ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------
NGUYỄN VĂN NAM
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
CHĂN NUÔI LỢN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH TẠI
HUYỆN ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 60-62-01-16
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀO THANH VÂN
Thái Nguyên - 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài: "Thực trạng và
giải pháp phát triển chăn nuôi lợn quy mô hộ gia đình tại huyện Điện Biên, tỉnh
Điện Biên" đều được được thu thập, điều tra, khảo sát thực tế một cách trung thực,
đánh giá đúng thực trạng của địa phương nơi nghiên cứu.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện nghiên cứu đã được cảm ơn, các thông tin
tham khảo trong luận văn đều được trích dẫn và chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày
tháng
Thái Nguyên, tháng
năm 2016
Học viên
Nguyễn Văn Nam
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ............................................................................................................... i
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt .................................................................................................v
Danh mục hình vẽ, biểu đồ ...................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................2
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học....................................................2
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................................2
Chương 1 .....................................................................................................................3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................................3
1.1. Cở sở khoa học của đề tài ....................................................................................3
1.1.1. Khái niệm về hộ gia đình ...................................................................................3
1.1.2. Lý luận về hiệu quả kinh tế ...............................................................................4
1.1.3. Vai trò và vị trí của chăn nuôi lợn đối với hộ gia đình ở nước ta .....................8
chăn nuôi lợn .............................................................................................................53
3.1.4. Ý kiến và đề xuất của hộ chăn nuôi lợn ..........................................................58
3.2. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chăn nuôi lợn quy mô hộ gia
đình tại địa bàn huyện Điện Biên ..............................................................................61
3.3. Giải pháp phát triển chăn nuôi lợn quy mô hộ gia đình tại huyện Điện Biên....65
3.3.1 Định hướng phát triển chăn nuôi lợn quy mô hộ gia đình ...............................66
3.3.2 Các giải pháp phát triển chăn nuôi lợn quy mô hộ gia đình ............................66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................75
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Diễn giải
AFTA
Khu mậu dịch tự do ASEAN
BQ
Bình quân
CTV
Cộng tác viên
Số lượng
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Diễn biến về số lượng và sản lượng thịt lợn của thế giới .........................19
Bảng 1.2: Diễn biến về số lượng và sản lượng thịt lợn ở nước ta năm 2013-2015 ..23
Bảng 3.1: Quy mô đàn lợn theo vùng của huyện Điện Biên ....................................33
Bảng 3.2: Thông tin về chủ hộ chăn nuôi lợn trên địa bàn nghiên cứu ....................35
Bảng 3.3: Bình quân đàn lợn các hộ điều tra tại huyện Điện Biên ...........................36
Bảng 3.4: Quy mô đàn lợn thịt theo phân loại hộ .....................................................37
Bảng 3.5: Các loại hình chăn nuôi lợn của các nông hộ ...........................................38
Bảng 3.6: Loại hình chăn nuôi lợn phân loại theo vùng sinh thái ............................39
Bảng 3.7: Loại hình chăn nuôi lợn phân loại theo điều kiện kinh tế ........................40
Bảng 3.8: Tình hình xây dựng chuồng trại. ..............................................................41
Bảng 3.9: Tỷ lệ sử dụng giống lợn theo vùng địa lý .................................................43
Bảng 3.10: Tỷ lệ sử dụng giống lợn theo phân loại nhóm hộ ...................................44
Bảng 3.11: Công tác phòng và chữa bệnh trong các hộ chăn nuôi ...........................47
Bảng 3.12: Công tác xử lý chất thải trong chăn nuôi lợn .........................................48
Bảng 3.13: Tình hình sử dụng lao động tại các hộ điều tra, huyện Điện Biên .........49
Bảng 3.14: Trang bị máy móc sử dụng trong chăn nuôi lợn.....................................50
Bảng 3.15: Tình hình sử dụng vốn chăn nuôi lợn của các hộ được điều tra .............51
Bảng 3.16: Giá trị sản xuất bình quân của các hộ chăn nuôi lợn được điều tra........54
Bảng 3.17: Chi phí sản xuất bình quân của các hộ chăn nuôi lợn được điều tra ......54
Bảng 3.18: Các chỉ tiêu đánh giá kết quả của hộ chăn nuôi lợn ...............................56
Bảng 3.19: Tổng hợp một số khó khăn chính của các chủ hộ điều tra .....................59
Bảng 3.20: Tổng hợp các ý kiến của chủ hộ về mô hình chăn nuôi lợn của các hộ
được điều tra ..............................................................................................................60
chăn nuôi lợn quy mô hộ gia đình cho huyện Điện Biên
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Củng cố kiến thức từ cơ sở đến chuyên ngành đã học trong truờng, áp dụng
kiến thức vào thực tiễn.
