MỤC LỤC
Lời cam ñoan
ii
Lời cảm ơn
iii
Mục lục
iv
Danh mục các từ viết tắt
vii
Danh mục bảng
viii
Danh mục biểu ñồ
x
Danh mục ñồ thị
x
Danh mục hộp
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
3
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
4
2.1 Cơ sở lý luận
4
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
4
2.1.2 Vai trò và vị trí của kinh tế trang trại
7
2.1.3 ðặc trưng của kinh tế trang trại
2.2.2 Sự hình thành và phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam
27
2.2.3 Chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước về vấn ñề phát triển kinh
31
tế trang trại
2.3 Các nghiên cứu có liên quan
33
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
36
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu
36
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên
36
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế- xã hội
42
3.2 Phương pháp nghiên cứu
phố Hải Phòng
4.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại ở huyện
Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
57
4.1.2 Số lượng và quy mô trang trại
58
4.1.3 Các loại hình sản xuất trong trang trại
63
4.1.4 Nguồn lực phát triển trang trại
64
4.1.5 Trình ñộ quản lý và kỹ thuật ở các trang trại
71
4.1.6 Tình hình trang bị và sử dụng máy móc thiết bị của các trang trại
72
4.1.7 Các liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm ở trang trại huyện Vĩnh Bảo
74
4.2.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng
94
4.2.5 Công tác quy hoạch của ñịa phương
96
4.2.7 Các nguồn lực
99
4.2.7 Những ñiểm mạnh, ñiểm yếu,cơ hội, thách thức trong phát triển kinh tế
trang trại trên ñịa bàn huyện (tổng hợp phân tích SWOT)
101
4.3 ðịnh hướng và các giải pháp nhằm phát triển kinh tế trang trại trên ñịa bàn huyện
Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
104
4.3.1 Các căn cứ ñề xuất giải pháp
104
4.3.2 ðịnh hướng phát triển kinh tế trang trại
106
118
PHỤ LỤC
120
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết ñầy ñủ
BQ
Bình quân
CC
Cơ cấu
CNH – HðH
Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
DT
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NTTS
Nuôi trồng thuỷ sản
SXKD
Sản xuất kinh doanh
SL
Số lượng
TĂCN
Thức ăn chăn nuôi
TT
Trang trại
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
Tình hình phát triển về số lượng trang trại huyện Vĩnh Bảo qua
58
4.2
Số lượng các trang trại tại Vĩnh Bảo qua các năm
59
4.3
Thực trạng cấp giấy chứng nhận cho các trang trại trên ñịa bàn
60
4.4
Số hộ sản xuất lớn chưa ñạt quy mô trang trại tại huyện Vĩnh Bảo
61
4.5
Diện tích ñất theo sở hữu và theo loại ñất tại huyện năm 2014
64
4.6
4.11 Máy móc thiết bị của các trang trại năm 2014
73
4.12 Tình hình liên kết giữa trang trại và trang trại
74
4.13 Các tác nhân tham gia liên kết và thực hiện liên kết trong cung ứng thức
ăn chăn nuôi
75
4.14 Các tác nhân tham gia liên kết và thực hiện liên kết trong tiêu thụ
77
4.15 Chi phí sản xuất kinh doanh của trang trại năm 2014
80
4.16 Giá trị sản xuất của các trang trại huyện Vĩnh Bảo năm 2014
81
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
Số biểu ñồ
Tên biểu ñồ
Trang
4.1: Cơ cấu trang trại của huyện năm 2014
63
4.2: Cơ cấu thị trường tiêu thụ sản phẩm của các trang trại huyện Vĩnh Bảo năm 2014 79
DANH MỤC ðỒ THỊ, SƠ ðỒ
Số ñồ thị, sơ ñồ
Tên ñồ thị, sơ ñồ
3.1: Vị trí ñịa lý huyện Vĩnh Bảo
4.1: Cơ cấu vốn kinh doanh của các trang trại huyện Vĩnh Bảo năm 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Trang
36
68
Page x
STT
Tên hình
Trang
4.1 Trang trại chăn nuôi trên ñịa bàn huyện
66
4.2 Trang trại thủy sản trên ñịa bàn huyện
84
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page xi
PHẦN I
MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trang trại là một loại hình sản xuất nông nghiệp ñược hình thành tương ñối
sớm trên thế giới, tuỳ từng thời kỳ mà có những hình thức, tên gọi khác nhau nhưng
ñều có ñặc ñiểm chung là sản xuất hàng hoá tự chủ với quy mô lớn. Phát triển
kinh tế trang trại là xu hướng tất yếu trong sản xuất nông nghiệp, nông thôn
hiện nay.
