Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong tại công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ tin học TP HCM (AISC) - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN & DỊCH VỤ
TIN HỌC TP.HCM (AISC)

Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Giảng viên hướng dẫn: Th.S: TRỊNH XUÂN HƯNG
Sinh viên thực hiện:

PHẠM NGỌC NHÀN

Mã sinh viên:

1211180408

Lớp: 12DKKT03

TP.HỒ CHÍ MINH , ngày.…..tháng 4 năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.

TP.HỒ CHÍ MINH , ngày.…..tháng…..năm……
Ký tên

PHẠM NGỌC NHÀN

i


SVTH: PHẠM NGỌC NHÀN

GVHD : TH.S TRỊNH XUÂN HƯNG

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô khoa Kế toán – Tài Chính –
Ngân Hàng trường Đại Học Công Nghệ TP. HCM đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến
thức cho tôi trong suốt những năm học qua. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến
Th.S Trịnh Xuân Hưng đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này.
Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin
học TP. HCM (AISC) đã tạo điều kiện cho tôi thực tập và đã hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình
để tôi hoàn thành tốt đề tài; mặt khác tôi còn học được nhiều điều bổ ích mà ở trường tôi
chưa có cơ hội được tiếp cận.
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, tuy đã có nhiều cố gắng nhưng cũng không tránh
khỏi những thiếu sót nên tôi rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quý Thầy Cô
ở Trường và các Anh Chị ở công ty để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn. Sau cùng tôi xin
gửi đến Quý Thầy Cô Trường ĐH Công Nghệ TP. HCM, Th.S Trịnh Xuân Hưng cùng
toàn thể Ban Tổng Giám đốc, các Anh Chị trong công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin

CP

Cổ phần

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

BCTC

Báo cáo tài chính

KTV

Kiểm toán viên

Th.S

Chức vụ thạc sĩ



Quyết định

TT

Thông tư

UBCK


CP KH

Chi phí khấu hao

TSCĐ

Tài sản cố định

HH

Hữu hình

VH

Vô hình

iv


SVTH: PHẠM NGỌC NHÀN

GVHD : TH.S TRỊNH XUÂN HƯNG

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1- Ma trận đánh giá rủi ro phát hiện
Bảng 2.2- Xác định mức trọng yếu
Bảng 2.3- Các thử nghiệm kiểm soát và mục tiêu kiểm toán tương ứng
Bảng 2.4- Thủ tục kiểm tra chi tiết đối với khoản mục TSCĐ
Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của AISC 5 năm gần đây
Bảng 4.1- Xác định mức trọng yếu tại AISC.

Biểu đồ 3.1-10 công ty kiểm toán có doanh thu lớn nhất năm 2012
Biểu đồ 3.2-10 công ty kiểm toán có doanh thu lớn nhất năm 2013

vi


SVTH: PHẠM NGỌC NHÀN

GVHD : TH.S TRỊNH XUÂN HƯNG

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU............................................................................................... 2
1.1 Lý do chọn đề tài......................................................................................................... 2
1.2 Mục đích nghiên cứu .................................................................................................. 2
1.3 Phạm vi, phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 2
1.4 Kết cấu đề tài .............................................................................................................. 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH .................................................................................... 4
2.1 Tài sản cố định ............................................................................................................ 4
2.1.1 Tài sản cố định hữu hình .......................................................................................... 4
2.1.2 Tài sản cố định vô hình ............................................................................................ 7
2.1.3 Tài sản cố định thuê tài chính .................................................................................. 11
2.1.4 Đặc điểm chung và yêu cầu quản lý ........................................................................ 12
2.2 Chi phí khấu hao ......................................................................................................... 13
2.3 Mục tiêu kiểm toán TSCĐ và chi phi khấu hao.......................................................... 14
2.3.1.Mục tiêu kiểm toán TSCĐ ....................................................................................... 14
2.3.2.Mục tiêu kiểm toán Chi phí khấu hao ...................................................................... 15
2.4 Gian lận và sai sót liên quan đến TSCĐ ..................................................................... 15
2.5 Quy trình kiểm toán TSCĐ trong báo cáo tài chính ................................................... 16