- Bổ sung và hệ thống hoá một số kiến thức về chăn nuôi, kinh tế chăn nuôi
hộ gia đình. Có cái nhìn tổng thể về kinh tế chăn nuôi lợn quy mô hộ gia đình trên
địa bàn huyện Điện Biên.
- Nâng cao năng lực, rèn kỹ năng thu thập thông tin và xử lý số liệu, viết báo
cáo.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Nhận biết và nêu ra những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn
quy mô hộ gia đình trên địa bàn huyện Điện Biên.
- Là tài liệu cho UBND huyện Điện Biên, UBND các xã tham khảo để phát
triển kinh tế hộ gia đình trong quá trình xây dựng nông thôn mới.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cở sở khoa học của đề tài
1.1.1. Khái niệm về hộ gia đình
Khái niệm "hộ" trong một số từ điển ngôn ngữ học cũng như một số từ điển
chuyên ngành kinh tế, các tác giả định nghĩa về "hộ” như sau:
Theo Weberster - từ điển kinh tế năm 1990: "Hộ" là những người cùng sống
chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và cùng có chung một ngân quỹ; Theo
Martin (1988) "hộ" là đơn vị cơ bản liên quan đến sản xuất, tái sản xuất, đến tiêu
dùng và các hoạt động khác; Theo Raul (1989) "hộ" là tập hợp những người có
chung huyết tộc có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sáng tạo ra sản phẩm
là mục tiêu quan trọng nhất mà các chủ thể kinh tế muốn đạt được. Việc nâng cao
hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của các chủ thể sản xuất và của nền sản
xuất xã hội.
Theo Nguyễn Đức Dỵ (2000) [3] hiệu quả kinh tế là mối tương quan giữa
các yếu tố đầu vào khan hiếm với đầu ra hàng hóa dịch vụ và khái niệm hiệu quả
kinh tế được dùng làm một tiêu chuẩn để xem xét các tài nguyên được các thị
trường phân phối tốt như thế nào? Như vậy, có thể hiểu hiệu quả kinh tế là mức độ
thành công của các chủ thể sản xuất trong việc phân bổ các yếu tố nguồn lực kham
hiếm để sản xuất ra sản phẩm, nhằm đáp ứng một mục tiêu nào đó.
Theo Samullson và Nordhaus (2001) [31] hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã
hội không thể tăng sản lượng một cách hàng loạt của một loại hàng hóa mà không
cắt giảm sản lượng một loại hàng hóa khác. Thực chất quan điểm hiệu quả này là đề
cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Việc
phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực làm tăng hiệu quả.
Theo Phạm Ngọc Kiểm (2009) [7] hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ khai
thác và tiết kiệm chi phí các nguồn lực nhằm thực hiện các mục tiêu trong quá trình
sản xuất. Quan điểm hiệu quả này đã chú ý đến việc đánh giá hiệu quả kinh tế theo
chiều sâu, hiệu quả của việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong quá trình sản xuất.
Theo các tác giả Farrell (1957) [28], Coelli (2005) [26], Schultz (1964) [32]
và Ellis (1993) [27], Kalirajan (1990) [29] hiệu quả kinh tế (EE – Economic
efficiency) gồm hai bộ phận là hiệu quả kỹ thuật (TE – Technical efficiency) và
5
hiệu quả phân bổ (AE – Allocative efficiency).
- Hiệu quả kỹ thuật (TE): Là khả năng tạo ra một khối lượng đầu ra cho
trước từ một khối lượng đầu vào nhỏ nhất hay khả năng tạo ra một khối lượng đầu
ra tối đa từ một lượng đầu vào cho trước, ứng với một trình độ công nghệ nhất định.
Hiệu quả kỹ thuật được đo bằng số lượng sản phẩm có thể đạt được trên số nguồn
sản xuất là phản ánh chất lượng của hoạt động kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn lực để đạt được mục tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất là tối đa hóa
lợi nhuận.
Như vậy, mục đích cuối cùng của đánh giá hiệu quả kinh tế là để nâng cao
hiệu quả kinh tế và nâng cao hiệu quả kinh tế được hiểu là nâng cao các chỉ tiêu đo
lường hiệu quả theo hướng tích cực nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.