Ở nước ta, trang trại ñã hình thành và phát triển từ rất sớm nhưng có những
giai ñoạn việc phát triển loại hình kinh tế này ñã không ñược coi trọng. Tuy nhiên
kinh tế thị trường. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế trang trại trong huyện hiện nay
còn gặp nhiều vấn ñề khó khăn mà chưa giải quyết ñược.
Xuất phát những lý do trên, tôi ñã lựa chọn nghiên cứu ñề tài: “Phát triển
kinh tế trang trại trên ñịa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, ñánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng ñến phát
triển kinh tế trang trại ở huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng, từ ñó ñề xuất giải
pháp thúc ñẩy kinh tế trang trại tại ñịa phương phát triển.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá và làm rõ một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về trang trại, và
phát triển kinh tế trang trại.
ðánh giá thực trạng phát triển kinh tế trang trại ở huyện Vĩnh Bảo, thành phố
Hải Phòng
Phân tích những yếu tố ảnh hưởng ñến việc phát triển kinh tế trang trại ở
huyện Vĩnh Bảo.
ðề xuất giải pháp nhằm phát triển kinh tế trang trại ở huyện Vĩnh Bảo, thành
phố Hải Phòng trong thời gian tới.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Sự hình thành và phát triển của kinh tế trang trại ở Việt Nam và trên thế giới thế nào?
Thực trạng phát triển kinh tế trang trại ở huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
hiện nay thế nào?
Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong phát triển kinh tế trang trại
ở huyện Vĩnh Bảo?
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến việc phát triển kinh tế trang trại ở huyện Vĩnh Bảo?
Tăng trưởng và phát triển ñôi khi ñược coi là ñồng nghĩa, nhưng thực ra
chúng có liên quan với nhau và có những nội dung khác nhau. Theo nghĩa chung
nhất, tăng trưởng là tạo ra nhiều sản phẩm hơn, còn phát triển không những nhiều
sản phẩm hơn mà còn phong phú hơn về chủng loại và chất lượng, phù hợp hơn về
cơ cấu và phân bố của cải (Phạm Vân ðình và ðỗ Kim Chung, 1997).
Tăng trưởng ñược hiểu là sự gia tăng về mặt số lượng của một sự vật nhất ñịnh.
Trong kinh tế, tăng trưởng thể hiện sự gia tăng hơn trước về sản phẩm hay lượng ñầu ra
của một quá trình sản xuất hay hoạt ñộng (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005).
Phát triển bao hàm ý nghĩa rộng hơn, ñược coi như tiến trình biến chuyển của
xã hội, là chuỗi những biến chuyển có mối quan hệ qua lại với nhau. Phát triển theo
khái niệm chung nhất là việc nâng cao hạnh phúc của người dân, bao hàm nâng cao
các chuẩn mực sống, cải thiện các ñiều kiện giáo dục, sức khoẻ, sự bình ñẳng về các
cơ hội... Trong kinh tế, phát triển là quá trình chuyển biến về mọi mặt của nền kinh tế
trong một thời kỳ nhất ñịnh, trong ñó bao gồm cả sự tăng thêm về qui mô sản lượng
sản phẩm, sự hoàn thiện về cơ cấu nền kinh tế và việc nâng cao chất lượng mọi mặt
của cuộc sống (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005).
