Phân tích đánh giá hiện trạng môi trường và tăng cường giải pháp bảo vệ môi trường trong tỉnh Quảng Bình - Pdf 27

1 | P a g e
MỞ ĐẦU
1. Mục tiêu của báo cáo
Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Bình 05 năm cung cấp
các thông tin về hiện trạng và diễn biến môi trường trên địa bàn tỉnh,
nguyên nhân gây ô nhiễm, suy thoái và tác động của chúng tới sức khoẻ
con người, các hệ sinh thái và kinh tế xã hội, từ đó xây dựng các giải
pháp hiệu quả công tác quản lý và bảo vệ môi trường của tỉnh.
Báo cáo nhằm mục đích đánh giá tình trạng môi trường, cung cấp cơ
sở thực tiễn để xem xét tác động qua lại giữa phát triển kinh tế xã hội với
môi trường, để kịp thời điều chỉnh kế hoạch hay bổ sung, tăng cường các
giải pháp bảo vệ môi trường trong tỉnh.
Báo cáo này chủ yếu đề cập đến các vấn đề môi trường nổi bật của
tỉnh trong các năm gần đây.
2. Nhiệm vụ thực hiện
Để đạt được những mục tiêu đề ra của báo cáo, những nhiệm vụ cần
phải thực hiện và giải quyết như sau:
- Điều tra, đánh giá thực trạng về chất lượng các thành phần môi
trường trên địa bàn toàn tỉnh;
- Thiết lập mối tương quan và so sánh giữa các thành phần môi
trường với nhau, giữa các địa phương trong tỉnh với nhau ;
2 | P a g e
- Từ sự thiết lập mối quan hệ trên, đánh giá, cảnh báo và dự báo diễn
biến môi trường của toàn tỉnh;
- Phân tích các chính sách bảo vệ môi trường của tỉnh, đánh giá mức
độ phù hợp với thực tế môi trường của địa phương chưa;
- Nhấn mạnh đến một số “điểm nóng” về môi trường của tỉnh.
3. Bố cục của báo cáo
Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Bình gồm 12 chương.
Chương I đánh giá tổng quát về áp lực, giải thích cơ chế tác động,
nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường về tự nhiên, kinh tế xã hội, để

hội); R: đáp ứng (các giải pháp bảo vệ môi trường)”. Mô hình này đã và
đang được áp dụng ở nhiều địa phương để xây dựng các báo cáo hiện
trạng môi trường.
4 | P a g e
5. Nguồn cung cấp số liệu
- Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia năm 2005;
- Báo cáo hiện trạng môi trường chuyên đề của Bộ Tài nguyên và
Môi trường trong các năm 2006, 2007, 2008, 2009;
- Báo cáo kết quả quan trắc giám sát chất lượng môi trường trên địa
bàn tỉnh Quảng Bình các năm từ 2005 đến 2009;
- Chiến lược phát triển KT-XH tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030;
- Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2009 và các số liệu
thống kê năm 2009 của Cục Thống kê Quảng Bình;
- Các tài liệu về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh Quảng Bình;
- Các số liệu do các Sở, Ban Ngành, các địa phương liên quan cung
cấp…
- Các kết quả phân tích chất lượng môi trường đất, nước, không khí
trên địa bàn tỉnh từ năm 2005 đến 2009.
6. Tổ chức thực hiện lập báo cáo
Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Bình 05 năm (2005-
2010) được thực hiện với sự tham gia của:
- Cơ quan chủ quản: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình;
5 | P a g e
- Cơ quan chủ trì: Chi cục Bảo vệ môi trường Quảng Bình.
6 | P a g e
CHƯƠNG I.
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
1.1. Điều kiện địa lý tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Với yếu tố vị trí địa lý như trên Quảng Bình có điều kiện thuận lợi
trong thu hút đầu tư, tạo cho tỉnh có lợi thế để phát triển sản xuất hàng hoá,
phát triển nhanh những ngành kinh tế mũi nhọn, sớm hoà nhập với xu thế
chung của cả nước.
b. Đặc điểm địa hình, địa mạo:
Quảng Bình nằm phía Đông dãy Trường Sơn có địa hình phức tạp,
bị chia cắt mạnh, bề ngang hẹp và dốc, nghiêng từ Tây sang Đông. Sườn
phía Đông có độ dốc ra biển lớn, càng về phía Nam đất càng bị thu hẹp
bởi dảy núi Trường Sơn hướng ra biển. Dọc theo lãnh thổ đều có các
dạng địa hình: núi, trung du, đồng bằng và đất cát ven biển. Đại bộ phận
lãnh thổ là vùng đồi núi (chiếm trên 85% diện tích tự nhiên), đồng bằng
nhỏ hẹp, đất lúa ít, đất nông lâm xen kẻ và bị chia cắt bởi nhiều sông,
suối dốc. Địa hình có thể phân chia thành 04 tiểu vùng:
* Vùng núi cao nằm dọc sườn Đông Trường Sơn: Chiếm 78% tổng
diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh, có độ cao từ 250-2.000m, độ dốc
trung bình 30
0
. Đất nông nghiệp chỉ chiếm 3% diện tích của tiểu vùng.
8 | P a g e
* Vùng gò đồi và trung du: Đây là vùng có độ cao từ 50-250m, độ
dốc trung bình từ 25
0
trở lên. Vùng trung du chiếm tới 9% diện tích tự
nhiên và 30% diện tích đất nông nghiệp của toàn tỉnh.
* Vùng đồng bằng ven biển: Chiếm 8% diện tích tự nhiên của toàn
tỉnh. Đất nông nghiệp chiếm 32,8%, chủ yếu dùng vào việc trồng lúa nư-
ớc, đây là vùng có nền kinh tế phát triển hơn các vùng khác trong tỉnh.
* Vùng cát ven biển: Vùng cát ven biển có độ cao từ 2 - 50m so mực
nước biển, độ dốc có những nơi đạt 60
0