1.1.2.2. Các quan điểm về hiệu quả kinh tế
Các quan điểm hiệu quả kinh tế khác nhau tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội và mục đích của việc đánh giá hiệu quả kinh tế. Hiện nay, có hai quan điểm
về hiệu quả kinh tế.
* Quan điểm truyền thống: Khi nói đến hiệu quả kinh tế là nói đến phần còn
lại của kết quả sau khi đã trừ đi chi phí. Hiệu quả kinh tế là tỷ lệ giữa kết quả thu
được với chi phí bỏ ra, hay ngược lại là chi phí trên một đơn vị sản phẩm hay giá trị
sản phẩm.
Quan điểm truyền thống chưa thật sự toàn diện khi xem xét hiệu quả kinh tế.
Sự thiếu toàn diện được thể hiện: Thứ nhất, hiệu quả kinh tế được xem xét với quá
trình sản xuất kinh doanh trong trạng thái tĩnh, hiệu quả kinh tế chỉ được phân tích
sau khi đã kết thúc chu kỳ sản xuất. Trong khi đó, hiệu quả kinh tế không những
cho chúng ta biết được kết quả của quá trình sản xuất mà còn giúp xem xét trước
khi ra quyết định có nên tiếp tục đầu tư hay không và nên đầu tư bao nhiêu, đến
mức độ nào. Trên phương diện này, quan điểm truyền thống chưa đáp ứng được đầy
đủ. Thứ hai, quan điểm truyền thống không tính đến yếu tố thời gian khi tính toán
các khoản thu và chi cho một hoạt động kinh doanh. Do đó, thu và chi trong tính
toán hiệu quả kinh tế chưa đầy đủ và chính xác. Đặc biệt những hoạt động có chu
kỳ sản xuất dài thì việc tính đến yếu tố thời gian trong phân tích hiệu quả kinh tế có
ý nghĩa quan trọng. Thứ ba, hiệu quả kinh tế được xác định bằng cách so sánh giữa
kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Tuy nhiên, chỉ tiêu này
7
8
H=Q/C
Trong đó :
Q: Kết quả sản xuất chăn nuôi lợn (khối lượng xuất chuồng, tổng thu, thu
nhập hỗn hợp, lợi nhuận….)
C: Chi phí mà hộ bỏ ra có thể là chi phí trung gian, tổng chi phí, chi lao động
Khi xác định hiệu quả kinh tế theo công thức này, vần đề đặt ra ở đây là
chúng ta phải xác định được kết quả của sản xuất (Q), chí phí (C). Trong trường
hợp không xác định cụ thể thì cần phải có giả thiết cụ thể.
b, Đánh giá hiệu quả kinh tế
Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn chúng ta cần so sánh các chỉ tiêu
hiệu quả kinh tế tính được giữa các qui mô khác nhau, phương thức chăn nuôi khác
nhau và loại cơ sở chăn nuôi khác nhau, kết quả sử dụng các yếu tố đầu vào khác
nhau. Ngoài ra còn đóng góp cho kết quả xã hội, môi trường mà chăn nuôi lợn của
hộ nông dân mang lại. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế là các quan điểm,
nguyên tắc đánh giá hiệu quả kinh tế trong một năm.
1.1.3. Vai trò và vị trí của chăn nuôi lợn đối với hộ gia đình ở nước ta
1.1.3.1. Vai trò
Nhiều tài liệu đã chứng tỏ rằng: Tổ tiên xa xưa của lợn là lợn hoang dã được
con người săn bắn để cung cấp thực phẩm cho cuộc sống. Dần dần họ nhận ra rằng
thay vì săn bắn, nuôi lợn có thể được tiến hành một cách dễ dàng hơn và thuận lợi
hơn trong việc cung cấp thực phẩm cho con người. Xuất phát từ đó họ tiến hành giữ
lại một số lợn săn bắn được hoặc mua từ nơi khác để nuôi.
Đầu tiên, con người thuần hóa lợn hoang dã và sau đó dần dần thông qua quá
trình chọn lọc và lai tạo để tạo nên một số lượng lớn các giống lợn có màu sắc, hình
dáng và kích thước khác nhau. Lợn được chọn lọc để đáp ứng một số mục tiêu khác
nhau của con người và thích hợp với các điều kiện môi trường địa lý khác nhau.
