Đề thi thử trường THPT CHUYÊN bắc NINH - Pdf 41

Trường THPT Chuyên Bắc Ninh

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN THỨ I

Lovebook sưu tầm và giới thiệu

Môn: Hóa học
Thời gian làm bài: 50 phút

Câu 1: Lần lượt cho từng kim loại Mg, Al, Fe và Cu (có số mol bằng nhau) tác dụng với lượng dư dung dịch HCl.
Khi phản ứng hoàn toàn thì thể tích H 2 (trong cùng điều kiện) thoát ra nhiều nhất là từ kim loại:
A. Mg.
B. Al.
C. Fe.
D. Cu.
Câu 2: Có 6 dung dịch loãng: FeCl3 ,(NH4 )2 CO3 ,Cu(NO3 )2 ,(NH4 )2 SO4 , AlCl3 , NaHCO3. Cho BaO dư lần lượt tác
dụng với 6 dung dịch trên. Số phản ứng chỉ tạo kết tủa và số phản ứng vừa tạo kết tủa vừa tạo khí lần lượt là:
A. 4 và 2.
B. 5 và 1.
C. 3 và 2.
D. 5 và 2.
Câu 3: Cho phản ứng: a Fe3O4  b HNO3  c Fe(NO3 )2  d NO  e H2O.
Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Tổng (c+d) bằng:
A. 28.
B. 31.
C. 15.
D. 10.
Câu 4: Dung dịch của chất nào dưới đây làm quỳ tím đổi màu xanh?
A. kali sunfat
B. phèn chua KAl(SO4 )2 .12H2O
C. natri aluminat

Trong các thí nghiệm trên số thí nghiệm xảy ra phản ứng mà trong đó H2SO4 đóng vai trò chất oxi hóa là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 9: Hấp thụ hoàn toàn 0,4 mol CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 lấy dư. Khối lượng kết tủa tạo ra sau phản ứng có
giá trị là:
A. 39,4 gam
B. 59,1 gam
C. 78,8 gam
D. 89,4 gam
Câu 10: Hỗn hợp X gồm Cu, Al và Fe. Cho m gam X vào dung dịch KOH lấy dư, thu được 13,44 lít H 2 ở đktc, còn
khi cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl lấy dư, thu được 17,92 lít H 2 ở đktc và 6,4 gam chất rắn không tan.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
A. 19,5 gam
B. 28,4 gam
C. 32,4 gam
D. 41,3 gam
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,20 mol Cu và 0,15 mol Fe bằng dung dịch HNO3 thu được 0,25 mol khí
NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được m gam kết
tủa Y. Giá trị của m là:
A. 35,65 gam.
B. 14,35 gam.
C. 19,60 gam.
D. 28,60 gam.
Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 29,64 gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe, ZnO và một oxit sắt bằng lượng vừa đủ V lít dung
dịch HCl 2aM và H2SO4 aM thu được 0,896 lít khí H 2 (đktc) và dung dịch Y chứa m gam chất tan. Cho từ từ dung
dịch BaCl2 đến khi kết tủa cực đại thì dừng lại, cho tiếp AgNO3 dư vào, sau phản ứng thu được 212,1 gam kết tủa.
Mặt khác cho cùng lượng X trên tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng lấy dư thu được 8,96 lít NO2 (đktc). Giá trị
của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

B. 1,68 gam.
C. 2,80 gam.
D. 3,36 gam.
2

2
Câu 17: Đun nóng một dung dịch có chứa 0,1 mol Ca ; 0,5 mol Na ; 0,1 mol Mg ; 0,3 mol Cl ; 0,6 mol HCO3
sẽ xuất hiện m gam kết tủa trắng. Giá trị của m là:
A. 10 gam.
B. 8,4 gam.
C. 18,4 gam.
D. 55,2 gam.
Câu 18: Cho 1,2 gam Mg vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 1,5M và NaNO3 0,5M. Sau phản ứng chỉ thu
được V lít khí X dạng đơn chất (đktc, X là sản phẩm khử N 5 duy nhất). Giá trị của V là:
A. 0,224 lít.
B. 0,560 lít.
C. 1,120 lít.
D. 5,600 lít.
Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 9,0 gam hỗn hợp X gồm bột Mg và bột Al bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được V
lít khí X (đktc) và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào Y sao cho kết tủa đạt tới lượng lớn nhất thì dừng
lại. Lọc kết tủa, đem nung đến khối lượng không đổi thu được 16,2 gam chất rắn. Giá trị của V bằng:
A. 6,72 lít.
B. 7,84 lít.
C. 8,96 lít.
D. 10,08 lít.
Câu 20: Cho tan hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp X gồm S, FeS và FeS2 trong 290 ml dung dịch HNO3 , thu được khí
NO (đktc, là sản phẩm khử N 5 duy nhất) và dung dịch Y. Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch Y, cần 250ml
dung dịch Ba(OH)2 1,0M. Kết tủa tạo thành đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 32,03 gam
chất rắn Z. Nồng độ mol của dung dịch HNO3 đã dùng là:
A. 2,0M.