vậy, nhiệt độ và tổng tích ôn Quảng Bình khá cao, phù hợp và thuận lợi
cho việc phát triển các cây công nghiệp, cây dài ngày, cây nhiệt đới.
Tuy nhiên, điều kiện thời tiết đối với tỉnh Quảng Bình có điều bất lợi
là gió Tây Nam khô nóng xuất hiện chủ yếu vào các tháng 6, tháng 7
trong năm kết hợp với thiếu mưa gây hạn hán. Bão vào mùa mưa, tập
trung vào tháng 9 (37%) và thường đi kèm với mưa lớn. Do lãnh thổ hẹp,
sông ngắn và dốc nên mùa mưa bão thường có hiện tượng lũ quét gây
thiệt hại nghiêm trọng về người và của, ảnh hưởng đến đời sống cũng như
hoạt động sản xuất nông nghiệp hàng năm.
- Thủy văn:
10 | P a g e
+ Đặc điểm sông suối:
Quảng Bình có nguồn nước mặt phong phú nhờ hệ thống sông suối,
hồ khá dày đặc. Mật độ sông suối đạt 0,8 - 1,1km/km
2
,

tuy nhiên phân bố
không đều và có xu hướng giảm dần từ Tây sang Đông, từ vùng núi ra
biển. Toàn tỉnh, có 5 hệ thống sông chính đổ ra biển là: sông Roòn,
Gianh, Lý Hoà, Dinh và Nhật Lệ.
Nhìn chung, sông ngòi của Quảng Bình có đặc điểm chung là chiều
dài ngắn và dốc nên khả năng điều tiết nước kém, thường gây lũ kịch phát
trong mùa mưa. Tốc độ dòng chảy lớn nhất là trong mùa mưa lũ; tổng
lượng dòng chảy vào mùa lũ chiếm từ 60 - 80% lượng dòng chảy cả năm.
+ Hệ thống hồ, đập: Toàn tỉnh có khoảng 149 hồ tự nhiên và nhân
tạo với dung tích ước tính 431,88 triệu m
3
nước, 65 đập, 164 trạm bơm,
01 đập ngăn mặn. Hàng năm phục vụ tưới cho 42.000ha.