“Phát triển ñược hiểu là một phạm trù triết học dùng ñể chỉ quá trình vận
ñộng tiến lên từ thấp ñến cao, từ ñơn giản ñến phức tạp, từ kém hoàn thiện ñến hoàn
thiện hơn của sự vật. Quá trình ñó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, ñưa tới sự ra
ñời của cái mới thay thế cái cũ. Quan ñiểm này cũng cho rằng, sự phát triển là kết
quả của quá trình thay ñổi dần dần về lượng dẫn ñến sự thay ñổi về chất, là quá trình
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
diễn ra theo ñường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban
ñầu nhưng ở cấp ñộ cao hơn” (Nguyễn Ngọc Long và cộng sự, 2009).
2.1.1.2. Khái niệm về trang trại
Hiện nay, trong các tài liệu nghiên cứu, trang trại và kinh tế trang trại ñược
”Phát triển kinh tế ñược hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh
tế. Phát triển kinh tế ñược xem như là quá trình biến ñổi cả về lượng và về chất; nó
là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn ñề về kinh tế và xã
hội ở mỗi quốc gia” (Phạm Ngọc Linh và Nguyễn Thị Kim Dung, 2008).
Phát triển kinh tế trang trại thể hiện ở sự gia tăng về qui mô trang trại cả về
bề rộng và bề sâu, cùng với phát triển bề rộng thì chúng ta phát triển theo chiều sâu
thể hiện thông qua qui mô vốn ñầu tư, ñào tạo lao ñộng, ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất... phát triển kinh tế trang trại phải gắn với công nghiệp chế
biến, cần có sự liên kết, hợp tác giữa các cấp các, ngành, các doanh nghiệp với chủ
trang trại nhằm ñạt hiệu quả sản xuất cao nhất, ñem lại thu nhập ngày một tăng cho
người lao ñộng. Phát triển nhưng không làm phá vỡ môi trường sinh thái.
Tóm lại, phát triển kinh tế trang trại là hình thức phát triển nông nghiệp hàng
hoá. Phát triển kinh tế trang trại không chỉ tăng về số lượng mà còn tăng cả về chất
lượng các trang trại, bảo ñảm sự phát triển theo hướng chuyên môn hoá, ở ñó diễn
ra sự phân công lao ñộng mạnh mẽ, mang lại hiệu quả kinh tế cao, cũng như ñảm
bảo việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên một cách hợp lý và có hiệu quả. Phát triển
kinh tế trang trại là phát triển nền nông nghiệp hợp lý, tiên tiến và hiện ñại.
2.1.2 Vai trò và vị trí của kinh tế trang trại
Về tính chất và vị trí của kinh tế trang trại: Theo Nghị quyết 03 năm
2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại thì:
Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông
nghiệp nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia ñình nhằm mở rộng quy mô và nâng cao
hiệu quả sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông lâm, thuỷ sản.
Phát triển kinh tế trang trại nhằm khai thác sử dụng có hiệu quả ñất ñai,
vốn, kinh nghiệm quản lý góp phần phát triển nông nghiệp bền vững, tạo việc
làm, tăng thu nhập, khuyến khích làm giàu ñi ñôi với xoá ñói giảm nghèo, phân bổ
lại lao ñộng, dân cư, xây dựng nông thôn mới.
Quá trình chuyển dịch, tích tụ ruộng ñất hình thành các trang trại gắn liền với
Trang trại là ñơn vị sản xuất có quy mô lớn hơn kinh tế hộ, vì vậy có khả
năng áp dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất, nâng
cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực.
Với cách thức tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh tiên tiến, trang trại là
nơi tiếp nhận và truyền tải các tiến bộ khoa học và công nghệ ñến hộ thông qua
chính hoạt ñộng sản xuất của mình.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
Về xã hội, phát triển trang trại góp phần tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho
lao ñộng khu vực nông thôn. Ở nhiều nơi, kinh tế trang trại ñã làm tăng số hộ giàu,
góp phần giảm số hộ nghèo ñói trong nông thôn. Mặt khác, phát triển kinh tế trang
trại còn góp phần thúc ñẩy phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, tạo tấm gương cho
các hộ nông dân về mặt tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh…. Qua ñó góp phần
thúc ñẩy sự thay ñổi của bộ mặt nông thôn trên nhiều vùng.
