1. GIỚI THIỆU DỰ ÁN BÃI CHÔN LẤP PHƯỚC HIỆP
1.1. Tên dự án:
Dự án xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh Phước Hiệp.
Nhằm xử lí lượng rác thải đô thị ngày một tăng và hổ trợ cho bãi
chôn lấp Đông Thạnh ( Hóc Môn) sắp đóng cửa vào cuối năm
2002. Một dự án xây dựng bãi chôn lấp đã được tiến hành do
công ty xử lí chất thải làm chủ đầu tư sau đó sáp nhập vào công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường - đô thị và
thuộc khu liên hiệp xử lí chất thải rắn Tây Bắc_ đó là dự án Bãi
chôn lấp Phước Hiệp.
1.2. Vị trí địa lí:
Bãi chôn lấp Phước Hiệp thuộc khu liên hiệp xử lí chất thải rắn
Tây Bắc, nằm trong khu vực kênh 15 đến kênh 17, thuộc phần
đất của nông trường Tam Tân. Sau khi giao khoáng lại nay
thuộc quyền quản lí của xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi, Thành
phố Hồ Chí Minh, nằm cách trung tâm thành phố khoảng 37 km.
Ranh giới hành chính:
1 | P a g e
Phía Đông của bãi rác giáp ấp Mũi Côn Tiểu.
Phía Tây của bãi rác giáp ấp Phước Hòa.
Phía Nam của bãi rác giáp ấp Mũi Côn Đại.
Phía Bắc của bãi rác giáp với kênh Thấy Cai (Ranh giới
giữa Hồ Chí
Minh và tỉnh Long An)
Hình 1. Bãi chôn lấp Hiệp Phước
1.3. Quy mô của dự án:
Công suất thiết kế: 3000 tấn/ năm, tổng diện tích trên 50 ha.
Bãi chôn lấp bao gồm 3 bãi ( bãi 1, 2, và 3):
Bãi chôn lấp số 1:
2 | P a g e
Được tiến hành xây dựng vào 9/9/2002 theo quyết định số
nhất (29,5
o
C), vào tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất (27,2
o
C). Biên
độ nhiệt độ chênh lệch ngày và đêm giữa các tháng mùa khô: 8
– 10
o
C, các tháng mùa mưa: 5 – 6
o
C.
Độ ẩm tương đối của không khí trung bình trong các tháng mùa
khô là 76,4%, mùa mưa là 80,6%.
Thủy văn:
Xã Phước Hiệp - Huyện Củ Chi có hệ thống sông, kênh, rạch
khá đa dạng, với những đặc điểm chính:
4 | P a g e
Sông Sài Gòn chịu chế độ ảnh hưởng dao động bán nhật triều,
với mực nước triều bình quân thấp nhất là 1,2m và cao nhất là
2,0 m.
Các hệ thống kênh rạch tự nhiên khác, đa số chịu ảnh hưởng
trực tiếp chế độ hủy văn của sông Sài Gòn như Rạch Tra, Rạch
Sơn, Bến Mương … Riêng chỉ có kênh Thầy Cai chịu ảnh
hưởng chế độ thủy văn của sông Vàm Cỏ Đông.
Nhìn chung hệ thống sông, kênh, rạch trực tiếp chi phối chế độ
thủy văn của huyện và chịu ảnh hưởng sự xâm nhập của thủy
triều.
Địa chất:
Tại xã Phước Hiệp chủ yếu có 3 loại đất chính là:
Đất phù sa: được hình thành trên các trầm tích Alluvi ven các
M2 0,27 0,015 0,12 0,01 10
-4
1,7
M3 0,24 KPH 0,08 0,005 KPH 1,1
TCVN 0,3
(1)
0,008
(2)
0,2
(2)
0,012
(2)
0,005
(1)
5,0
(3)
Nguồn: Trong tâm Công nghệ môi trường – ENTEC 06/2002
Trong đó:
KPH: không phát hiện
(1) Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh.
(2) Tiêu chuẩn 5938 – 1995 về nồng độ cho phép các chất độc
hại trong không khí xung quanh.