kinh tế biển.
12 | P a g e
Về nguồn lợi hải sản: Tương đối phong phú và đa dạng, trữ lượng
khoảng 90.000 tấn (có thể khai thác 42.000-45.000 tấn/năm), trong đó trữ
lượng tôm biển ước tính là 2.000 tấn, trữ lượng mực khoảng 8.000 -
10.000 tấn, phía Bắc biển Quảng Bình có bãi san hô trắng với diện tích
hàng chục ha là điều kiện duy trì hệ sinh thái san hô đặc thù của vùng
biển sâu miền Trung.
Vùng ven biển Quảng Bình là nơi tập trung phần lớn tiềm năng du
lịch của tỉnh. Ba trong bốn khu danh thắng nổi tiếng trên đất Quảng Bình
thuộc vùng ven biển: Đèo Ngang, Lý Hoà và cửa biển Nhật Lệ với quần
thể di tích và danh thắng của thành phồ Đồng Hới. Ven biển có nhiều bãi
tắm đẹp như: Đá Nhảy (Bố Trạch), cửa biển Nhật Lệ (Đồng Hới) và một
số bãi tắm ở dạng tiềm năng vùng Quảng Trạch, Quảng Ninh…
1.1.6. Tài nguyên rừng và đất rừng
Diện tích đất lâm nghiệp của Quảng Bình là: 623.378,17 ha. Diện
tích đất có rừng là 620.921 ha, trong đó rừng tự nhiên có 457.194 ha,
rừng trồng là 93.618 ha, độ che phủ chiếm 67,63% đứng thứ hai toàn
quốc (sau Kontum). Trữ lượng gỗ toàn tỉnh có khoảng 33,1 triệu m
3
,
trong đó: rừng tự nhiên 29,3 triệu m
3
, rừng trồng có 3,8 triệu m
3
.
13 | P a g e
1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
1.2.1. Đặc điểm kinh tế
Tình hình phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình trong những năm qua

469.700 người, trong đó có 452.163 người tham gia lao động trong các
ngành kinh tế; với mức tăng bình quân năm của cả thời kỳ 2006 - 2010 là
1,44% đối với dân trong độ tuổi lao động và 1,54% đối với số người tham
15 | P a g e
gia lao động trong các ngành kinh tế dự kiến đến năm 2010 quy mô dân
trong độ tuổi lao động khoảng 470.000 người.
c. Y tế và giáo dục
* Y tế: Toàn tỉnh hiện có 182 cơ sở y tế (09 bệnh viện, 06 phòng
khám đa khoa khu vực, 159 trạm y tế xã phường và 8 cơ sở y tế khác) với
tổng số 2.175 giường bệnh, 72/159 xã, phường, thị trấn có trạm y tế đạt
chuẩn quốc gia; 109 trạm y tế có bác sỹ; 100% số thôn, bản có nhân viên
y tế. Số cán bộ y tế 2.378 người trong đó ngành y 2.116 người và ngành
dược 262 người. Có 511 bác sỹ và trên đại học, 569 y sỹ và kỹ thuật viên;
640 y tá và 396 trình độ khác.
* Giáo dục: Quảng Bình có hệ thống cơ sở hạ tầng cho giáo dục phổ
thông tương đối đồng bộ. Toàn tỉnh có 640 trường và cơ sở giáo dục -
đào tạo. Trong đó: có 184 trường và cơ sở giáo dục mầm non, 247 trường
tiểu học, 11 trường tiểu học và trung học cơ sở, 144 trường trung học cơ
sở, 6 trường trung học cơ sở và phổ thông trung học, 27 trường phổ thông
trung học (trong đó có 6 trường trung học phổ thông bán công, 1 trường
trung học phổ thông chuyên, 1 trường trung học phổ thông dân tộc nội trú
tỉnh và 1 trường trung học phổ thông kỹ thuật, 01 trường Đại học, 3
trường Trung học chuyên nghiệp, 6 trung tâm kỹ thuật thực hành hướng
nghiệp, 1 trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, có 7 trung tâm giáo dục
thường xuyên huyện, thành phố. Có 2 trung tâm ngoại ngữ, 4 trung tâm
16 | P a g e
tin học và nhiều cơ sở đào tạo tin học tại các trung tâm giáo dục thường
xuyên, trung tâm kỹ thuật hướng nghiệp, 1 Công ty sách thiết bị trường
học. Nhiều trường đã được công nhận là trường chuẩn Quốc gia.
1

