Bài tập nhận biết chất hữu cơ - vô cơ - Pdf 41

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP NHẬN BIẾT CHẤT HỮU CƠ - VÔ CƠ
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP NHẬN BIẾT CHẤT HỮU CƠ - VÔ CƠ
Bài 1: Tách riêng các kim loại Ag, Cu ra khỏi hỗn hợp.
Bài 2: Có hỗn hợp bột CaO, MgO làm thế nào để tách riêng các oxit ra khỏi hỗn hợp.
Bài 3: Có hỗn hợp Al và một số kim loai: Cu, Ag, Pb, bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng Al ra khỏi hỗn hợp
kim loại.
Bài 4: Có hỗn hợp bột MgO và Fe
2
O
3
bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng oxit ra khỏi hỗn hợp.
Bài 5: Có hỗn hợp gồm Al
2
O
3
, SiO
2,
Fe
2
O
3.
Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng oxit ra khỏi hỗn hợp.
Bài 6: a) Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt 4 kim loại sau : Al, Zn, Cu, Fe.
b) Có 4 oxit riêng biệt sau: Na
2
O, Al
2
O
3
, Fe
2

SO
4
. Viêt các phương trình phản ứng.
Bài 10: Chỉ dùng thêm nước, hãy nhận biết 4 chất rắn: Na
2
O, Al
2
O
3
, Fe
2
O
3
, Al chứa trong các lọ riêng biệt. Viết các
phương trình phản ứng.
Bài 11: Có thể nhận biết các dung dịch sau đấy chỉ bằng giấy quỳ tím được không? Nếu có, hãy giải thích: H
2
SO
4
,
Ba(OH)
2
, BaCl
2
, HCl, NaCl, NaOH.
Bài 12: Có 4 lọ mất nhận được đánh số từ 1 đến 4 chứa các dung dịch : KI, AgNO
3
, HCl, Na
2
CO

(0.2 mol); Cl
-
(0.1 mol); SO
4
2-
(0.075 mol); NO
3
-
(0.25 mol);
CO
3
2-
(0.15 mol).
Bài 15: Chỉ có nước và khí CO
2
làm thế nào nhận biết các chất rắn sau: NaCl, Na
2
CO
3,
CaCO
3,
BaSO
4
. Trình bày cách
nhận biết mỗi chất và viết phương trình phản ứng.
Bài 16: Dung dịch A chứa các ion: Na
+
, SO
4
2-

SO
4
, Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
và FeSO
4
. Viết phương trình
phản ứng hóa học minh họa.
Bài 20: a) Có 5 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng 1 trong các dung dịch sau đây: Na
2
SO
4,
KHCO
3
, Mg(HCO
3
)
2
, Na
2
SO
3,
Ba(HCO
3

.Hãy nhận biết các dung dịch
bằng phương pháp hóa học với điều kiện chỉ dung kim loại để nhận biết.
Bài 23: Dùng 2 hóa chất để nhận biết 4 chất bột là K
2
O, BaO, P
2
O
5
, và SiO
2
. Viết phương trình phản ứng.
Bài 24: Dùng một hóa chất để phân biệt các dung dịch sau: BaCl
2,
KI, Fe(NO
3
)
2,
AgNO
3
và Na
2
CO
3.
Viêt các phương
trình hóa học minh họa.
Bài 25: Có một hỗn hợp chất rắn gồm (NaOH, Na
2
CO
3,
NaHCO

4
loãng ( không được dùng bất kì chất nào khác kể cả
quỳ tím nước nguyên chất, có thể nhận biết được những kim loại nào)?
Bài 30: Dùng 1 hóa chất để phân biết 4 chất rắn: NaCl, Na
2
CO
3,
BaCO
3
, BaSO
4.
Viết các phương trình hóa học để
minh họa.
Bài 31: Có 4 lọ đựng dung dich NaHCO
3
, CaCl
2
, Na
2
CO
3,
Ca(HCO
3
)
2.
Không dung hóa chất nào khác, hãy phân biệt 4
lọ mất nhãn trên.
Bài 32: Trong một dung dịch chứa các ion Ca
2+
, Mg