Con lợn "hiện đại" mà chúng ta đang nuôi ngày nay là kết quả của hàng loạt quá
cao sức khỏe cho con người. (Nguyễn Quang Linh, 2005)[8].
f. Chăn nuôi lợn làm tăng tính an ninh cho các hộ gia đình nông dân trong
các hoạt động xã hội và chi tiêu trong gia đình. Đồng thời thông qua chăn nuôi lợn,
10
người nông dân có thể an tâm đầu tư cho con cái học hành và hoạt động văn hóa
khác như cúng giỗ, cưới hỏi, ma chay, đình đám.
g. Lợn là vật nuôi có thể coi như biểu tượng may mắn cho người Á Đông
trong các hoạt động tín ngưỡng như "cầm tinh tuổi hợi" hay ở Trung Quốc có quan
niệm lợn là biểu tượng của sự may mắn đầu năm mới.
h. Trong nền kinh tế ngày nay, nghành chăn nuôi lợn không những tạo công
ăn việc làm, tăng thu nhập cho các hộ nông dân mà còn là nguồn cung cấp chất đốt
từ hầm khí biogas thay củi, than dùng để đun nấu hàng ngày.
1.1.3.2. Vị trí
Chăn nuôi lợn có vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi nước ta. Sự hình thành
sớm nghề nuôi lợn cùng với trồng lúa nước đã cho chúng ta khẳng định nghề nuôi lợn
có vị trí hàng đầu. Không những thế, việc tiêu thụ thịt lợn trong các bữa ăn hàng ngày
của con người rất phổ biến. Ngoài ra thịt lợn được coi là một loại thực phẩm có mùi
vị dễ thích hợp với tất cả các đối tượng (người già, trẻ, nam hoặc nữ). Nói cách khác,
thịt lợn được coi là “nhẹ mùi” và không gây ra hiện tượng dị ứng do thực phẩm, đây
là ưu điểm nổi bật của thịt lợn. Phải chăng, thịt lợn là món ăn ưa thích và hợp khẩu vị
với mọi người. Tuy nhiên, để thịt lợn trở thành món ăn có thể nâng cao sức khỏe cho
con người, điều quan trọng là trong quá trình chọn giống và nuôi dưỡng chăm sóc,
đàn lợn phải luôn luôn khỏe mạnh, sức đề kháng cao và thành phần các chất dinh
dưỡng tích lũy vào thịt có chất lượng tốt và có giá trị sinh học.
1.1.4. Đặc điểm của chăn nuôi lợn
* Đặc điểm sinh học
- Lợn là loài vật ăn tạp có khả năng chịu đựng được kham khổ rất tốt. Lợn có
thô, củ quả và phụ phế phẩm nông nghiệp, công nghiệp. Trong nhóm thức ăn động
vật có sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm thịt, cá…Sử dụng 46kg thức ăn cho tăng trọng 1kg đối với lợn thịt và 7-9kg thức ăn cho lợn nái sản
xuất 1kg lợn con giống. (Võ Trọng Hốt, 1998) [5].
Theo Nguyễn Thiện (2004) [13] lợn là loài gia súc đa thai, đẻ từ 8-10
con/lứa, cá biệt 16-24 con/lứa, khối lượng sơ sinh cả ổ đạt 16-20kg, bằng 1/10 khối
lượng mẹ, trong khi đó ở bò bê sơ sinh bằng 1/15 khối lượng bò mẹ. Lợn là loài vật
nuôi thành thục sinh dục sớm và mắn đẻ, mỗi năm có thể đẻ từ 1,8-2,2 lứa. Một lợn
nái một năm có thể sản xuất 1,5-2,0 tấn thịt hơi.
12
Theo Nguyễn Quang Linh, (2005)[8] lợn thịt có tỷ lệ thịt xẻ cao, đạt từ 7585%, cao hơn tất cả các giống vật nuôi khác. Tỷ lệ nước trong thịt lợn ít hơn so với
thịt khác (nước trong thịt lợn chiếm 50-55%, thịt bò chiếm 70-72%, thịt dê, cừu
chiếm 72%). Năng lượng trong 1kg thịt lợn trung bình sinh 3.085 calo, năng lượng
1kg thịt bò là 2.140 calo. Do thịt lợn có chất lượng tốt, tỷ lệ nước trong thịt lợn thấp
hơn các loại thịt khác cho nên rất thuận tiện trong việc gia công chế biến, bảo quản
và tạo ra nhiều loại sản phẩm chế biến có giá trị cao.
