Cơ sở khoa học cho bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản khu vực Đơn Dương - Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------&-------

Trịnh Phƣơng Thảo

CƠ SỞ KHOA HỌC CHO BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
KHU VỰC ĐƠN DƢƠNG - ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Hà Nội, 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------&-------

Trịnh Phƣơng Thảo

CƠ SỞ KHOA HỌC CHO BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
KHU VỰC ĐƠN DƢƠNG - ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trƣờng
Mã số

: 60850101.

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC


Quốc hội (tháng 4/2012) tổ chức. Tác giả xin chân thành cảm ơn các Quý cơ quan trên.
Trong quá trình thực hiện, luận văn không tránh khỏi những hạn chế nhất định.
Tác giả rất mong nhận đƣợc sự đánh giá, đóng góp ý kiến của các thầy cô và các nhà
khoa học trong lĩnh vực có liên quan để tác giả có điều kiện học hỏi, đúc rút kinh
nghiệm cho những đề tài nghiên cứu trong tƣơng lai.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2016
Tác giả

Trịnh Phƣơng Thảo
i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN .......................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ..................................................... Error! Bookmark not defined.
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 4
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ...............................................................................4
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 5
3. NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ............................................................ 5
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU .......................................................................................... 6
5. CƠ SỞ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ..............................................................................6
6. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC .............................................................................................. 7
7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ GIÁ TRỊ THỰC TIỄN ..................................................7
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN ........................................................................................... 7
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU.................................................................................................................................8
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu ......................................................................8

2.1.1. Vị trí địa lý ........................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Đặc điểm địa chất ................................................ Error! Bookmark not defined.
2.1.3. Đặc điểm địa mạo ................................................ Error! Bookmark not defined.
2.1.4. Đặc điểm thời tiết - khí hậu ................................. Error! Bookmark not defined.
2.1.5. Điều kiện thủy văn............................................... Error! Bookmark not defined.
2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ....................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Đặc điểm dân cƣ, lao động .................................. Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất ........................................ Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế .............. Error! Bookmark not defined.
2.3. Phân vùng địa lý tự nhiên phục vụ định hƣớng sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo
vệ môi trƣờng khu vực Đơn Dƣơng – Đức Trọng......... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3. ĐỊNH HƢỚNG BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG
KHOÁNG SẢN ............................................................. Error! Bookmark not defined.
3.1. Tài nguyên khoáng sản và đặc điểm phân bố ......... Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Tài nguyên khoáng sản ........................................ Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Đặc điểm phân bố tài nguyên khoáng sản trong các tiểu vùng địa lý ......... Error!
Bookmark not defined.
3.2. Thực trạng khai thác, chế biến khoáng sản và vấn đề môi trƣờng liên quan . Error!
Bookmark not defined.
3.2.1. Đặc điểm khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản ............... Error!
Bookmark not defined.
3.2.2. Vấn đề môi trƣờng trong khai thác khoáng sản .. Error! Bookmark not defined.
3.3. Định hƣớng bảo vệ môi trƣờng trong hoạt động khoáng sảnError! Bookmark not
defined.
iii


3.3.1. Phân tích quy hoạch khoáng sản và chính sách bảo vệ môi trƣờng ............ Error!
Bookmark not defined.
3.3.2. Định hƣớng bảo vệ môi trƣờng trong hoạt động khoáng sảnError!

vực có điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn, cơ sở hạ tầng nghèo nàn, trình độ
dân trí thấp nhƣng lại sở hữu lợi thế về tài nguyên khoáng sản nhƣ vàng, thiếc, sét,
kaolin, vật liệu xây dựng... Hoạt động khoáng sản đƣợc xác định là một trong những
nguồn lực quan trọng, quyết định sự phát triển. Từ năm 2010 đến nay, hoạt động
khoáng sản đƣợc chú trọng đầu tƣ và phát triển, cơ sở hạ tầng đƣợc xây dựng mới để
phù hợp với hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản tại địa phƣơng. Công tác thăm
dò, đánh giá trữ lƣợng cũng đƣợc tiến hành nhằm định hƣớng đầu tƣ lâu dài. Tổng hợp
các mỏ vật liệu xây dựng đã thăm dò tại hai huyện Đơn Dƣơng, Đức Trọng là 15 mỏ,
với diện tích 137,6 km2, trữ lƣợng đạt khoảng 40 triệu m3 [32]. Dự tính đến năm 2020,
các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản, khai thác và chế biến khoáng sản trở
thành động lực tăng trƣởng chính của ngành công nghiệp. Tốc độ tăng trƣởng đạt trên
23%, đóng góp vào tổng kim ngạch xuất khẩu của địa phƣơng nói riêng và của tỉnh
Lâm Đồng nói chung [28].
Bên cạnh những lợi ích mang lại, hoạt động khoáng sản tại khu vực trong thời
gian qua đã bộc lộ nhiều yếu điểm: khai thác trái phép dẫn đến nhiều mỏ phải xoá bỏ
giấy cấp phép; khai thác không tận thu làm lãng phí tài nguyên, thất thu cho ngân sách
nhà nƣớc. Tại những khu vực mỏ cấp phép từ 3 đến 5 năm, do thời gian hoạt động
ngắn hạn nên các tổ chức, cá nhân đƣợc cấp phép khai thác chủ yếu tập trung cho sản
5