,Ag
=
, Ba
2+
, Mg
2+
, Al
3+

Cl
-
, S
2-
, NO
3
-
,SO
4
2-
,PO
4
3-
, CO
3
2-
.
Hãy cho biết các cation và anion trong mỗi ống nghiệm ( các ion trong các ống nghiệm không được giống nhau)
b) Có 5 ống nghiệm đựng riêng biệt 5 dung dich không màu là : NaCl, BaCl
2
, Ba(NO

2+
trong cùng một duna dịch. Làm thế nào để tách riêng biệt chúng khỏi nhau. Viết
các phương trình phản ứng hóa học xảy ra khi tách.
b) Có 3 chất rắn màu trắng sau: Na
2
CO
3
, MgCO
3
, BaCO
3
. Làm thế nào để có thể phân biệt chúng.
Bài 38: a) Dùng 1 hóa chất phân biệt các dung dịch sau: K
2
CO
3
, K
2
SO
4
, K
2
SO
3
, K
2
S, K
2
SiO
3

, ZnCl
2
, HCl, Na
2
CO
3
. Biết chất trong lọ
2 tạo khí với chất trong lọ 3 nhưng không phản ứng với chất trong lọ 4. Xác định chất chứa trong mỗi lọ và giải thích.
Bài 41: Có 4 cốc chứ riêng biêt : nước nguyên chất, nước cững tạm thời, nước cứng vĩnh cửu, nước cứng toàn phần.
Bằng phương pháp hóa học hãy xác định các loại nước nào chứa trong mỗi cốc.
Bài 42: Có 4 chất màu trắng tương tự nhau là NaCl, AlCl
3,
MgCO
3
, BaCO
3
. Chỉ được dùng nước và các thiết bị cần
thiết (lò nung, bình điện phân …). Hãy trình bày cách nhận biết từng chất trên.
Bài 43: Có 3 lọ mất nhãn chứa các dung dịch, lo X gồm NaHCO
3
và K
2
CO
3
, lọ 2 gồm KHCO
3
và Na
2
SO
4,

b) Có 3 dung dịch mất nhãn được đánh số 1, 2, 3 chứa các chất sau: HCl, K
3
PO
4
, BaCl
2
.
- Nếu đổ cốc 1 vào cốc 2 không có hiện tượng gì xảy ra, nếu đổ côc 3 vào hỗn hợp thu được thì cũng không có
hiện tượng gì xảy ra.
- Nếu đổ cốc 2 vào cốc 3 thì không có hiện tượng gì xảy ra. Nếu đổ cố I vào hỗn hợp thu được thì cũng không
có hiện tượng gì xảy ra.
Xác định cốc nào đựng HCl.
Bài 45: a) Nhận biết các hóa chất trong các lọ mất nhãn : HCl, HNO
3
, H
2
SO
4
và H
3
PO
4
chỉ được dùng thêm đồng và
một muố tùy ý.
b) Làm thế nào để nhận biết đuợc 3 axit H
2
SO
4
, HCl, HNO
3

2
, NH
3.
Bài 48: Có 6 bình đựng các khí N
2
, H
2
, CO
2
, CO, Cl
2
, O
2
. Hãy nhận biết các khí trong bình bằng phương pháp hóa
học.
Bài 49: Dung dich A chứa các ion Na
+
, NH
4
+
, HCO
3
-
.CO
3
2-
, SO
4
2-
. Chỉ có quỳ tím và các dung dịch HCl, Ba(OH)

