm phân
bón. Không nên dùng bùn làm phân bón cho các loại rau xanh có thể được ăn trực tiếp như bắp
cải, cà chua.
Ảnh hưởng lên di sản văn hóa


Mùi hôi từ hệ thống xử lý nước thải có thể có tác động đến các đền chùa. Do việc cúng viếng
không thường xuyên và qui mô nhỏ nên tác động của trạm xử lí nước thải có thể được giảm thiểu
bằng các biện pháp quản lí và vận hành thích hợp. Tuy nhiên, nên có một bảng thông báo để
người dân biết được sự có mặt của nhà máy xử lý nước thải trong khu vực này và các ảnh hưởng
có thể có của nó đối với hoạt động của mọi người. Nên có nhiều cây xanh được trồng tại nơi này,
đặc biệt là những cây có tán rộng và mùi hương dễ chịu.
Tác động đối với công nhân do tiếp xúc vi sinh gây bệnh
Aerosol và sương phát sinh từ các công trình xử lí nước thải có thể là nguồn phát tán virus và vi
khuẩn truyền nhiễm. Công nhân có thể bị nhiễm khuẩn qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc qua da.
Nguồn phát sinh aerosol bao gồm bể sục khí, máng dẫn và bụi nước từ những chỗ tưới. Những

án

Tác động

Biện pháp giảm thiểu

Giám sát

Chịu
trách
nhiệm

Vị trí

Tần
suất

Báo cáo cho

ISMC

PMU

-

Trong
giai
đoạn
tiền thi
công

suốt

PMU

Tiền thi công
Bồi
thường
giải tỏa
đất

Thi hành RAP trong
bàn bạc với PAHs

Giai đoạn thi công
Đào và
- Gia tăng
lấp đất
mức độ
bụi và
tiếng ốn

ảnh
hưởng lên

Xịt nước vùng bị ảnh
hưởng
Che phủ vật liệu tại
công trường
Ngăn chặn thất thoát
trong quá trình vận

hưởng
đến các
giá trị văn
hoá

thời điểm lễ hội

Nơi ở
công
nhân và
nơi làm
việc

Chịu
trách
nhiệm

Vị trí

Các điều khoản thích
hợp về các thủ tục
kèm theo trong các sự
kiện có thể làm thay
đổi đến địa điểm văn
hóa quan trọng nên
đưa vào các hợp đồng
xây dựng.
Tránh làm việc ban
đêm và thông báo lịch
trình làm việc cho tất

Tại vùng dự án

Giám sát không
khí
Tiếng ồn (mẫu 24h
)
Bụi, NOx, SOx,
CO, THC

Nhà thầu

Khu vực dân cư
(hướng gió và
ngược hướng
gió)

CMC

Nhà thầu

- Gây hại
mặt
đường
/các tiện
ích khác

Nhà thầu phải chịu
trách nhiệm việc sửa
chữa và tái định cư


thông

Nạo vét
và thải
bỏ bùn

Giám sát

- Phát
sinh nước
thải sinh
hoạt
- Phát
sinh chất
thải rắn

quá
trình
thi
công
Trong
suốt
quá
trình
thi
công

Báo cáo cho

PMU


ISMC/CMC

Nhà thầu

Tại khu vực dự
án

Điều kiện vệ sinh

Nhà thầu

Tại khu vực dự
án

Điều kiện vệ sinh

Nhà thầu

Tại khu vực dự
án

Trong
suốt
quá
trình
thi
công
Trong
suốt


PMU

PMU

PMU

PMU


Hoạt
động dự
án

Tác động

Biện pháp giảm thiểu

Giám sát

Chịu
trách
nhiệm

Vị trí

URENCO thu gom rác
thải hang ngày

Tần


Tại khu vực dự
án

Cất trữ
tạm thời
nguyên
vật liệu
và đất

- Trở ngại
cho cộng
đồng và
giao
thông

Nhân viên bảo
quản

Nhà thầu

Tại khu vực dự
án

Vận
hành xe
cộ và
thiết bị

- Rò rỉ

quá
trình
thi
công

PMU

Tuân thủ chặt chẽ
Hướng dẫn Vận hành
trạm XLNT
Chú ý đúng lúc những
tai nạn vận hành đối
với cộng đồng
Thường xuyên nạo vét
cửa xả ở sông ( 6
tháng hay hàng năm)
nhằm khai thông dòng
chảy
Tăng cường chất keo
tụ trong trường hợp
vận hành không như
mon đợi
Biển cảnh báo không
sử dụng nước sông Hà
Thanh cho nước cấp
khi thủy triều thấp và
không sử dụng nước
gần cửa xả cho mục
đích giải trí
- Giám sát giá trị