Khoảng 60-70% tổng số giá thành sản xuất thịt lợn là thức ăn. Lợn là cái
máy chuyển hoá có hiệu quả nhất thức ăn thành thịt. Chăn nuôi ở các nước phát
triển chỉ cần 2,3-2,7 kg thức ăn hỗn hợp có thể tăng 1kg tăng trọng. Trong khi ở
nước ta phải cần từ 4-6 kg thức ăn để tăng trọng được 1kg. Nguyên nhân chủ yếu là
do phối hợp thức ăn chưa hợp lý, chưa đáp ứng được nhu cầu năng lượng, dinh
dưỡng cho từng giai đoạn sinh trưởng phát triển của lợn. Tuy nhiên hiện nay khoa
học công nghệ phát triển thức ăn chăn nuôi được chế biến theo hướng công nghiệp
đáp ứng nhu cầu của từng con vật, trong từng thời kỳ phát triển. Chăn nuôi trở nên
nhàn rỗi hơn, có hiệu quả kinh tế cao hơn. (Nguyễn Thiện, 2004) [13]
* Đặc điểm về tổ chức chăn nuôi lợn
- Chủ yếu lợn được nuôi ở hộ và ở trang trại, với hộ chăn nuôi lợn rất phù
hợp, có thể phát huy và tận dụng tối đa các nguồn lực gia đình sẵn có. Chăn nuôi
Phương thức chăn nuôi công nghiệp: Là phương thức chăn nuôi dựa trên
thâm canh tăng năng suất sản phẩm, sử dụng các giống lợn cho năng suất, chất
lượng tốt như giống lợn hướng nạc. Đặc điểm của phương thức này là yêu cầu đầu
tư lớn về vốn, kỹ thuật chăm sóc phải đảm bảo, thức ăn phải chế biến theo quy trình
công nghiệp, năng suất, chất lượng sản phẩm cao, thời gian nuôi ngắn. Đây là
phương thức thích hợp với chăn nuôi quy mô lớn.
1.1.5 Hiện trạng chăn nuôi lợn của các nông hộ ở nước ta
1.1.5.1 Hiện trạng ngành chăn nuôi lợn của các nông hộ ở nước ta
Tùy theo từng loại gia súc khác nhau mà có phương thức nuôi khác nhau.
Đối với lợn có thể dựa vào mức độ thâm canh để chia ra: Chăn nuôi thâm canh, bán
thâm canh hay quảng canh. Hoặc dựa vào các loại lợn có thể chia ra hình thức nuôi
chuyên (lợn thịt, lợn nái) hay chăn nuôi kết hợp (lợn nái kết hợp với lợn thịt). Ở
nước ta ngành chăn nuôi lợn chủ yếu theo hình thức chăn nuôi quảng canh lợn thịt
14
là chủ yếu, đặc biệt là ở những vùng nông thôn chưa phát triển. Theo Đinh Xuân
Tùng và cs (2012) [14], từ những năm 1990 trở lại đây, hình thức nuôi lợn theo
hướng thâm canh mới phát triển như nhiều trang trại nuôi lợn thịt từ 50 con trở lên.
* Quy mô chăn nuôi
Quy mô chăn nuôi thường gắn chặt với giống vật nuôi cũng như nguồn thức
ăn sử dụng, nguồn lao động, vốn. Trong chăn nuôi lợn đối với các giống cao sản
thường phải đầu tư nhiều lao động cũng như thức ăn công nghiệp, gắn với các hộ
chăn nuôi quy mô lớn là các trang trại (hàng trăm, hàng ngàn con). Quảng canh là
hình thức chăn nuôi quy mô nhỏ (5 đến 10 con), tận dụng lao động, thức ăn sẵn có.
Ở nước ta chủ yếu các hộ vẫn đang chăn nuôi nhỏ lẻ. Những năm gần đây theo
hướng phát triển kinh tế công nghiệp chế biến thức ăn gia súc phát triển thì ngành
chăn nuôi phát triển theo hướng thâm canh lớn ở nhiều trang trại của các nông hộ.
Đặc biệt ở vùng nông thôn thì chăn nuôi lợn đang gắn liền với ngành trồng trọt nên
chú trọng đầu tư dẫn đến năng suất rất thấp, chưa có lợi nhuận hoặc thậm chí lỗ.