(3) Tiêu chuẩn 5938 – 1995 về nồng độ cho phép các chất độc
hại trong không khí xung quanh.
Theo như kết quả phân tích cho thấy, hầu hết các thông số( bụi,
H
2
S, NH
3
, Andehit, THC, Chì) đo đạc được tại các vị trí đều
3
, H
2
S, và đều vượt chuẩn cho phép: nồng độ H2S
vượt tiêu chuẩn 80 lần, NH3 vượt tiêu chuẩn gây ô nhiễm không
khí 100 lần ( QCVN 05-2009-BTNMT).
8 | P a g e
1.5.2. Hiện trạng môi trường nước mặt:
Qua quá trình quan trắc một số vị trí tại khu vực về các thông số
chất lượng nước có kết quả như sau:
Bảng 4. Kết quả hiện trạng môi trường nước mặt khu vực BCL.
TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả TCVN
5942-
1995
K1 K2 K3
1 pH - 3,1 2,9 4,1 5,5-9
2 TSS mg/l 25 34 28 80
3 DO mg/l 5,46 4,98 3,8 >2
4 BOD
5
mg/l 4 1 8,7 <25
5 COD mg/l 3,12 3,86 12,47 <35
6 N-NH
4
+
mg/l 1,47 1,21 0,27 1
7 N-NO
2
-
mg/l KPH KPH KPH 0,05
Khi có bãi chôn lấp Hiệp Phước đi vào hoạt động thì các
thông số môi trường nước có sự thay đổi: Nước rỉ rác từ bãi rác
chưa xử lí hiệu quả theo nước mưa chảy ra kênh, sông làm cho
sông ngòi bị ô nhiễm nghiêm trọng:
Nồng độ nước rỉ rác sau khi xử lí vẫn còn vượt tiêu chuẩn cho
phép ( QCVN 12:2008-BTNMT) nguồn nước loại B.
Nước rỉ rác của bãi chôn lấp có thành phần và tính chất chứa
nhiều chất hữu cơ, kim loại nặng đặc biệt là các vi sinh vật có
hại cho môi trường sống và con người.
10 | P a g e
Chất lượng nước mặt tại điểm tiếp nhận giảm về các chỉ tiêu ô
nhiễm vi sinh và hữu cơ, nhiều khu vực chuyển sang màu đen.
1.5.3. Hiện trạng môi trường nước ngầm:
Kết quả phân tích các mẫu nước ngầm tại khu vực cho kết quả
như sau:
Bảng 5. Kết quả phân tích nước ngầm tại khu vực BCL:
TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả TCVN
5944-
1995
S1 S2
1 pH
-
6,7 6,2 6,5-8,5
2 Chất rắn tổng
cộng
mg/l 75 110 750-1500
3 Độ cứng (tính
theo CaCO
3
)
cho phép ( TCVN 5944-1995), chỉ có một vài thông số là vượt
chuẩn với lượng nhỏ: pH trong mẫu 2 và Coliform trong mẫu 2.
Khi bãi chôn lấp đi vào hoạt động thì chất lượng nước ngầm
thay đổi: nguồn nước giếng lấy từ khu vực có mùi hôi khó chịu
và phải mất một thời gian lâu mới có thể bớt mùi hôi.
1.5.4. Hiện trạng tài nguyên sinh vật tại khu vực:
Các loài thực vật có mức độ tập trung thấp, chủ yếu là các
loài cây bụi, tre nứa rải rác. Ngoài ra còn rải rác một số
cây lâu năm nhưng đang bị nhân dân khai thác lấy gỗ.
12 | P a g e
Mật độ cây xanh che phủ không cao do chiến tranh tàn
phá.
Động vật nuôi trong khu vực cũng không nhiều, chủ yếu là
các loài gia súc được chăn thả.
Hệ sinh thái dưới nước không phát triển do các nguồn
nước trong khu vực BCL bị nhiễm phèn.