CHÍNH TẠI CÔNG TY CP ABC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ
TIN HỌC TPHCM (AISC) THỰC HIỆN ........................................................................ 42
4.1 Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và dịch vụ tin
học TPHCM (AISC) ......................................................................................................... 42
4.1.1 Chuẩn bị kiểm toán .................................................................................................. 42
4.1.2 Thực hiện kiểm toán ................................................................................................ 44
4.1.3 Hoàn thành kiểm toán .............................................................................................. 44
4.2. Quy trình kiểm toán TSCĐ tại công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học
TPHCM (AISC) ................................................................................................................ 45
4.2.1 Mục tiêu kiểm toán TSCĐ ....................................................................................... 45
4.2.2 Tài liệu kiểm toán TSCĐ ......................................................................................... 46
4.2.3 Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro đối với khoản mục TSCĐ ................... 47
4.2.4 Những sai phạm thường gặp, bằng chứng cần thu thập và những thủ tục kiểm toán
áp dụng nhằm phát hiện chúng ......................................................................................... 49
4.2.5 Lập kế hoạch và chương trình kiểm toán TSCĐ ..................................................... 50
4.2.5.1 Lập kế hoạch và chương trình kiểm toán TSCĐ .................................................. 50
4.2.5.2 Thực hiện kiểm toán ............................................................................................. 53

viii


SVTH: PHẠM NGỌC NHÀN

GVHD : TH.S TRỊNH XUÂN HƯNG

4.3. Ví dụ minh họa Quy trình kiểm toán TSCĐ tại công ty CP ABC do công ty TNHH
Kiểm toán và Dịch vụ tin học TPHCM (AISC) thực hiện................................................ 57
4.3.1 Chuẩn bị hiểm toán .................................................................................................. 57
4.3.2 Thực hiện kiểm toán ................................................................................................ 62
4.3.2.1 Tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ TSCĐ ....................................... 62

chính - kế toán nói riêng và hoạt động quản lý nói chung từ đó nâng cao hiệu quả và năng
lực quản lý.

Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Tp. Hồ
Chí Minh (AISC), được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng kiểm toán doanh nghiệp
3 và sự hướng dẫn của Th.S Trịnh Xuân Hưng tôi đã hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
của mình.

Trang 1


SVTH: PHẠM NGỌC NHÀN

GVHD : TH.S TRỊNH XUÂN HƯNG

Chương 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Sau hơn 3 tháng được tiếp xúc thực tế công tác kiểm toán dưới sự hỗ trợ của các anh
chị KTV tại công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TP.HCM (AISC), tôi đã tham
gia vào kiểm toán khoản mục TSCĐ và nhận thấy đây là một trong những khoản mục có
giá trị lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị tài sản của của doanh nghiệp được thể
hiện trên bảng CĐKT. Hơn nữa, đây còn là khoản mục trọng yếu thường xảy ra sai sót
hoặc gian lận khi trích chi phí khấu hao TCSĐ và hình thức sử dụng, lưu trữ hay giữ hộ
TSCĐ của doanh nghiệp có đúng với quy định và chế độ kế toán Việt Nam hay không.
Đó là lý do tôi chọn đề tài “Quy trình kiểm toán tài sản cố định trong báo cáo tài
chính tại công ty CP ABC do công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TP.HCM
(AISC) thực hiện” làm dề tài khóa luận tốt nghiệp.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Khi thực hiện đề tài khóa luận này, tôi hướng đến các mục đích sau:
-


SVTH: PHẠM NGỌC NHÀN

GVHD : TH.S TRỊNH XUÂN HƯNG

-

Tham gia trực tiếp cuộc kiểm toán tại công ty ABC.

-

Học hỏi và trau dồi kiến thức cũng như kinh nghiệm của các kiểm toán viên.

-

Tiếp thu ý kiến của giáo viên hướng dẫn.

1.4 Kết cấu đề tài
Bài báo cáo này bao gồm 5 chương:
Chương I: GIỚI THIỆU – giới thiệu sơ lược về đề tài, phạm vi, mục đích nghiên
cứu.
Chương II: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH – lý thuyết về TSCĐ, nguyên tắc ghi nhận, quy trình
kiểm toán TSCĐ trong BCTC.
Chương III: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ
TIN HỌC TPHCM (AISC) – giới thiệu công ty kiểm toán, sơ đồ tổ chức công ty, thuận
lợi và khó khăn.
Chương IV: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CP
ABC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC TP.HCM THỰC
HIỆN - tổng quan quy trình kiểm toán tại AISC, quy trình kiểm toán TSCĐ và ví dụ

- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.”
Trong đó tiêu chuẩn giá trị của TSCĐ hữu hình được quy định theo Thông tư
45/2013/TT-BTC “Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ
30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.”