Về môi trường, phát triển kinh tế trang trại nhìn chung có tác dụng tích cực
trong bảo vệ môi trường. Do sản xuất kinh doanh tự chủ và vì lợi ích thiết thực lâu
dài, các chủ trang trại luôn có ý thức khai thác hợp lý và quan tâm bảo vệ môi
trường ,trước hết là trong phạm vi trang trại. Các trang trại vùng núi, ñồi gò ñã góp
phần tích cực vào việc trồng và bảo vệ rừng, phủ xanh ñất trống ñồi trọc, cải tạo và
bảo vệ môi trường sinh thái.
2.1.3 ðặc trưng của kinh tế trang trại
Theo công văn số 216/KTTW, ngày 04/09/1998 của Ban kinh tế Trung ương
về báo cáo kết quả hội nghị nghiên cứu kinh tế trang trại ñã sơ bộ xác ñịnh các ñặc
trưng chủ yếu ñể nhận dạng của kinh tế trang trại ở nước ta hiện nay là:
Trang trại là một trong hình thức tổ chức sản xuất cụ thể của nông, lâm
nghiệp. Ngoài trang trại, trong nông nghiệp còn rất nhiều hình thức tổ chức sản xuất
như hộ nông dân, các nông trường quốc doanh, các hợp tác xã nông nghiệp, các liên
triển của trang trại.
Tổ chức quản lý sản xuất của trang trại tiến bộ hơn, trang trại có nhu cầu cao
hơn nông hộ về ứng dụng tiến bộ kĩ thuật và thường xuyên tiếp cận thị trường. ðiều
này biểu hiện:
Do mục ñích của trang trại là sản xuất hàng hoá nên hầu hết các trang trại
ñều kết hợp giữa chuyên môn hoá với phát triển tổng hợp. ðây là ñiểm khác biệt
của trang trại so với hộ sản xuất tự cấp, tự túc.
Do sản xuất hàng hoá, ñòi hỏi các trang trại phải ghi chép, hạch toán kinh
doanh, tổ chức sản xuất khoa học trên cơ sở những kiến thức về nông học, về kinh
tế thị trường.
Sự hoạt ñộng của trang trại ñòi hỏi phải tiếp cận với thị trường ñể biết ñược
thị trường cần loại sản phẩm nào, số lượng bao nhiêu, chất lượng và chủng loại, giá
cả và thời ñiểm cung cấp thế nào?... Nếu chủ trang trại không có những thông tin về
các vấn ñề trên, hoạt ñộng kinh doanh sẽ không có hiệu quả. Vì vậy, tiếp cận thị
trường là yêu cầu cấp thiết với trang trại.
2.1.4 Tiêu chí xác ñịnh kinh tế trang trại
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
Tiêu chí có thể hiểu là các chỉ tiêu ñịnh tính hoặc ñịnh lượng phản ánh bản
chất của một sự vật hiện tượng nào ñó, khi nêu ra các tiêu chí này ta có thể nhận ra
ñược sự vật và hiện tượng ñó. Tiêu chí xác ñịnh kinh tế trang trại cũng ñược hiểu
như vậy.
Ngày 13 tháng 4 năm 2011, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban
hành Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT Quy ñịnh về tiêu chí và thủ tục cấp giấy
chứng nhận kinh tế trang trại. Về tiêu chí xác ñịnh kinh tế trang trại, ðiều 5 quy
ñịnh như sau:
“Cá nhân, hộ gia ñình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản
mỗi trang trại thành viên vẫn có sức tự chủ ñiều hành sản xuất. ñối tượng liên
doanh ñều là anh em, họ hàng hay bạn bè thân thiết, ở các nước châu á do quy mô
trang trại nhỏ nên loại trang trại liên doanh rất có ít, ở Mỹ trang trại liên doanh có
nhiều hơn, nhưng chỉ chiếm 10% tổng số trang trại và 16% ñất ñai.
Trang trại hợp doanh là một trang trại tư bản ñược hình thành và tổ chức theo
kiểu công ty cổ phần. Trang trại này trong quá trình kinh doanh có quyền phát hành
cổ phiếu và trái phiếu ñể huy ñộng vốn. Loại trang trại này phổ biến ở Mỹ và
Canaña (Hoàng Việt, 2000).