1.5.5. Khoáng sản:
Trên địa bàn huyện Củ Chi khá phong phú gồm có các loại chủ
yếu sau:
Mỏ Cao Lanh: có trữ lượng khoảng 5 triệu tấn phân bố chủ
yếu ở Rạch Sơn;
Than bùn ở Tam Tân, trữ lượng khoảng 0,5 triệu tấn , Sạn
sỏi ở Bầu Chứa, trữ lượng cấp B khoảng 0,8 triệu tấn.
Ngoài ra, còn có mỏ đất sét làm gạch ngói và đá xây dựng
nhưng với trữ lượng không đáng kể.
1.6. Đặc điểm kinh tế - xã hội tại khu vực:
1.6.1. Phát triển nông nghiệp:
Do đặc điểm tự nhiên khá thuận lợi, đất đai màu mỡ ( đất phù
sa, đất xám) thích hợp cho trồng cây ăn trái, cây hoa màu ngắn
13 | P a g e
1.6.2. Phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
Nhìn chung, ngành công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp tại khu
vực khá phát triển:
Giá trị sản xuất Công nghiệp ước tính thực hiện tháng 12/2004,
cộng dồn từ đầu năm đạt 873.641 triệu đồng tăng 39,59% so với
cùng kỳ năm 2003.
Giá trị sản xuất thực tế công nghiệp, ước tính thực hiện tháng
12/2004 đạt được 176,863 triệu đồng tăng 13,44% so tháng
trước, so với cùng kỳ đạt 1,441, 830 triệu đồng tăng 63,09%.
15 | P a g e
1.6.3. Phát triển thương mại, tài chính:
Thương mại
Tổng hàng hoá bán ra: ước tính thực hiện tháng 12/2004: 113.
602 triệu đồng
Tổng mức hàng hoá bán ra trên địa bàn huyện ước tính thực hiện
trong tháng 12/2004: 1,440.093 triệu đồng, tăng 25,87 % so với
thực hiện cùng kỳ năm 2003 đạt 105,35% kế hoạch năm.
Tài chính
Tổng thu ngân sách Nhà nước đến nay là 83.805 triệu đồng.
Lao động – xã hội:
Chương trình xoá đói giảm nghèo: hiện nay đang trợ giúp cho
2.598 hộ nghèo mượn số tiền 9.747 triệu đồng để trang trải và
phát triển kinh tế gia đình. Số nhà tình nghĩa trong toàn huyện
đến nay là 3725 căn.
Tình hình giải quyết việc làm trong năm 2004 đã giải quyết cho
được: 9665 người có việc làm ổn định, đạt 120,81% chỉ tiêu kế
hoạch năm.
16 | P a g e
2. VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN BÃI CHÔN LẤP
PHƯỚC HIỆP
tụ trong đất làm cho đất bạc màu.
Tác động đến môi trường vi sinh vật:
Các kim loại nặng, chất khó phân hủy tích tụ trong đất làm ức
chế sự phát triển của các vi sinh vật sống trong đất, làm đất giảm
độ tơi xốp, cây trồng không thể hấp thu các chất dinh dưỡng
trong đất và sẽ bị tiêu diệt.
18 | P a g e
Nước rỉ rác xâm nhập vào nguồn nước gây ô nhiễm nước và gây
chết các sinh vật sống trong nước nhất là cá và các sinh vật nhạy
cảm.
2.1.2. Tác động đến môi trường xã hội:
Là nơi sinh sống và phát triển cho các loài gây bệnh như ruồi,
chuột gây nhiều dịch bệnh nguy hiểm cho người dân khu vực
lân cận ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
Gây bệnh nghề nghiệp cho công nhân vệ sinh môi trường do tiếp
xúc với các khí độc và môi trường ô nhiễm.
Gây mất mỹ quan đô thị do trong quá trình vận chuyển còn để
vương vãi rác thải, nước rỉ rác trên đường và khu vực lân vận.
2.2. Vấn đề môi trường quan trọng của dự án bãi chôn lấp
Phước Hiệp:
2.2.1. Ô nhiễm môi trường không khí bởi mùi hôi phát sinh
từ bãi chôn lấp:
Trong quá trình thu gom, vận chuyển và phân hủy chất thải rắn
sinh hoạt của thành phố luôn phát sinh một vấn đề môi trường
19 | P a g e
nan giải là mùi hôi từ chất thải rắn. Tuy khu liên hiệp Phước
Hiệp đã xây dựng hệ thống khử mùi nhưng hoạt động của nó
chưa thật hiệu quả và chưa kiểm soát được mùi hôi phát sinh.