Tổng coliform

PMU

Từ cầu Doi đến
đầm Thị Nại

WB/DONRE

- Trang bị bảo hộ lao
động khi sũa chữa các
rò rỉ
- Sử dụng các thiết bị
tụ động phát hiện rò rỉ
- Gọi cấp cứu khi cần
thiết
Khử chlor trong dòng
ra bằng dung dịch
NaHSO3

Nồng độ Clorin
xung quanh

WSDC

Trong nhà máy

Trong
giai

khử
trùng

Ảnh
hưởng
đến nước
mặt

Rò rỉ
Clorin

Ảnh
hưởng
đến công
nhân và
gây ăn
mòn


lượng
quá múc
của
Clorin

Gây độc
cho cá và
thuỷ sinh
Có thể tạo
thành
THM do

chuyển
bùn tự
hoại
Vận
hành
trạm

Tác động

Biện pháp giảm thiểu

dư lượng
Clorin
Tiếng ồn,
khói, dầu
tràn, dầu
mỡ và hóa
chất

Bỏa trì thiết bị thường
xuyên
Bảo quản tốt

Điều kiện vệ sinh

Công ty
cấp thoát
nước

- Tác

Hg, Cr6+, total P,
tổng N
-

- Tác
động lên
sức khỏe
công nhân
do tiếp
xúc với vi
sinh vật
- Mùi hôi,
ruồi muỗi

- Mùi hôi

Giám sát

Chịu
trách
nhiệm

Vị trí

Tần
suất

Báo cáo cho

Tại nhà chứa

nước
company

Tại trạm

Trong
suốt
quá
trình
thi
công

WB/DONRE

Vận hành phù hợp

Giám sát không
khí: NH3, H2S,
VOC, bụi tiếng ồn

Công ty
cấp thoát
nước

Tại khu vực dự
án

2 lần/1
năm


cực tiềm tàng của trạm
lên sức khỏe người
dân
Huần luyện công nhân
về an toàn sức khỏe

Chương trình quản lí môi trường phải được hỗ trợ lẫn nhau giữa các tổ chức có liên quan.
Chức năng và trách nhiệm của mỗi tổ chức được minh họa chính xác trong bảng 4. Việc
này giúp tăng hiệu quả của chương trình.

Bảng 5: Trách nhiệm của các bên tham gia trong chương trình quản lí môi trường
Các bên tham gia
PMU

-

Trách nhiệm
Trách nhiệm chính của thi hành EMP
Kiểm soát và giảm thiểu tác động môi trường
Bổ nhiệm thành viên phù hợp cho vai trò nhân viên môi trường và giám sát môi
trường
Hỗ trợ các tổ chức khác trong việc thi hành EMP
o Làm việc chặt chẽ với ban ngành môi trường quận huyện trong việc
quản lí vận hành và giám sát dự án.
o Duy tri hợp tác chặt chẽ với các ban ngành có liên quan đến cấp nước,
vệ sinh, thu gom chất thải rắn..để giám sát việc vận hành và bảo trì
trong giai đoạn vận hành của dự án


Các bên tham gia

trường của dự án phụ như một phần của báo cáo hang năm.
Thi hành tất cả các biện pháp giảm thiểu nhằm ngăn chặn các biện pháp tiêu
cực và bảo vệ môi trường.
Có trách nhiệm đối với các tai nạn
Chắc chắn tất cả nhân viên và công nhân hiểu được quá trình và nhiệm vụ trong
chương trình quản lí môi trường
Báo cáo kỉ sư và quản lí giám sát 1 quí 1 lần
Giám sát các hoạt đ6ọng thi công cơ bản cho việc giảm thiểu tác động môi
trường như được miêu tả trong EIA.
Nhiệm vụ được qui định chi tiết trong Điều khỏan tham chiếu cho CMC và hợp
đồng với PMU, cả hai đều chịu giám sát cho việc ban hành thư chấp thuận.
o Phối hợp và hỗ trợ ISMC torng việc thiết lập, thu thập và cung cấp
giám sát môi trường tại chỗ cần thiết và thông tin thực hiện thi công.
o Chắc chắn tất cả việc thi công được thực hiện phù hợp với EMP được
chấp thuận và đặc điểm liên quan và các biện pháp giảm thiểu cảu hợp
đồng.
o Giám sát thi hành các biện pháp giảm thiểu tác động của nhà thầu
o Cung cấp các giới thiệu nhằm cải thiện các biện pháp giải thiểu nhằm
đáp ứng yêu cầu an toàn dự án cho quản lí môi trường
o Thiết lập các kế hoạch hành động phản ứng nhanh chóng và hiệu quả
với các vấn đề môi trường khẩn cấp có thể xảy ra trong quá trình thi
công.
o Đề nghị PMU đình chỉ công việc thi công mà không đáp yêu cầu của
hợp đồng về quản lí môi trường và an toàn cộng đồng
o Tổ chức các cuộc họp giữa các bên có liên quan nhằm cung cấp các
thông tin cần thiết về dự án, lịch trình thi công và kế hoạch nhằm thúc
đầy nhận thức của địa phương và xác định các vấn đề cộng đồng có
thể xảy ra và các giải pháp phù hợp trước khi thực hiện công việc thi
công.
Chịu trách nhiệm thiết kế chi tiết chương trình giám sát an toàn phù hợp với