Trong trang trại hợp doanh nông nghiệp ñược chia làm 2 loại : Hợp doanh
gia ñình và hợp doanh phi gia ñình.
2.1.5.2. Phân loại theo cơ cấu sản xuất
Cơ cấu này ñược xác ñịnh căn cứ vào ñiều kiện tự nhiên, trình ñộ sản xuất và ñặc
ñiểm thị trường của từng vùng. Nhiều trang trại kinh doanh tổng hợp kết hợp nông
nghiệp với tiểu thủ công nghiệp như các nước Châu Á, kết hợp nông nghiệp với lâm
nghiệp như các nước Bắc Âu, kết hợp trồng trọt với chăn nuôi ở nhiều nước khác.
Ở những nước mà nông nghiệp phát triển như Mỹ, Canaña, Tây Âu thì cơ
cấu sản xuất theo hướng chuyên môn hoá như nuôi gà, vỗ béo lợn, nuôi bò thịt hoặc
bò sữa, chuyên trồng cây ăn quả hay trồng rau, trồng hoa và cây cảnh..., lại có
những trang trại chuyên sản xuất nông sản hay lâm sản làm nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến, có khi kết hợp sản xuất với chế biến nông, lâm sản ở trình ñộ sơ
chế hoặc tiến lên tinh chế (Nguyễn ðiền - Trần ðức - Trần Huy Năng , 1993)
2.1.5.3 Phân loại theo cơ cấu thu nhập
+ Trang trại thuần nông là những trang trại có nguồn thu nhập hoàn toàn
hay phần lớn từ nông nghiệp. Số trang trại này ở các nước phát triển ñang giảm.
+ Trang trại thu nhập chủ yếu ngoài nông nghiệp, ngoài trang trại (trang
trại kiêm nghiệp). Loại trang trại này có xu hướng ngày càng tăng ở các nước
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
phản ánh sự phát triển số lượng các trang trại: số lượng trang trại tăng qua các năm, tốc
ñộ tăng của số lượng trang trại , số lượng trang trại của từng ngành, từng khu vực, lĩnh
vực sản xuất.
2.1.6.2 Phát triển quy mô trang trại
Kinh tế trang trại phát triển hay không còn ñược thể hiện thông qua quy mô
sản xuất kinh doanh của trang trại ngày càng ñược mở rộng. Các yếu tố cơ bản của
sản xuất ñược tăng cường cả về số lượng và chất lượng. Quy mô trang trại ñược thể
hiện qua một số yếu tố: Diện tích của trang trại, Số lượng lao ñộng của trang trại,
Tỷ trọng hàng hóa xuất khẩu (bán)…
2.1.6.2 Phát triển các loại hình sản xuất trong trang trại
Do ñặc ñiểm về ñiều kiện ñất ñai và ñiều kiện kinh tế ở các trang trại, ñặc ñiểm
kinh tế xã hội của từng ñịa phương nên mỗi quy mô diện tích của mỗi 1 trang trại ñều có
một phương hướng sản xuất kinh doanh riêng của mình với mục ñích tận dụng tối ña các
lợi thế sẵn có của trang trại ñể tiến hành sản xuất kinh doanh sao cho phù hợp với ñiều
kiện sản xuất vốn có của trang trại và có ñược hiệu quả cao nhất.
Phát triển các loại hình sản xuất trong trang trại là sự phát triển ngày càng ña dạng
về số lượng của từng loại hình sản xuất trong trang trại như: trang trại chăn nuôi, trang
trại trồng trọt, trang trại thủy sản, trang trại sản xuất kinh doanh tổng hợp…
2.1.6.3 Phát triển nguồn lực của trang trại
a) Nguồn lực ñất ñai
ðất ñai có vị trí quan trọng hàng ñầu trong sản xuất nông nghiệp nói chung
và ñối với các trang trại nói riêng. Phát triển nguồn lực ñất ñai của trang trại có
nghĩa là sau một thời gian hoạt ñộng kinh doanh quy mô ñất ñai của trang trại sẽ
ñược phát triển thêm về mặt diện tích, ñồng thời chất lượng các loại ñất ñai không
ngừng ñược cải thiện, ñộ màu mỡ của ñất ñai ngày càng tăng lên (Lê Trọng, 2000).
sử dụng càng cao, các biện pháp kỹ thuật tiến tiến trong trồng trọt, chăn nuôi, ngành
ngề dịch vụ ñuợc áp dụng ngày càng nhiều sẽ là những yếu tố có tính quyết ñịnh
ñến năng suất lao ñộng, năng suất cây trồng, vật nuôi, và trực tiếp ảnh huởng ñến
chất luợng sản phẩm của trang trại, một yếu tố tạo nên sức mạnh cạnh tranh của
kinh tế trang trại trên thương trường.
