TỔNG HỢP CÁC ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 6.
GV THỰC HIỆN: LÂM CAO THẠNH.
ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI – ĐỒNG XUÂN.
----------------------------------------------
ĐỀ SỐ 1:
ĐỀ KIỂM TRA PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN LỚP 6. ( Bài viết số 3 )
Thời gian làm bài: 90 phút. (Không kể thời gian giao đề)
Tuần:13 –Tiết: 49-50 .
Người ra đề : Lâm Cao Thạnh.
____________________________________________________________
I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: TỰ LUẬN.
II. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN LỚP 6 – TIẾT 45.
Cấp độ.
Chủ đề
( Nội dung…)
VẬN DỤNG.
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
TỔNG CỘNG.
Cấp độ thấp
Chủ đề:
Luyện tập xây dựng bài
tự sự - kể chuyện đời
thường.
Nhớ lại những yêu cầu
Số điểm: 1,5 điểm.
Tỉ lệ : 15%
Số câu : 00.
Số điểm: 00
Tỉ lệ : 00.
Số câu : 01.
Số điểm: 07 điểm.
Tỉ lệ : 70%.
Số câu : 03.
Số điểm : 10 điểm.
Tỉ lệ : 100%.
III. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN LỚP 6: Tiết 49&50 (Bài viết số 3)
A. LÍ THUYẾT TẬP LÀM VĂN : ( 3 điểm )
1) Bài tự sự - kể chuyện đời thường có những điểm gì khác với bài tự sự kể lại một truyền thuyết, một truyện cổ tích hay một câu
chuyện tưởng tượng,thần kì ?
( 1,5 điểm )
2) Khi kể chuyện về một nhân vật và sự việc có liên quan đến nhân vật trong bài tự sự - kể chuyện đời thường em cần phải viết những nội
dung nào?
( 1,5 điểm )
B. VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN : ( 7 điểm )
Hãy kể về một thầy giáo ( cô giáo ) đã từng dạy dỗ em và được em quý mến nhất từ khi vào học bậc tiểu học đến nay.
IV. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN LỚP 6: Tiết 49&50. (Bài viết số 3)
Câu 1:(1,5đ)
Bài tự sự - kể chuyện đời thường có những điểm gì khác với bài tự sự kể lại một truyền thuyết, một truyện cổ tích hay
một câu chuyện tưởng tượng,thần kì ?
Điểm.
0,25đ
b.
Ý
Ghi chú
Câu 3 (7điểm)
Yêu cầu
Kể được những đặc điểm về hình dáng bên ngoài, tính khí, sở thích, thói quen mang tính chất riêng của
nhân vật.
Kể được những việc làm, hành động, lời nói, tình cảm, thái độ, nghĩa cử… của nhân vật.
( Hoặc những kỉ niệm, ấn tượng… về nhân vật )
d. Nội dung viết cần phù hợp với lứa tuổi.
e. Quan hệ của nhân vật đối với mọi người xung quanh.
f. Nhận xét, đánh giá hoặc tình cảm thái độ của người kể đối với nhân vật.
g. Các chi tiết và toàn bộ câu chuyện phải mang một ý nghĩa.
* Câu hỏi với yêu cầu học sinh biết xác định những nội dung cần viết trong bài tự sự -kể chuyện đời thường. Đối với
học sinh lớp 6, học sinh chỉ đưa ra các yếu tố, chi tiết có liên quan đến những nội dung trên, người chấm vẫn cân nhắc
và ghi điểm tối đa theo từng mục.
* Nếu học sinh không xác định yêu cầu câu hỏi, sa vào cách thức viết một bài văn tự sự-kể chuyện đời thường với
những nội dung như: tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý,chọn ngôi kể, thứ tự kể hoặc diễn đạt… (không đạt điểm nào).
Hãy kể về một thầy giáo ( cô giáo ) đã từng dạy dỗ em và được em quý mến nhất từ khi vào học bậc tiểu học đến nay.
0,25đ.
c.
0,5đ
a.
0,5đ
b.
Ý
Miêu tả sơ bộ một số nét chính về ngoại hình của thầy giáo(cô giáo).