2
O, HFCs,
PFCs, SF6 ) tăng lên trong khí quyển ở mức độ cao làm cho nhiệt độ
bề mặt Trái đất nóng lên, tạo ra các biến đổi trong các vấn đề thời tiết
hiện nay. Việt Nam theo dự đoán là một trong số ít nước sẽ phải chịu ảnh
hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu, nước biển dâng sẽ ảnh hưởng
trực tiếp các vùng đất ven biển, trong đó các huyện ven biển và thành phố
Đồng Hới (tỉnh Quảng Bình) cũng bị ảnh hưởng và đặc biệt là tại các
vùng đồng bằng huyện Quảng Ninh, Lệ Thủy.
* Các nguồn tạo ra các khí nhà kính:
- Sinh hoạt của dân cư: sử dụng điện, phương tiện giao thông, sử
dụng nguồn nhiên liệu có nguồn gốc hóa thạch như dầu lửa, than đá
- Phương tiện giao thông: ô tô, xe máy
Phương tiện đi lại của người dân hiện nay chủ yếu là xe máy trung
bình 1 xe/ 1hộ đây cũng là nguồn gây gia tăng khí nhà kính. Ngoài ra, với
một số lượng lớn ô tô (phương tiện đi lại ở thành phố, các loại ô tô tải vận
chuyển hàng hoá) cũng là các nguồn đáng kể gây gia tăng các khí nhà
18 | P a g e
kính. Một chiếc xe ô tô sẽ thải ra 1,3 tấn CO
2
để đi được quãng được
khoảng 3000km.
- Các thiết bị làm lạnh trong các hộ gia đình: tủ lạnh, điều hoà nhiệt
độ
Quảng Bình thuộc vùng khí hậu nắng nóng khắc nghiệt, phải sử
dụng nhiều năng lượng điện phục vụ cho mục đích làm mát vào mùa hè.
- Hoạt động nông nghiệp: Quảng Bình là tỉnh nghèo, dân cư sinh
sống chủ yếu bằng nông nghiệp, diện tích đất nông nghiệp: 697.771,15 ha,
chiếm 86,52% diện tích tự nhiên nên lượng khí Mêtan phát sinh do sử
dụng phân bón vi sinh tương đối lớn. Ngoài ra nông nghiệp cũng là

Qua số liệu thống kê đất đai các năm cho thấy diện tích đất nông
nghiệp, đất ở ngày càng tăng do nhu cầu sử dụng đất của người dân tăng
lên, đặc biệt là nhu cầu về đất ở. Diện tích đất chưa sử dụng có giảm do
diện tích đất chưa sử dụng được quy hoạch cho mục đích sử dụng đất ở,
đất sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp.
Bảng 1.1. Tình hình sử dụng của tỉnh Quảng Bình qua 5 năm
(Đơn vị tính: ha)
TT Mục đích sử dụng 31/12/2005 31/12/2006 31/12/2007 01/01/2009
Tổng diện tích tự nhiên 805.537,76 805.502,75 806.526,67 806.526,67
I Đất nông nghiệp 660856,97 660.264,22 684.419,72 697.771,15
1 Đất sản xuất nông nghiệp 66.868,49 68.628,28 71.255,86 71.529,45
1.1 Đất trồng cây hàng năm 53.971,17 54.731,21 55.495,20 55.167,02
1.2 Đất trồng cây lâu năm 12.887,32 13.897,07 15.760,66 16.362,43
2 Đất lâm nghiệp 591.252,49 588.817,97 610.388,09 623.378,17
20 | P a g e
2.1 Đất rừng sản xuất 264.814,56 263.471,27 288.039,95 300.382,31
2.2 Đất rừng phòng hộ 234.645,33 233.554,10 199.743,24 200.181,96
2.3 Đất rừng đặc dụng 91.792,60 91.792,60 122.604,90 122.813,90
3 Đất nuôi trồng thủy sản 2.464,65 2.543,57 2.587,27 2.644,58
4 Đất làm muối 66,20 63,44 63,14 63,14
5 Đất nông nghiệp khác 215,14 210,96 125,36 155,81
II Đất phi nông nghiệp 47.458,67 48.518,32 49.487,91 50.213,70
1 Đất ở 4.617,67 4.821,96 4.945,76 5.046,63
1.1 Đất ở đô thị 560,23 570.71 581,41 593,70
1.2 Đất ở nông thôn 4.057,44 4.251,25 4.364,35 4.452,93
2 Đất chuyên dụng 20.299,01 20.507,72 23.935,42 24.292,27
2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự
nghiệp
408,29 200,47 183.38 143,47
2.2 Đất quốc phòng an ninh 4.074,79 4147,34 4.093,22 4.159,90