lƣợng khai thác, ít quan tâm đến công tác môi trƣờng [32]. Tình trạng ô nhiễm nguồn
nƣớc ngầm, ô nhiễm không khí… gây ảnh hƣởng không nhỏ đến sức khoẻ ngƣời lao
động và cuộc sống ngƣời dân xung quanh khu vực khai thác. Khai thác không có thiết
kế mỏ, không đo vẽ, lập bản đồ hiện trạng, không có giấy phép sử dụng nguồn nƣớc
cũng nhƣ xả thải theo quy định. Hầu hết các mỏ khai thác điều đổ thải xuống chân đồi,
dòng suối. Nƣớc chảy tràn lan gây nên hiện tƣợng sạt lở, vùi lấp một số diện tích trồng
chè của cƣ dân địa phƣơng, phá hoại cảnh quan môi trƣờng. Mâu thuẫn và xung đột xã
hội giữa ngƣời dân và các doanh nghiệp khai thác ảnh hƣởng đến an ninh trật tự trong
khu vực. Điều này, đặt ra những thách thức rất lớn trong việc tìm kiếm các giải pháp

Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Thu thập, phân tích, xử lý tổng hợp tài liệu về khu vực nghiên cứu;
- Khảo sát thực địa ;
- Xây dựng hệ thống bản đồ (các bản đồ chuyên đề, bản đồ phân vùng, bản đồ
định hƣớng);
- Viết luận văn.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi không gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu tại khu vực huyện Đơn
Dƣơng, Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng với tổng diện tích 151212 ha và đƣợc giới hạn từ
11º12’ đến 12º20’ vĩ độ Bắc, từ 107º16’ đến 108º43’ kinh độ Đông.
Phạm vi khoa học: Tập trung nghiên cứu, xác lập cơ sở khoa học địa lý, có chú ý
tới cơ sở pháp lý trong hoạt động khoáng sản khu vực Đơn Dƣơng, Đức Trọng, tỉnh
Lâm Đồng, định hƣớng phát triển bền vững tài nguyên khoáng sản khu vực
nghiên cứu.
5. CƠ SỞ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
- Tài liệu công bố và lƣu trữ: Các tài liệu về cơ sở địa lý, địa mạo, quy hoạch
khoáng sản khu vực nghiên cứu. Luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ nghiên cứu các vấn
đề về khai thác khoáng sản và vấn đề môi trƣờng liên quan của tỉnh Lâm Đồng nói
chung và trong vùng nghiên cứu nói riêng. Tài liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế
xã hội khu vực Đơn Dƣơng, Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.
- Các tài liệu bản đồ: Bản đồ địa mạo, bản đồ địa chất – khoáng sản, bản đồ quy
hoạch sử dụng khoáng sản, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ hiện trạng rừng …
- Luận văn đƣợc sử dụng tài liệu từ Đề tài Nghiên cứu Khoa học và Phát triển
Công nghệ cấp Nhà nƣớc “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho các giải pháp tăng cƣờng
liên kết vùng của Tây Nguyên với duyên hải Nam Trung Bộ trong sử dụng tài nguyên
thiên nhiên, bảo vệ môi trƣờng và phòng tránh thiên tai” thuộc “Chƣơng trình Khoa
học và Công nghệ phục vụ phát triển Kinh tế và Xã hội vùng Tây Nguyên”
(Chƣơng
trình Tây Nguyên 3). Mã số KHCN-TN3/11-15 do PGS. TS Đặng Văn Bào làm Chủ
nhiệm.