Kể những hành động, việc làm,lời nói đáng nhớ và có ý nghĩa của thầy giáo(cô giáo):
[Tận tụy với công việc,chăm lo từng nét chữ, từng con số…trong việc học tập của em,
thái độ ân cần, yêu thương, tôn trọng chúng em.Thường xuyên nhắc nhở, động viên chúng em
ra sức học tập, tiến bộ…]
[Bài dạy sâu sắc, giúp đỡ em trong cuộc sống, tha thứ những lỗi lầm em mắc phải…làm em xúc
động và khó quên…]
c.
Kể những đặc điểm của thầy giáo(cô giáo) về tính khí, sở thích, thói quen…:
[Hiền hòa, cẩn thận, kiên nhẫn,giọng nói trầm ấm, chân thành,lời giảng mẫu mực, thích
đọc thơ, bình thơ, thích kể chuyện cho chúng em nghe…]
d.
Quan hệ đối với mọi người và đối với chúng em:
[ Quan hệ, giao tiếp lịch sự, nhã nhặn, gần gũi, cỡi mở, thân thiện…]
2đ.
- Sai hai lỗi chính tả và hai lỗi ngữ pháp trở lên :
trừ 1,5 điểm.
ĐỀ SỐ 2:
ĐỀ KIỂM TRA PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 6.
Thời gian làm bài: 45 phút. ( Không kể thời gian giao đề )
Tuần: 30 – Tiết: 115. .
Người ra đề: LÂM CAO THẠNH.
______________________________________________
I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: TNKQ và TỰ LUẬN. ( Học sinh làm bài phần TNKQ độc lập với phần TL)
II. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 6: Tuần 30 – Tiết: 115.
Cấp độ.
Chủ đề.
( Nội
dung…)
(1)
Chủ đề 1:
Phó từ và các
biện pháp tu
từ tiếng Việt.
1. Phó từ.
2. Phép tu từ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
TL
Cấp độ cao
TNKQ
TL
(7)
(8)
(9)
Vận dụng
(10)
so sánh.
tương đồng
giữa các sự
vật, hiện
tượng…trong
phép tu từ so
sánh.
(câu 02)
hiệu quả
(câu 06 -07)
5. Phép tu từ
hoán dụ.
6. Các phép tu
từ nhân hóa,
ẩn dụ, hoán
dụ.
(3)
(4)
Hiểu rõ cấu
tạo của phép
so sánh.
(câu 03)
Hiểu rõ một
kiểu hoán
dụ:lấy vật
chứa đựng
để gọi vật bị
chứa đựng.
(câu 08)
Thông hiểu
các phép tu
từ nhân hóa,
ẩn dụ, hoán
dụ bằng sự
Số câu: 00..
Số điểm: 00
Số câu: 04.
Số điểm: 01.
Nắm vững cấu
tạo của chủ
ngữ.
(câu 09)
Số câu: 00.
Số điểm:00.
Số câu: 00.
Số điểm: 00.
Số câu: 00.
Số điểm: 00.
Số câu: 00.
Số điểm:
00.
Số câu: 01.
Số điểm:
03.
Số câu: 10.
Nhận biết đặc
điểm ngữ
pháp của câu
trần thuật đơn.
(câu 10)
9. Câu trần
thuật đơn có
từ là.
Số câu…
Số điểm…
Tỉ lệ…
Số câu: 02.
Số điểm: 0,5.
Số câu: 00.
Số điểm:
00.
T.số câu…
T.số điểm…
Tổng số câu: 07 câu.
Tổng số điểm: 01,75 điểm.
Hiểu rõ và
xác định
Tỉ lệ…
Tỉ lệ:
17,5%
Tỉ lệ: 52,5%
Tỉ lệ: 30%.
Tỉ lệ: 100%.
III. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA PHÂN MÔN TIẾNG VIÊT LỚP 6 – TUẦN 30 – TIẾT 115.
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (03 điểm). Thời lượng: 30% thời gian làm bài. (13,5 phút).