Mặc khác phương tiện thu gom, vận chuyển rác thải còn thô sơ,
chưa che chắn hết mùi hôi trong quá trình vận chuyển.
2
(NH
2
)COOH: amino butyric axit
Sau đó Metyl mercaptan có thể bị thủy phân sinh hóa thành
methyl alcolhol và H
2
S có mùi trứng thối:
CH
3
SH + H
2
O CH
4
OH + H
2
S
Mức độ tác động:
Đối với môi trường:
Mùi hôi sinh ra từ quá trình phân hủy kị khí chứa rất nhiều chất
độc hại với nồng độ cao, dung tích lớn vượt tiêu chuẩn cho phép
nhiều lần gây ô nhiễm môi trường không khí nghiêm trọng.
Bảng 3. Kết quả quan trắc các chất ô nhiễm tai BCL Phước
Hiệp:
Chất ô nhiễm
(mg/m
3
)
Bụi SO
2
Đối với sức khỏe người dân:
Gây ảnh hưởng xấu đến hệ thống hô hấp, có thể là nguyên
nhân gây ung thu phổi do thành phần của chúng có một số
hợp chất khí gây hại: CH
4
, H
2
S, NH
3
,…
Có khả năng gây ra bệnh bạch cầu ở trẻ em và ung thư
thận nếu như phải tiếp xúc trong thời gian dài.
Gây ra những bệnh về da.
Gây ngứa mắt.
Tạo cảm giác khó chịu cho người tiếp xúc, từ đó gián tiếp
gây ra bệnh mất ngủ, tinh thần bất ổn, dễ nổi nóng,…
Làm đảo lộn cuộc sống của người dân:
Do mùi hôi từ các phương tiện vận chuyển rác qua khu vực,
nhiều bữa người dân mới dọn cơm ra đã vội mang vào vì mùi
hôi không chịu được.
22 | P a g e
Cứ 10 phút lại có khoảng 20 chiếc xe tải vận chuyển rác chạy
qua và phát ra mùi hôi tanh đến rợn người, không ai muốn ra
khỏi nhà.
Ở những khu vực cách xa bãi chôn lấp cũng hứng chịu phải mùi
hôi này mỗi khi có gió thổi đến.
Hướng giải quyết:
Tuy ở bãi chôn lấp đã thiết kế hệ thống xử lí mùi hôi nhưng hoạt
động chưa hiệu quả, vẫn còn mùi hôi phát sinh và gây ô nhiễm
không khí. Do đó cần phải tăng xử lí mùi hôi:
đúng quy định ( làm bằng nhựa composit ) đảm bảo không phát
sinh nước rỉ rác ra môi trường.
Hệ thống xử lí nước rỉ rác quá tải vào mùa mưa, thường bị tắc
nghẽn xử lí nước rỉ rác không đạt tiêu chuẩn, thành phần còn
chứa nhiều chất ô nhiễm.
Hệ thống thoát nước mưa chưa hoàn chỉnh, nhất là vào mùa
mưa_ lượng nước mưa quá lớn, hệ thống thoát nước không tốt,
chảy tràn vào bãi chôn lấp và mang theo nước rỉ rác chảy vào hệ
thống sông ngòi.
Mức độ tác động:
Đối với môi trường:
Nước rỉ rác với thành phần phức tạp, khi theo nước mưa chảy
tràn vào hệ thống sông ngòi, kênh rạch sẽ làm thay đổi thành
phần, chất lượng của nước sông sông bị ô nhiễm nghiêm
trọng.
Tại kênh 15 - nơi xả thải sau xử lý, nước có màu vàng đục. Tại
khu vực kênh 16, cách bãi rác chừng 100m tuy không xả nước,
nhưng nước lại có màu đen ngòm và rất hôi.
25 | P a g e