SO
3
, H
2
SO
4
. Chỉ dùng 1 hóa chất hãy trình bày phương pháp hóa học để
nhận biết các lọ đựng dung dịch axit trên.
Bài 53: a) Có 5 bình khí N
2
, O
2
, CO
2
, H
2
và CH
4
. Hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết từng khí.
b) Trong một bình chứa hỗn hợp khí: CO,CO
2
, SO
2
, SO
3
, và H
2.
Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết
từng khí.
Bài 54: Dùng một kim loại, hãy phân biệt các dung dịch: axit HCl, HNO

Bài 57: a) Có dung dịch FeSO
4
lẫn tạp chất là CuSO
4
. Làm thế nào để loại bỏ tạp chất bằng phương pháp hóa học,
b) Nếu bạc có lẫn tạp chất là những kim loại kẽm, thiếc, chì, bằng cách nào để có thể loại nhưungx tạp chất?
Viết các phương trình phản ứng hóa minh họa.
Bài 58: Có một hỗn hợp bột các kim loai bạc và đồng. Hãy trình bày các phương pháp hóa học tách riêng được kim
loại bạc và đồng. Viết các phương trình hóa học phản ứng.
Bài 59: Có hỗn hợp A gồm (Mg và Fe) vòa dung dịch B gồm Cu(NO
3
)
2
và dung dịch AgNO
3
lắc đều cho đến khí phản
ứng xong thu được hỗn hợp C gồm 3 kim loại và dung dịch D gồm 2 muối.Hãy trình bày cách tách từng kim loại trong
hỗn hợp C và từng muối khỏi dung dịch D.
Bài 60: Trình bày cách tách rời từng chất sau đấy ra khỏi hỗn hợp chất rắn và viết đầy đủ các phương trình phản ứng
hóa học xảy ra: AlCl
3
, FeCl
3
, BaCl
2
.
Bài 61: Trình bày phương pháp tách:
a) Fe
2
O

tách riêng từng kim loai ra khỏi hỗn hợp ban đầu.
Bài 64: Bằng phương pháp hóa học , hãy trình bày cách tách các chất: Al
2
O
3
, Fe
2
O
3
, SiO
2
ra khỏi hỗn hợp của chúng.
Bài 65:Một hỗn hợp gồm Al
2
O
3
, CuO, Fe
2
O
3
dùng phương pháp hóa học để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp.
Bài 66: Có hỗn hợp dạng bột gồm 4 kim loại: Cu, Al, Fe, Mg. Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng kim
loại ra khỏi hỗn hợp. Viết các phương trình phản ứng.
Bài 67: Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp: CuO, MgO, Al
2
O
3
(lượng kim
loại khổng dooir sau khi tahcs).
Bài 68: Nêu phương pháp tinh chế Cu trong một mẫu quặng Cu có lẫn Fe, Al và S.

Bài 72: Trình bày phương pháp điều chế các kim loại riêng biệt từ hỗn hợp gồm CuS, FeS
2
, Al
2
O
3
, MgCO
3
.
Bài 73: Từ các chất khác nhau tác dụng với H
2
SO
4
, bằng những phản ứng hóa học nào có thể điều chế được FeSO
4

hoặc Fe
2
(SO
4
)
3
.
Bài 74: a) Từ hỗn hợp gồm Al
2
O
3
có lẫn SiO
2
, MgCO

.
b) Cho các nguyên liệu : đá vôi, nước, không khí, muối ăn, có đủ điều kiện kĩ thuật cần thiết, hãy trình bày
phản ứng: điều chế NaOH, nước Javel, clorua vôi, amoniac và natri cacbonat.
Bài 78: a) Từ hai dung dịch CuSO
4
và MgSO
4
, viết các phương trình tạo thành Cu và Mg.
b) Từ hỗn hợp duna dịch A chứ KCl, MgCl
2
, AlCl
3
. Viết quá trình tách, điều chế thành các kim loại riêng biệt.
Bài 79: a) Cu có lẫn ít Ag, viết phương trình phản ứng điều chế Cu(NO
3
)
2
từ loại Cu trên.
b) Cho các hóa chất Cu, HCl, KOH, Hg(NO
3
)
2
, H
2
O, hãy viết các phương trình điều chế CuCl
2
(tình khiết).
Bài 80: Chỉ có nước, các chất xúc tác và các trang thiết bị thí nghiệm cần thiêt, hãy trình bày các điều chế tửng kim
loại có trong hỗn hợp FeS
2