A1. Đọc kĩ các câu hỏi sau rồi chọn một phương án đúng nhất trong bốn hoặc hai phương án trả lời sau mỗi câu hỏi:
1. Cho biết phó từ được dùng trong câu sau thuộc loại phó từ nào?
“Ngay nhịp trống đầu, Quắm Đen đã lăn xả vào ông Cản Ngũ đánh ráo riết. (Kim Lân)
a. Phó từ chỉ mức độ.
b. Phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự.
c. Phó từ chỉ quan hệ thời gian.
d. Phó từ chỉ kết quả và hướng.
2. Cụm từ nào dưới đây có thể thay thế cho cụm từ dùng để so sánh “như mạng nhện” trong câu “Càng đổ dần về hướng mũi Cà Mau
thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chit như mạng nhện”. (Đoàn Giỏi).
a. Như mây mưa.
b. Như thoi dệt.
c. Như mắc cửi.
d. Như sao trời.
3. Phép so sánh: “Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc,…” (Võ Quảng), ẩn từ ngữ chỉ phương diện so sánh. Hãy liên
c. Biểu thị dấu hiệu của sự chiến thắng.
d. Biểu thị quan hệ gần gũi với nhau.
9. Chủ ngữ trong câu: “Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau.” (Thép Mới) được cấu tạo bỡi:
a. Động từ.
b. Cụm danh từ.
c. Danh từ.
d. Tính từ.
10. Trong những ví dụ sau, trường hợp nào không phải là câu trần thuật đơn ?
a. Hoa cúc nở vàng vào mùa thu.
b. Chim én về theo mùa gặt.
c. Tôi đi học, còn bé em đi nhà trẻ.
d. Những dòng sông đỏ nặng phù sa.
A2. Hình thức trả lời bằng cách ghép nối:
11. Chọn nội dung ở cột (A) ghép vào các mục ở cột (B) sao cho phù hợp nhất.(Lưu ý: mỗi nội dung ở cột (A) chỉ ghép duy nhất một
mục ở cột (B).
CỘT (A)
1. Dế Mèn trêu chị Cốc là dại.
2. Truyện cười là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc
sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu
trong xã hội.
3. An-phông-xơ Đô-đê là nhà văn của nước Pháp
CỘT (B)
a. Câu định nghĩa.
b. Câu giới thiệu.
c. Câu miêu tả.
d. Câu đánh giá.
CỘT GHÉP NỐI.
1
B. PHẦN TỰ LUẬN: (07 điểm). Thời lượng: 70% thời gian làm bài. (31,5 phút)
1. Xác định các thành phần chính của câu sau và cho biết cấu tạo của vị ngữ? ( 2 đ )
Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hóa lâu đời.
( Cây tre Việt Nam - Thép Mới )
2. Câu trần thuật đơn là gì? Nêu một ví dụ về câu trần thuật đơn và xác định nó có ý nghĩa, chức năng gì? ( 2 đ )
3. Viết một đoạn văn miêu tả ngắn từ ba đến năm câu ( đối tượng miêu tả tự chọn ) trong đó có sử dụng một phép tu từ so sánh? ( 3 đ )
IV. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 6 – TIẾT 115 – TUẦN 30:
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: ( 03 điểm ) (Mỗi câu trả lời đúng đạt 0,25 điểm- Tổng cộng: 03 điểm )
Câu
Trả
lời
01
02
03
04
05
06
07
08
09
d
a
b
1
12
2
3
c
d
b
B. PHẦN TỰ LUẬN: ( 07 điểm )
Câu 01 ( 2 đ )
Yêu cầu.
Trả lời.
Câu 02 ( 2đ )
Yêu cầu
Trả lời.
Câu 03 ( 3đ )
Yêu cầu
Trả lời
* Nếu viết được đoạn văn có phép so sánh nhưng thiếu liên kết giữa các câu:
đạt 1 điểm.
* Viết đoạn văn có phép so sánh nhưng mắc lỗi chấm câu, chính tả, lặp từ…
đạt 1 điểm.
Số điểm.
1 đ.
1đ
1 đ.
0,5 đ
0,5 đ.
3 đ.
ĐỀ SỐ 3:
ĐỀ KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ II - MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 PT.
Thời gian làm bài: 90 phút. ( không kể thời gian giao đề )
Tiết: 135-136. Tuần: 35.