o
o
o
o
o

Trách nhiệm
trợ PMU và CMC đánh giá tiến trình của nhà thầu trong việc thì hành
các biện pháp giám sát và giảm thiểu được yêu cầu
Hỗ trợ PMU và các chuyên gia giám sát và giảm thiểu tác động môi
trường nhằm xem xét và kiểm tra thiết kế cụ thể và các phần có liên
quan trong hợp đồng nhằm chắc chắn tuân thủ yêu cầu về bảo vệ môi
trường và các biện pháp giảm thiểu tác động
Thông qua các hướng dẫn của PMU, thiết lập và duy trì sự hỗ trợ chặt
chẽ với CMC nhằm chắc chắn các qui định môi trường có liên quan,
các biện pháp giảm thiểu và giám sát và các phương pháp được hiểu
rõ ràng và không tách rời với kế hoạch làm việc của CMC và quá
trình báo cáo, bao gồm các tiêu chí và quá trình phù hợp cho việc đình
chỉ việc thi công khi nhà thầu không tuân thủ với các yêu cầu bảo vệ
môi trường
Hỗ trợ CMC chuẩn bị và áp dụng nếu các kế hoạch hành động ứng
phó cho các vấn đề môi trường mà có thể xảy ra trong quá trình thi
công
Trong sự hợp tác với PMU và CMC, cung cấp các hỗ trợ quản lí môi
trường và quản lí môi trường and hướng dẫn nhà thầu của dự án
Hỗ trợ PMU thiết lập và duy trì tổ chức của dự án cho hệ thống báo
cáo, giám sát và quản lí môi trường in sự phối hợp chặt chẽ với các
ban ngành và cộng đồng địa phương có liên quan
Cung cấp các hỗ trợ được yêu cầu cho huấn luyện môi trường của dự
án và khả năng xây dựng chương trình phối hợp với PCs

thầu:
thực
hiện các
biện
pháp

1 lần
1 nhà
thầu
5
thành
viên/
nhà
thầu

½
ngày

Thành
viên
tham
gia
2

5

Nội dung

Chi phí


PMU,
ISMC

5.000.000

PMU


Chủ đề

Tần
suất

Thời
gian

Công
nhân và
kĩ thuật
viên an
toàn và
vệ sinh
môi
trường

1 lần

1
tuần


bày cho mỗi hoạt động thực hiện EMP chính sau đây:

1
2
3
4



Huấn luyên môi trường



Tư vấn độc lập về giám sát an toàn: bao gồm chi phí tư vấn và giám sát. Chi phí giám sát
ước tính cho 2 người trong 1 năm của giai đoạn xây dựng và 2 người theo tháng trong 2
năm kế tiếp trong giai đoạn vận hành



Giám sát môi trường bởi Tư vấn Quản lí Xây dựng



Trách nhiệm quản lý và thi hành EMP của PMU
Bảng 7: Chi phí ngân sách ước tính của việc thi hành EMP (VND)

Mô tả
Thi hành các biện pháp giảm thiểu
Huần luyện môi trường
Chi phí giám sát trong quá trình xây dựng

nguồn tiếp nhận. Tuy nhiên, như đã trình bày ở các phần trên, nếu thiếu các biện pháp giảm thiểu
thích hợp, nó cũng có thể gây các tác động tiêu cực trong cả giai đoạn xây dựng và vận hành.