.
b) Hãy nêu ba phương pháp khác nhau để điều chế Cu kim loại từ duna dịch chứa 3 muối là : CuCl
2
, NaCl,
AlCl
3
. Viết phương trình phản ứng hóa học minh họa.
Bài 84: Từ muối ăn, pirit, không khí, nước, với các điều kiện thích hợp, hãy viết các phương trình phản ứng điều chế
các chất: Fe, FeSO
4
, NaNO
3
, NH
4
NO
3
, FeCl
2
.
Bài 85: Hãy điều chế CuSO
4
từ Cu bằng 3 phương pháp và điều chế Cu từ CuSO
4
bằng 2 phương pháp.
Bài 86: Từ nguyên liệu chính là FeS
2
, quặng boxit ( AL
2
O
3

); (Fe+FeO); (FeO+Fe
2
O
3
).
b) Chỉ dùng một hóa chất để phân biệt cá duna dịc sau: NH
4
Cl, FeCl
2
, FeCl
3
, Al
2
(SO
4
)
3
.
Bài 90: Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 loại ion dương và 1 loại ion âm. Tổng số các loại ion
trong cả 4 dung dịch gồm: Na
+
, Ba
2+
, Mg
2+
,Pb
2+
, SO
4
2-

, và MgCl
2
.
c) Chỉ dùng một loại hóa chất, hãy phân biệt các lọ dung dịch sau: NH
4
Cl, MgCl
2
, FeCl
2
, NH
4
Al(SO
4
)
2
,
FeNH
4
(SO
4
)
2
.
Bài 93: Dùng phương pháp nào để chúng minh khi đốt cháy sắt trong khí clo thu được FeCl
3
, nhưng khi nung bột Fe
với S thì thu được FeS.
Bài 94: Nhận biết các dung dịch sau đấy chỉ bằng phenolphtalein:
a) H
2

2
CO
3
, (NH
4
)
2
SO
4
, FeSO
4
, Fe
2
(SO
4
)
2
, Al
2
(SO
4
)
3
,
MgSO
4
. Chỉ dùng một hóa chất có thể nhận biết 6 dung dịch trên hay không?
Bài 97: Có các lọ riêng đựng dung dịch NH
4
NO

Bài 101: Có 5 dung dịch sau: NH
4
Cl, FeCl
2,
FeCl
3,
AlCl
3
và MgCl
2
, hãy dùng một hóa chất để nhận biệt từng dung
dịch.
Bài 102: Dùng thuốc thử thích hợp để phân biệt các chất sau:
a) Các dung dịch NaCl, NaBr, NaI, NaOH, HCl.
b) HCl, NaOH, NaNO
3
, NaBr.
Bài 103: Dùng thuốc thử thích hợp, hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:
a) NaCl, NaBr, KI, HCl, H
2
SO
4
, KOH.
b) Na
2
SO
4
, H
2
SO

2
O, BaO,
MgO, MnO
2
, Al
2
O
3
, FeO, Fe
2
O
3
và CaCO
3
.
Bài 108: Trong mỗi dung dịch có các ion: Ca
2+
, Na
+
, Mg
2+
, HCO
3
-
, Cl
-
. Hãy nếu và giải thích:
- Trong dung dịch có thể có những chất nào?
- Khi cô cạn dung dịch có thể thu đuơcj những chất rắn nào?
- Khi nung hỗn hợp chất rắn sau khi cô cạn có thể thu được những chất gì?

dịch AgNO
3
tác dụng với dung dịch 2 cũng cho kết tủa. Hãy xác định các dung dịch trong ống nghiệm.
- 5 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status