Người ra đề: LÂM CAO THẠNH
______________________________
I. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
TỰ LUẬN.
II. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC: 2012 - 2013. MÔN NGỮ VĂN 6:
Cấp độ.
Vận dụng
Nhận biết
Huệ.
( Câu 05 )
Tiếng Việt:
3. Phép tu từ so
sánh.
* Nhận biết phép tu
từ so sánh.
( Câu 03 )
4. Các thành phần
chính của câu.
* Nắm vững thành
phần chính của câu là
thành phần bắt buộc
phải có mặt để câu có
cấu tạo hoàn chỉnh
và diễn đạt một ý
trọn vẹn.
( câu 04 )
Văn miêu tả
5. Văn tả cảnh.
* Thông hiểu phương
thức biểu đạt miêu tả
trong một đoạn văn
miêu tả cụ thể.
Tỉ lệ: 50%
Tỉ lệ : 30%
Tỉ lệ: 00 %
Tỉ lệ : 20%
Tỉ lệ: 100%.
III. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2012 - 2013 - MÔN NGỮ VĂN LỚP 6:
Đọc kĩ đoạn văn sau đây rồi trả lời các câu hỏi từ 01 đến 03.
Càng đổ dần về hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện. Trên thì trời xanh, dưới thì nước
xanh, chung quanh mình cũng chỉ toàn một sắc xanh cây lá. Tiếng rì rào bất tận của những khu rừng xanh bốn mùa, cùng tiếng sóng rì rào từ biển
Đông và vịnh Thái Lan ngày đêm không ngớt vọng về trong hơi gió muối […]. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm
như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng
hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận.
( Sông nước Cà Mau – Đoàn Giỏi )
Câu 01: Từ đoạn văn trên, em hãy nhớ và trình bày tóm tắt giá trị nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa văn bản Sông nước Cà Mau của nhà văn Đoàn
Giỏi ? ( 02 điểm )
Câu 02: Đoạn văn trên viết theo phương thức biểu đạt nào ? Giải thích vì sao em xác định đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt đó ? (
01,5 điểm )
Câu 03: Chép lại các phép tu từ so sánh được dùng trong đoạn văn trên ? ( 01 điểm )
Câu 04: Chọn từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt ý trọn vẹn. ( em, chúng em, làm bài, kiểm tra, học
bài, rảnh rang, đi chơi, tiếng dịu dàng, kêu, tiếng, nói). Chỉ ra chủ ngữ và vị ngữ cho mỗi câu. (1,5 điểm )
a) Hôm nay,………………………………………………
b)
Chim khôn ……………………………………….
Người khôn………………………………….dễ nghe.
Câu 05: Hoàn cảnh ra đời bài thơ Đêm nay Bác không ngủ ? Nêu những hiểu biết của em về tác giả bài thơ này ? (2 điểm )
Ý nghĩa
lòng gắn bó của nhà văn Đoàn Giỏi với thiên nhiên và con người vùng đất Cà Mau.
Đoạn văn trên viết theo phương thức biểu đạt nào ? Giải thích vì sao em xác định đoạn văn trên
được viết theo phương thức biểu đạt đó ?
Học sinh nắm vững phương thức biểu đạt miêu tả từ một tình huống giao tiếp cụ thể. Cụ thể biết vận dụng
kiến thức đã học, xác định phương thức biểu đạt miêu tả trong một đoạn văn cho sẵn và lí giải vì sao xác
định đó là một đoạn văn tả cảnh.
* Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt : miêu tả.
* Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt miêu tả vì : * giúp ta hình dung được những
đặc điểm, tính chất nổi bật về vùng sông nước Cà Mau : không gian rộng lớn, mênh mông của vùng đất
này với sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít, tất cả được bao trùm trong màu xanh của trời, của nước,
của rừng cây và dòng sông Năm Căn mênh mông, hùng vĩ.
*Tác giả có sự quan sát, liên tưởng, tưởng tượng, so sánh phong phú khi miêu tả cảnh sông nước Cà Mau
và dòng sông Năm Căn.
* Thể hiện rõ tình cảm, thái độ của nhà văn khi miêu tả cảnh.
Số điểm
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,5 đ
0,25 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,25 đ
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
b.