8


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Khai thác khoáng sản là hoạt động kinh tế chủ yếu của nhiều quốc gia đang
phát triển [26, 40, 42]. Đây đƣợc coi là một phƣơng tiện cho xoá đói giảm nghèo, góp
phần làm tăng trƣởng kinh tế, tạo công ăn việc làm và cải thiện cơ sở hạ tầng [40, 43].
Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, hoạt động khai thác dù diễn ra ở quy
mô nào đều sinh ra một khối lƣợng lớn các chất thải và tác động xấu đến môi trƣờng
trong nhiều thập kỷ [ 4, 14, 20]. Bắt nguồn từ mục đích bảo vệ môi trƣờng, vì lợi ích
của nhân loại và bảo tồn tiềm năng, tính toàn vẹn của hệ thống tài nguyên thiên nhiên,
xu thế nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học phục vụ quản lý và định hƣớng bảo vệ môi
trƣờng trong hoạt động khoáng sản đƣợc thực hiện từ khá sớm. Những thảo luận chính
liên quan đến vấn đề này tập trung vào đánh giá các tác động kinh tế - môi trƣờng –
sức khỏe; phân tích chi phí – lợi ích của hoạt động khai thác đối với sinh kế địa
phƣơng; xây dựng cơ chế khai thác, quản lý tài nguyên bền vững dựa trên tiếp cận hệ
sinh thái; sự tham gia của cộng đồng trong quá trình lập kế hoạch hoạt động của khu
mỏ; cuối cùng là các lựa chọn ƣu tiên giữa khai thác - quản lý, bảo tồn di sản thiên
nhiên và văn hóa của cƣ dân bản địa.
P. Mehta (2002), chỉ ra rằng: các tác động của khai thác mỏ không chỉ liên quan
tới ô nhiễm môi trƣờng đất, nƣớc, không khí mà còn ảnh hƣởng tới sức khỏe và sự an
toàn của cộng đồng dân cƣ xung quanh khu vực khai thác. Những hạn chế về mặt môi
trƣờng có tác động rất lớn tới sự thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài trong lĩnh vực này.
Hoạt động khoáng sản đang phải đứng trƣớc một loạt thách thức lớn nhƣ: xác lập kế
hoạch đầu tƣ cho thăm dò và nâng cấp công nghệ, cải thiện môi trƣờng sau khai thác;
loại bỏ công nghệ gây suy thoái và áp dụng công nghệ thân thiện với môi trƣờng; giải
quyết các vấn đề xã hội nhƣ di cƣ, mâu thuẫn với cộng đồng địa phƣơng và cuối cùng

mềm hệ thông tin địa lý nhằm thể hiện các phân tích theo không gian.
Elisa và nnk (2015) đƣa ra phân tích về chồng chéo không gian giữa các mỏ khai
thác kim loại và khu bảo tồn thiên nhiên ở Mexico. Các tác giả đã sử dụng đa giác
hình học với ba tham chiếu là vị trí các khu bảo tồn thiên nhiên, số liệu điều tra tình
trạng thăm dò và khai thác năm 2010. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong số 1609 khu
vực khai thác mỏ có 1.486.433 ha diện tích trùng lặp với các khu bảo tồn thiên nhiên.
Những tác động của khai thác mỏ kim loại không chỉ giới hạn đến đa dạng sinh học
mà còn ảnh hƣởng đến quá trình cung cấp nƣớc của các lƣu vực sông cũng nhƣ chất
lƣợng nguồn nƣớc ngầm của cƣ dân bản địa. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, nếu tình
trạng này không đƣợc khắc phục, nó sẽ có ảnh hƣởng rất lớn đến các chƣơng trình
quản lý và duy trì các khu bảo tồn thiên nhiên ở quốc gia này.
Cũng phát triển từ mô hình toán, Dorota và nnk (2016) trình bày phƣơng pháp
mới trong đánh giá các tác động môi trƣờng của hoạt động khai thác than. Điều đặc
biệt ở phƣơng pháp này là việc đƣa ra mô hình đánh giá theo vòng đời môi trƣờng
(Life cycle assessment – LCA). Các chỉ số môi trƣờng nhƣ lƣợng phát thải khí nhà
kính (GHGs) đƣợc xác định theo phƣơng pháp của IPCC. Ngoài ra, những thiệt hại về
môi trƣờng (sức khỏe con ngƣời, hệ sinh thái và tài nguyên) cũng đƣợc tính toán nhằm
phục vụ cho công tác quy hoạch, quản lý tài nguyên. Mô hình LCA đƣợc nhóm tác giả
áp dụng đánh giá tác động môi trƣờng tại các mỏ than của Ba Lan. Đánh giá các khí
nhà kính phát sinh từ hoạt động khai thác than trong ba khung thời gian 20, 100 và 500
năm. Nghiên cứu đã chứng minh rằng, các tác động gây ra những thiệt hại lớn nhất
10


cho môi trƣờng liên quan tới việc sử dụng các nhiên liệu hóa thạch, phát thải khí
metan và sử dụng điện, nhiệt trong xử lý chất thải, hỗ trợ vào quá trình sản xuất thép.
Các tác giả cũng chỉ ra khả năng áp dụng của mô hình này đối với các mỏ than khác
trên thế giới. Đây là bƣớc tiến quan trọng trong việc nghiên cứu các tác động của
nhiên liệu hóa thạch lên môi trƣờng, cơ sở cho các định hƣớng giảm thiểu trong thời
gian tới.