bị lấn chiếm, bỏ hoang, khai thác bừa bãi. Do vậy, để sử dụng đất bền
vững và hiệu quả cần nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân về việc
khai thác và duy trì độ phì nhiêu cho đất; quy hoạch sử dụng đất hợp lý;
thực hiện tốt việc giao đất giao rừng; tăng cường phối hợp quản lý đất đai
trên nhiều ngành, nhiều lĩnh vực; xây dựng các chương trình, dự án nghiên
cứu và triển khai về quản lý sử dụng đất lâu dài, chống suy thoái đất phù
hợp với các chương trình phát triển kinh tế xã hội; chuyển giao kỹ thuật,
công nghệ tiên tiến phù hợp với các tri thức bản địa.
22 | P a g e
CHƯƠNG II.
SỨC ÉP CỦA KINH TẾ XÃ HỘI LÊN MÔI TRƯỜNG
2.1. Đặc điểm kinh tế
2.1.1. Khái quát tình hình phát triển và cơ cấu phân bổ các ngành
Tình hình kinh tế - xã hội của Quảng Bình chuyển biến tích cực, tiến
bộ trên nhiều lĩnh vực, phần lớn các chỉ tiêu cơ bản đạt và vượt kế hoạch
đề ra. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 10,2%; giá trị sản xuất nông - lâm -
ngư nghiệp tăng 6,6%, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 17,6%, giá trị các
ngành dịch vụ tăng 12,5%, sản lượng lương thực đạt 26,45 vạn tấn, giá trị
xuất khẩu đạt 80,5 triệu USD; thu ngân sách trên địa bàn đạt 1.058,3 tỷ
đồng. Cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế - xã hội tiếp tục được tăng cường.
Lĩnh vực văn hoá - xã hội có nhiều tiến bộ. Quốc phòng, an ninh, trật tự
an toàn xã hội được giữ vững. Đời sống nhân dân cơ bản ổn định và có
bước cải thiện. Hiệu lực, hiệu quả điều hành của chính quyền các cấp
từng bước được nâng cao.
Tuy nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời
gian 2005-2009 còn gặp nhiều khó khăn, thách thức, đặc biệt là khủng
hoảng kinh tế toàn cầu năm 2009. Sản xuất kinh doanh còn gặp nhiều khó
khăn, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp;
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tiến độ thực hiện một số chương trình, dự án
còn chậm; tỷ lệ hộ nghèo còn cao so với bình quân chung của cả nước;

tỷ trọng GDP nông lâm ngư nghiệp có hướng giảm dần tỷ trọng của tỉnh,
năm 2005 chiếm 29,7%, năm 2009 xuống còn 23%; tỷ trọng dịch vụ tăng
chậm, năm 2005 chiếm 38,2% đến năm 2008 là 39,5%.
Hình 2.2. Cơ cấu các ngành qua từng năm
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình
25 | P a g e
Tỷ trọng GDP phi nông nghiệp tăng từ 70,3% năm 2005 lên 77%
năm 2009, chủ yếu do tăng tỷ trọng của khu vực công nghiệp - xây dựng.
GDP/người của tỉnh đã được cải thiện. Năm 2005 GDP bình quân
người đạt 5,5 triệu đồng, năm 2006 đạt 6,7 triệu đồng, năm 2007 đạt 7,9
triệu đồng, năm 2008 đạt 10,6 triệu đồng và năm 2009 đạt 12,5 triệu
đồng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status