Xác định chủ ngữ và vị ngữ.
b1: Chúng em : chủ ngữ ; làm bài kiểm tra : vị ngữ.
b2: Chim khôn : chủ ngữ ; kêu tiếng rảnh rang : vị ngữ.
Người khôn : chủ ngữ ; nói tiếng dịu dàng dễ nghe : vị ngữ.
Câu 05 ( 2 điểm )
Hoàn cảnh ra đời bài thơ Đêm nay Bác không ngủ ? Nêu những hiểu biết của em về tác giả bài thơ này ?
________________ ____________________________________________________________________________________
Học sinh nhớ và trình bày được hoàn cảnh ra đời bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của Minh Huệ. Từ
Yêu cầu:
đó, nêu được những hiểu biết của mình về tác giả Minh Huệ - người viết bài thơ này.
________________ _____________________________________________________________________________________
Hoàn cảnh ra đời: Đêm nay Bác không ngủ được viết vào năm 1951 dựa trên sự kiện có thật trong chiến
dịch Biên giới cuối năm 1950, Bác Hồ đã trực tiếp ra mặt trận theo dõi và chỉ huy cuộc chiến đấu của bộ
NỘI DUNG
đội và nhân dân ta.
Tác giả: Minh Huệ ( 1927 – 2003 ) tên khai sinh là Nguyễn Đức Thái, quê ở Nghệ An , làm thơ từ thời
kháng chiến chống thực dân Pháp.
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,5 đ
0,5 đ
đã để lại trong em nhiều giá trị nhân bản, cao cả, đẹp đẽ như truyện: Ngón cuối cùng, Khuyển tặc …
Ví dụ 2: Lời giảng bài và giọng đọc của thầy khi trầm, khi bổng, ấm áp, bao trùm cả không gian lớp học.
Khi thầy đọc hoặc kể chuyện, lớp học im phắc như tờ, chăm chú lắng nghe. Đặc biệt khi kết thúc một câu
chuyện, cả lớp ồ lên, ngạc nhiên, bất ngờ và vô cùng thú vị…
( Trần Thị Yến Linh – Lớp 6 – Năm học: 2010-2011 – Trường THCS N.V.T. – Người ra đề có chỉnh
sửa đôi chỗ )
Ví dụ 3: Thầy luôn vui vẻ với chúng em nhưng thầy rất nghiêm nghị trước những lỗi lầm mà chúng em
mắc phải và luôn động viên, giúp đỡ chúng em khắc phục sai lầm. Tấm lòng ấy đã âm thầm, bền bĩ và
kiên nhẫn trao cho chúng em những kiến thức để tích lũy làm hành trang bước vào đời.
Hành văn không súc tích, ngắn gọn, diễn đạt thiếu mạch lạc, không liên kết ý, sử dụng từ thiếu
chính xác: tùy theo mức độ trừ từ 0,25 đến 0,5 điểm .
Sai từ một đến hai lỗi chính tả hoặc ngữ pháp: trừ 0,25 điểm
Giọng văn hời hợt, non nớt, khô khan, thiếu cảm xúc và tình cảm chân thành; trừ 0,5 điểm.
1 đ.
_________
2đ
* Kể về thầy ( cô ) giáo với những hành động, diễn biến, kết quả của sự việc: trừ 0,5 điểm.
Miêu tả không trung thực: trừ 0,5 điểm.
ĐỀ SỐ 4:
ĐỀ KIỂM TRA PHÂN MÔN VĂN HỌC LỚP 6.
Thời gian làm bài: 45’ ( Không kể thời gian giao đề )
Tuần: 26 - Tiết: 98.
Người ra đề: LÂM CAO THẠNH.
___________________________________
I. HÌNH THỨC KIỂM TRA: TNKQ và TỰ LUẬN. ( Học sinh làm bài phần TNKQ độc lập với phần TL )
(5)
TNKQ
(6)
Cấp độ cao
TL
(7)
TNKQ
(8)
TL
(9)
(10)
các truyện)
1. Bài học
đường đời
đầu tiên.
(1)
2. Sông
nước Cà
Mau.