Các tác động chính trong giai đoạn tiền thi công là các tác động xã hội do hoạt động di dời, giải
tỏa. 91 ha đất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đất thổ cư. Trong giai đoạn xây dựng, các tác
động tiềm ẩn là gia tăng mức ồn, nồng độ bụi, các chất ô nhiễm không khí, chất thải rắn và mật
độ lưu thông. Tất cả đều gây ra do các hoạt động thi công. Trong giai đoạn vận hành, vấn đề
quan tâm chủ yếu là mùi. Tương tự, các sự cố trong quá trình vận hành có thể làm suy giảm chất
lượng nguồn tiếp nhận.
Mỗi phương án có ưu điểm và nhược điểm riêng khi so sánh về nhu cầu sử dụng đất, chi phí đầu
tư và vận hành, trình độ công nhân vận hành cũng như các rủi ro và tác động đến môi trường.
Bảng 8: Tóm tắt ưu điểm và nhược điểm của ba phương án
Nhu cầu sử dụng đất (ha)
Chi phí
Đầu tư (USD)
Vận hành và bảo dưỡng (VND/m3) (+)
Vận hành và bảo dưỡng
Trình độ vận hành
Cảnh quan
Tác động tiêu cực đến môi trường
Giai đoạn xây dựng
Tổng lượng đất đào (m3)
Giai đoạn vận hành:
- Khởi động:
+ Thời gian (tuần)
+ Nồng độ dòng ra:
SS (mg/l)
BOD5 (mg/l)
TKN (mg/l)

trường sinh thái

6,941,262
1,220
Trung bình
Bình thường
Nén

8,142,574
1,580
Phức tạp
Trình độ cao
Nén

150,000

242,500

263,000

0

8

2–4

0 (*)
0 (*)
0 (*)
0 (*)

0,0, (**) 3.0

0,0,0 (**)

0,0,0 (**)

0,0,0 (**)

9.1, 7.3, 0 (***)

9.5, 7.7, 8

9.5, 7.7, 8

6.6, 15.6, 0 (***)

7.1, 16.2, 7

7.1, 16.2, 7

7, 3.9, 2.2E+03

8, 3.8, 1.2E+04

8, 3.8, 1.3E+04

4,677
11,692

5,274



ngầm

đầu ra cao

Chú ý: (*) Không xả thải vào sông Hà Thanh
(**) Đạt tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 ở bất kỳ khoảng cách nào.
(***) Dòng thải không chịu tác động bởi nguồn tiếp nhận ở chỉ tiêu coliform
Bảng trên cho thấy công nghệ hồ tùy nghi là công nghệ đơn giản nhất khi xét theo các khía cạnh
thân thiện môi trường, tính dễ dàng trong vận hành và chi phí vận hành và bảo trì thấp. Phương
án này không đòi hỏi quá trình khử trùng và cũng giảm thiểu các rủi ro trong vận hành do thời
gian lưu lớn. Tuy nhiên, nhược điểm của phương án này là gây mùi, kiểm soát tảo, muỗi, côn
trùng, ô nhiễm nước ngầm và cần diện tích đất lớn.
Ngược lại, bể lọc sinh học và mương oxy hóa có thể khắc phục được các nhược điểm này. So với
mương oxy hóa, bể lọc sinh học nhỏ giọt cần ít năng lượng hơn, sản sinh ít bùn và đơn giản hơn
trong vận hành. Tuy nhiên, mùi và côn trùng là các vấn đề cần quan tâm khi các bể lọc SH không
được kiểm soát tốt. Nhược điểm này ít gặp phải trong phương án mương oxy hóa, tuy nhiên,
mương oxy hóa đòi hỏi nhu cầu năng lượng lớn và trình độ vận hành cao.
Vấn đề xử lý bùn trong bể lọc sinh học và mương oxy hóa cũng cần được quan tâm vì sản lượng
bùn ở các công trình này là khá lớn. Khi áp dụng các phương án này, chủ đầu tư cần phải xây
dựng công trình khử trùng.
Chất lượng nước đầu ra sẽ đạt TCVN 7222-2002. Dựa trên kết quả mô hình hóa, trong trường
hợp xấu nhất (triều thấp trong mùa khô), BOD 5 và DO nước sông sẽ đạt TCVN 5942-1995 cho
cả ba phương án. Tuy nhiên, chỉ có phương án 1 mới có thể đạt được chỉ tiêu coliform.
Khi so sánh với chất lượng nền của nước sông khi triều cao, DO trong nước sông được hồi phục
ở khoảng cách 10km tính ngược từ điểm thải đến thượng nguồn. Phương án hồ có khoảng cách
phục hồi thấp nhất. Thông số coliform cần khoảng cách 4.2km cho cả hai phương án lọc sinh học
và mương oxy hóa trong khi phương án hồ thì chỉ tiêu này được thỏa mãn ngay tại điểm xả thải.
Trong trường hợp áp dụng phương án bể lọc nhỏ giọt hoặc mương oxy hóa, cần áp dụng các biện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status