monosaccarit duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H 2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Hãy dùng sách Lovebook chính hãng để được cập nhật tài liệu, đề thi mới nhất, hay nhất!


Số phát biểu đúng là:
A. 6
B. 3
C. 4
D. 5.
Câu 26: Ancol etylic (d = 0,8 gam/ml) được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ
quá trình 80%. Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men tinh bột vào 4 lít dung dịch Ca(OH)2 1M thì thu
được 320 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa, đun nóng dung dịch thu được thấy xuất hiện thêm kết tủa. Thể tích ancol etylic
460 thu được là:
A. 0,40 lít.
B. 0,48 lít.
C. 0,60 lít.
D. 0,75 lít.
Câu 27: Este X (chứa C, H, O và không có nhóm chức khác) có tỉ khối hơi đối với metan bằng 6,25. Cho 25 gam X
phản ứng vừa đủ với dung dịch KOH thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 39 gam chất rắn khan Z.
Phần trăm khối lượng của oxi trong Z là:
A. 20,51%.
B. 30,77%.
C. 32%.
D. 20,15%.
Câu 28: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng  MX  MY  M Z  , T là este tạo bởi X, Y, Z
với một ancol no, ba chức, mạch hở E. Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T (trong đó Y và Z
có cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khí O2 , thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 16,2 gam H2O. Mặt khác, đun nóng

D. 20%.
Câu 32: Dãy nào gồm các chất tác dụng được với dung dịch AgNO3 / NH3  Ag(NH3 )2  OH  ?

A. glucozơ, tinh bột, andehit axetic, saccarozơ
B. axetlilen, andehit axetic, glucozơ, fructozơ
C. andehit axetic, glucozơ, etyl axetat, fuctozơ
D. glucozơ, xenlulozơ, etyl axetat, andehit axetic
Câu 33: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức A, B tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH
0,40M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó
hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 5,27 gam. Công thức
của A, B là:
A. C2 H5COOH và C2 H5COOCH3 .
B. CH3COOH và CH3COOC2 H5 .
C. HCOOH và HCOOC2 H5 .

D. HCOOH và HCOOC3H7 .

Câu 34: Chất X có phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam. Chất X được tạo ra khi thủy
phân sacarozơ nhưng không tạo ra khi thủy phân tinh bột. X là chất nào sau?
A. glucozơ
B. fructozơ
C. glixerol
D. mantozơ
Câu 35: Hỗn hợp X gồm một ancol và một axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon
trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 25,62 gam X, thu được 50,82 gam CO2 . Đun nóng 25,62 gam X với xúc tác

H2SO4 đặc, thu được m gam este (hiệu suất phản ứng este hoá bằng 60%). Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 23,8.
B. 12,5.
C. 20,9.

B. 8,7.
C. 8,389
D. 18,725.
Câu 40: Hỗn hợp M gồm peptit X, peptit Y và peptit Z chúng cấu tạo từ cùng một loại amino axit và có tổng số
nhóm –CO  NH  trong ba phân tử là 11. Với tỉ lệ n X : n Y : n Z = 4 : 6 : 9, thủy phân hoàn toàn m gam M thu được
72 gam glyxin; 56,96 gam alanin và 252,72 gam valin. Giá trị của m và loại peptit Z là:
A. 283,76 và hexapeptit
B. 283,76 và tetrapeptit.
C. 327,68 và tetrapeptit
D. 327,68 và hexapeptit
ĐÁP ÁN
1.B
2.C
3.D
4.C
5.A

6.A
7.C
8.A
9.C
10.B

11.B
12.B
13.B
14.C
15.C

16.C





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status