3.Vượt thác
* Thông hiểu
nội dung văn
bản “Sông
nước Cà Mau”
(C3)
* Cảm nhận
sự phong phú
và độc đáo
của thiên
nhiên trong
văn bản
“Sông nước
Cà Mau”(C1)
* Hiểu rõ nội
dung văn bản
“Vượt thác”
(C5)
* Hiểu rõ ý
nghĩa văn bản
“Vượt thác”
(C6)
*Cảm nhận
vẻ đẹp êm
đềm và uy
nghiêm trong
văn bản
“Vượt thác”.
(C9)
*Nhớ ngôi
kể trong
truyện
“Buổi học
cuối cùng”
(C10)
(1)
(2)
Số câu…
Số điểm…
Tỉ lệ…
Số câu: 06.
Số điểm:1,5
Chủ đề 2:
THƠ.
Đêm nay
Bác không
ngủ.
* Nhớ lại
giá trị nghệ
thuật trong
*Nắm vững
(9)
(10)
Số câu: 04.
Số điểm: 01.
Số câu: 01.
Số điểm: 02.
Số câu: 00.
Số điểm: 00.
Số câu: 01.
Số điểm: 03.
Số câu: 00.
Số điểm: 00.
Số câu: 00.
Số điểm:00
Số câu: 12.
Số điểm: 7,5.
Tỉ lệ: 75%
bài thơ “
Đêm nay
Tổng số câu: 09 câu.
Tổng số điểm: 04 điểm.
Số câu: 00.
Số điểm: 00.
Số câu: 00.
Số điểm: 00.
Tổng số câu: 05 câu.
Tổng số điểm: 03 điểm.
Số câu: 00.
Số điểm: 00.
Số câu: 00.
Số điểm: 00.
Số câu: 00.
Số điểm: 00.
Số câu: 00.
Số điểm:00
Tổng số câu: 01.
Tổng số điểm: 03 điểm.
III. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA PHÂN MÔN VĂN HỌC LỚP 6 – TIẾT 98:
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 03 điểm ). Thời lượng: 30% thời gian làm bài. ( 13,5 phút ).
a) Khái quát được sự dữ dằn và êm dịu của dòng sông.
b) Miêu tả cảnh êm đềm trải dọc theo hai bờ sông.
c) Miêu tả cảnh đẹp uy nghiêm ở vùng rừng núi.
d) “Vượt thác” là một bài ca về thiên nhiên, đất nước, quê hương và con người lao động.
Câu 6: Thái độ, tình cảm của tác giả qua văn bản “Vượt thác” là gì ?
a) Đề cao con người dũng cảm, khỏe mạnh.
b) Yêu quý, ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên và con người trong lao động – nhất là trong khoảnh khắc vượt con thác dữ.
c) Cảm thông, chia xẻ với nổi khó khăn, vất vả và nguy hiểm của dượng Hương Thư trong lúc vượt con thác dữ.
d) Tình cảm tốt đẹp với con người và thiên nhiên bao la.
Câu 7: Tác giả truyện “Bức tranh của em gái tôi” là ai ?
a) Tô Hoài.
b) Minh Huệ.
c) Tạ Duy Anh.
d) Võ Quảng
Câu 8: Trình tự nào dưới đây thể hiện đúng diễn biến tâm trạng của người anh khi xem bức tranh em gái vẽ mình?
a) Ngỡ ngàng – tức tối – xấu hổ.
b) Ngỡ ngàng – xấu hổ - hãnh diện.
c) Yêu thích – xấu hổ - hãnh diện.
d) Ngỡ ngàng – hãnh diện – xấu hổ.
Câu 9: Nội dung nào sau đây không đúng với ý nghĩa truyện “Buổi học cuối cùng” ?
a) Yêu mến, tự hào về vùng quê An-dát của mình.
b) Tiếng nói là một giá trị văn hóa cao quý của dân tộc.
c) Yêu tiếng nói là yêu văn hóa dân tộc.
d) Tình yêu tiếng nói dân tộc là một biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước.
Câu 10: Truyện “Buổi học cuối cùng” được kể theo ngôi nào?
a) Ngôi thứ nhât.
b) Ngôi thứ hai.
c) Ngôi thứ nhất số nhiều.