* Tình hình thị trường
Nhu cầu từ thịt lợn hiện nay đang rất lớn. Tuy nhiên đối với các trang trại thì
họ đã biết cách hợp đồng với các công ty, lò giết mổ, bước đầu đã có ổn định nhưng
chưa được lâu dài. Ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ thì chủ yếu bán cho các lái thương,
chưa nắm bắt được thông tin thị trường nên thường xuyên bị ép giá, thị trường
không ổn định.
1.1.5.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới ngành chăn nuôi lợn của các nông hộ
a) Nhóm yếu tố ngoài nông hộ:
* Điều kiện tự nhiên
- Khí hậu và thời tiết: Khí hậu và thời tiết ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp
đến sự sinh trưởng, phát triển của lợn. Ảnh hưởng trực tiếp là trong điều kiện nhiệt
độ, độ ẩm thích hợp thì lợn ăn tốt, tiêu hóa tốt, tích lũy cao, sinh trưởng nhanh, cho
năng suất cao. Ngược lại trong điều kiện thời tiết khí hậu không thích hợp thì lợn
sinh trưởng, phát triển chậm hơn. Mặt khác ảnh hưởng gián tiếp là trong điều kiện
thời tiết tốt thì thuận lợi cho việc trồng rau làm thức ăn xanh cho lợn và ngược lại
thì rau xanh khó trồng thì dẫn đến thiếu nguồn rau xanh cho lợn thì đó cũng là
nguyên nhân dẫn đến không đủ dinh dưỡng cho lợn phát triển.
16
- Đất đai và nguồn nước: Đối với chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói
riêng thì đất đai dùng làm chuồng trại, để trồng thức ăn xanh. Vì thế không có đất
thì không thể mở rộng qui mô chuồng trại để chăn nuôi, đáp ứng thức ăn xanh cho
vật nuôi. Cũng đóng vai trò quan trọng thì nước là yếu tố không thể thiếu cho lợn
sinh trưởng, phát triển, để tắm chải, tưới cho cây trồng làm thức ăn xanh của lợn.Vì
vậy đất và nước là hai yếu tố không thể thiếu cho chăn nuôi lợn.
* Chính sách kinh tế xã hội: Chính sách kinh tế xã hội đóng vai trò quan
trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói
thường không có lãi, thậm chí còn bị lỗ.
* Lao động: Phương thức chăn nuôi lợn ở nước ta hầu như là nuôi quảng
canh, chủ yếu mang tính tận dụng lao động, chưa chú trọng nâng cao trình độ kỹ
thuật chăn nuôi. Do đó người dân chủ yếu nuôi theo kinh nghiệm mà thôi, tỷ lệ hộ
đã được đi tập huấn về kỹ thuật, hiểu biết về kỹ thuật là rất ít. Trong xu thế công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế đòi hỏi chăn nuôi cũng phải phát triển theo
hướng thâm canh. Vì vậy với thực tiễn nước ta đòi hỏi nhà nước ta cần phải có
nhiều giải pháp nhằm hỗ trợ trang thiết bị, vốn cũng như kiến thức cho người dân
chăn nuôi để nâng cao năng suất lao động.
* Các yếu tố kỹ thuật:
- Giống: Theo Trần Thế Thông (1968) [12], giống được coi là tiền đề, các
giống khác nhau thì có năng suất khác nhau, chất lượng khác nhau. Đối với chăn
nuôi lợn các giống lợn lai, lợn ngoại có tốc độ sinh trưởng, phát triển nhanh hơn các
giống lợn địa phương. Do đó các loại giống có tác động đến nhu cầu thị trường khác
nhau. Với nước ta hiện nay các hộ nông dân đang nuôi lợn nội là chủ yếu nên cần
có phương pháp tiến hành cải tạo nâng cao tầm vóc, có tốc độ sinh trưởng phát triển
nhanh hơn để vừa thu hút và đáp ứng nhu cầu thị trường hơn từ đó tăng hiệu quả
chăn nuôi.
- Thức ăn: Thức ăn là cơ sở quan trọng để phát triển chăn nuôi nói chung và
chăn nuôi lợn nói riêng. Năng suất chăn nuôi phụ thuộc vào hai yếu tố là tính năng
di truyền và chế độ dinh dưỡng hợp lí. Thức ăn và giá trị của nó ảnh hưởng đến chất
lượng sản phẩm, hiệu quả và cả sự cảm nhiễm dịch bệnh của con vật. (Trần Thế
Thông,1968) [12]. Thực trạng chăn nuôi ở nước ta đang chủ yếu chăn nuôi dựa vào