2.1.6.5 Phát triển các hình thức liên kết trong trang trại
Theo chiều hướng liên kết: Các hình thức liên kết trong sản xuất và tiêu thụ
nông sản trong trang trại gồm có:
- Liên kết dọc: Là liên kết ñược thực hiện theo trật tự các khâu của quá trình
sản xuất kinh doanh (theo dòng vận ñộng của nông sản). Kiểu liên kết theo chiều
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
dọc là toàn diện nhất bao gồm từ sản xuất, chế biến nguyên liệu ñến phân phối
nông sản. Trong mối liên kết này thông thường mỗi tác nhân tham gia vừa có vai
trò là khách hàng của tác nhân trước ñó ñồng thời bán sản phẩm cho tác nhân tiếp
theo của quá trình sản xuất kinh doanh. Kết quả của liên kết dọc là hình thành nên
chuỗi giá trị của một ngành hàng và có thể làm giảm ñáng kể chi phí vận chuyển,
chi phí cho khâu trung gian. Liên kết dọc là quan hệ tất yếu hình thành trong quá
trình phát triển các chuỗi giá trị nông sản (Nguyễn Thị Thanh Bình, 2012).
- Liên kết ngang: Là hình thức liên kết mà trong ñó mỗi tổ chức hay cá nhân
tham gia là một ñơn vị hoạt ñộng ñộc lập nhưng có quan hệ với nhau thông qua một
bộ máy kiểm soát chung. Trong liên kết này, mỗi thành viên tham gia có sản phẩm
hoặc dịch vụ cạnh tranh nhau nhưng họ liên kết lại ñể nâng cao khả năng cạnh tranh
cho từng thành viên nhờ phát huy tính lợi ích kinh tế theo quy mô của tổ chức liên
kết. Kết quả của liên kết theo chiều ngang hình thành nên những tổ chức liên kết
như Hợp tác xã, liên minh, hiệp hội và có thể dẫn ñến ñộc quyền trong một thị
trường nhất ñịnh (Nguyễn Thị Thanh Bình, 2012).
thỏa dụng, vì thế trên thị trường người mua lựa chọn sản phẩm hàng hóa xuất phát
từ sở thích, quy luật cầu và nhiều nhân tố khác. Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm
hành vi của người tiêu dùng có ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình tiêu thụ sản phẩm.
+ Chính sách của nhà nước trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm: các chính sách
trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cũng có tác ñộng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến sản
xuất kinh doanh của trang trại (Trần Minh ðạo, 2013)
Có thể nói, tiêu thụ sản phẩm là ñiều kiện sống còn của trang trại, thực tế cho
thấy, trong những năm gần ñây, nhiều trang trại do ảnh hưởng của dịch bệnh H5N1
ở gà, tai xanh ở lợn… và biến ñộng thất thường của giá cả ñã làm cho nhiều trang
trại phá sản. Do ñó, sự hỗ trợ về thị trường là ñiều kiện cơ bản ñể trang trại tồn tại
và phát triển.
2.1.6.7 Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại
Kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại :Với kết quả sản xuất kinh doanh
có thể sử dụng các chỉ tiêu: Số lượng sản phẩm sản xuất (tính bằng ñơn vị hiện vật),
thu nhập, thu nhập thuần, GO, VA, lợi nhuận (tính bằng ñơn vị tiền tệ)...
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại: Căn cứ theo nội dung và bản chất
có thể phân thành 3 phạm trù: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường.
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược về
mặt kinh tế và chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó. Hiệu quả kinh tế: ðược thể hiện ở
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 17