Do yêu cầu, mục tiêu chiến lƣợc linh tế - xã hội của đất nƣớc mà nội dung nghiên cứu
11


TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Lê Huy Bá, Vũ Chí Hiếu, Võ Đình Long (2002). Tài nguyên môi trường và phát
triển bền vững, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
2. Đặng Văn Bào (2015). Nghiên cứu cơ sở khoa học cho các giải pháp tăng cường
liên kết vùng của Tây Nguyên với Duyên hải Nam Trung Bộ trong sử dụng tài
nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai, Báo cáo tổng hợp
đề tài Khoa học và Công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên,
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
3. Hoàng Xuân Bền (2005). Nghiên cứu phân vùng chức năng cho khu bảo tồn biển
Rạn Trào – Vạn Ninh, Báo cáo tổng kết đề tài, Viện Hải dƣơng học Nha Trang.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (2009), Dự thảo: “Hướng dẫn chi tiết Báo cáo đánh
giá tác động môi trường sự án khai thác Bauxit”. Hà Nội.
5. Lê Thạc Cán (1995). Cơ sở khoa học môi trường, Viện Đại học Mở Hà Nội.
6. Chính phủ nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2011). Nghị định số
74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối khai thác khoáng sản.
7. Đặng Vũ Chí (2014). Giải pháp tháo khí metan nhằm đảm bảo an toàn sản xuất và
tăng lượng khai thác ở Lò Chợ công ty than Mạo Khê, KHKT Mỏ - Địa chất, 47,
35-42.
8. Chính phủ nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012). Quyết định số
1216/QĐ-TTg về phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030.
9. Chính phủ nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013). Quyết định số
18/2013/QĐ-TTg Quyết định về cải tạo, phục hòi môi trường và kỹ quỹ cải tạo,
phục hồi môi trường đối với hoạt động khoáng sản.
10. Chính phủ nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015). Nghị định số

21. Quốc hội nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010). Luật Khoáng sản
2010.
22. Quốc hội nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013). Luật Bảo vệ môi
trường 2014.
23. Lƣơng Đình Thành và Nguyễn Thế Báu (2012). Nghiên cứu đề xuất giải pháp cải
tạo, phục hồi môi trường mỏ than Lộ Trí, Quảng Ninh, KHKT Thủy lợi và Môi
trƣờng, 39, 34 - 39.
24. Hoàng Thị Thoa, Lê Thị Thu, Lê Xuân Trƣờng, Ngô Xuân Đắc, Nguyễn Đình
Luyện (2014). Đặc điểm thành phần khoáng vật quặng, cấu tạp – kiến trúc quặng
một số khoáng sản kim loại ở Việt Nam. Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 47(7), 29
– 34.
25. Đặng Trung Thuận, Nguyễn Thế Tiến (2003), Phân vùng lãnh thổ phục vụ quy hoạch
môi trường vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, Báo cáo Hội thảo chƣơng trình KC.
08. Đồ Sơn.

13


26. Trần Thanh Thủy và Nguyễn Việt Dũng. Khai thác khoáng sản và giảm nghèo: Mối
quan hệ trái chiều và một số vấn đề chính sách, Trung tâm Con ngƣời và Thiên
nhiên, Hà nội (2010).
27. Tổng hội địa chất Việt Nam, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Viện
tƣ vấn phát triển (2010). Báo cáo nghiên cứu, đánh giá: “Thực trạng về quản lý khai
thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản Việt Nam”.
28. Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Lâm Đồng (2010). Quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, Lâm Đồng.
29. Viện Khoa học địa chất và khoáng sản (2007). Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học
phục vụ công tác đánh giá tác động môi trường chuyên ngành đối với các dự án
khai thác lộ thiên, Đề tài cấp Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, Hà Nội.
30. UBND tỉnh Lâm Đồng (2010). Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Lâm Đồng, giai

environmental impacts and assessment of management scenarios, Cleaner
Production, 101, 59-70.
40. P. S. Meha (2002). The Indian mining sector: Effects on the Environment and FDI
inflows, Conference on Foreign Direct Investment and the Environment.
41. Shuddhasattwa Rafiq, Ruhul Salim, Russell Smyth (2016). The moderating role of
firm age in the relationship between R&D expenditure and financial performance:
Evidence from Chinese and US mining firms, Economic Modelling, 56, 122-132.
42. UNEP (2000). Mining and sustainable development II: Challenges and
perspectives, Industry and Environment, 2 , 3 - 5.
43. Y. Wang, Z.Xiang, R.Wang, D.Xia (2008). Research and development of the
environmental information management and decision-making system in mining
area, Conference on Informational Technology and Environmental.

15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status