Phân loại

Kế toán TSCĐ hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục
đích sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Thông tư
45/2013/TT-BTC nêu rõ TSCĐ vô hình: quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm đ khoản
2 Điều 4 Thông tư 45, quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh, tác phẩm văn học, nghệ
thuật, khoa học, sản phẩm, kết quả của cuộc biểu diễn nghệ thuật, bản ghi âm, ghi hình,
chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá, kiểu dáng công
nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương
mại và chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng và vật liệu nhân giống.

Trang 4


SVTH: PHẠM NGỌC NHÀN



GVHD : TH.S TRỊNH XUÂN HƯNG

Nội dung, đặc điểm

TSCĐ hữu hình phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá. Chuẩn mực kế

định tại điểm đ khoản 2 Thông tư số 45/2013/TT-BTC; nguyên giá của TSCĐ xây dựng
Trang 5


SVTH: PHẠM NGỌC NHÀN

GVHD : TH.S TRỊNH XUÂN HƯNG

mới được xác định là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy định tại Quy chế
quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Những tài sản dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ được xử lý hạch
toán theo quy định hiện hành đối với thanh lý tài sản cố định.
TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi:

-

Nguyên giá TSCĐ mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương
tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của
TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải
thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi
phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng,
như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước
bạ (nếu có).
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình
tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự
là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi.

-

Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào

lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng.
Tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa:

-

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện
thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên
nghiệp.
Tài sản cố định hữu hình được cấp; được điều chuyển đến:

-

Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm giá trị còn
lại của TSCĐ trên số kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá
thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật, cộng (+) các chi
phí liên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí thuê tổ chức định giá; chi phí nâng cấp, lắp đặt,
chạy thử…
Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp:

-

TSCĐ nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập
định giá nhất trí; hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận; hoặc do tổ chức chuyên
nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được các thành viên, cổ đông sáng lập chấp
thuận.

2.1.2.



sử dụng theo dự tính hoặc để bán;

-

Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;

-

Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;

-

Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;

-

Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các
giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;

-

Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai
để tạo ra tài sản vô hình đó;

-

Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố
định vô hình.



-

Bản quyền, bằng sáng chế;

-

Công thức và cách thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu;

-

TSCĐ vô hình đang triển khai.


Nội dung, đặc điểm

TSCĐ hữu hình phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá. Theo thông tư
45/2013/TT-BTC Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh
nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử
dụng theo dự tính.
Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình theo Thông tư 45/2013/TT-BTC
-

Tài sản cố định vô hình mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản

thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp phải
chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.
Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm theo hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giá
TSCĐ là giá mua tài sản theo phương thức trả tiền ngay tại thời điểm mua (không bao gồm
lãi trả chậm).


-

Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:
Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liên quan

trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ
đó vào sử dụng theo dự tính.
Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hoá,
quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và
các khoản mục tương tự không đáp ứng được tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình được
hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

-

TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:
TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:
+ Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn,
quyền sử dụng đất không thời hạn).
+ Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 mà
đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều
năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được xác định là toàn bộ khoản tiền chi ra

để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng,
san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công
trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.
Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:


phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có các chương trình phần mềm trong trường hợp
chương trình phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan, thiết kế
bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
2.1.3. Tài sản cố định thuê tài chính


Khái niệm

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 “Thuê tài chính: Là thuê tài sản mà bên
cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho
bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.”


Nguyên tắc ghi nhận

TSCĐ được xem là TSCĐ thuê tài chính phải thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
-

Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê.

Trang 11


SVTH: PHẠM NGỌC NHÀN

-

GVHD : TH.S TRỊNH XUÂN HƯNG


Tài sản cố định nằm trong khoản mục Tài sản dài hạn và được trình bày trên bảng
CĐKT là cơ sở vật chất chiếm giá trị lớn của đơn vị. Nó phản ánh khả năng tài chính, sự
đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận trong tương
lai. Trong quá trình sử dụng, TSCĐ sẽ bị hao mòn dần tuy nhiên nó vẫn giữ nguyên hình
thái vật chất ban đầu cho đến khi bị hư hỏng.
TSCĐ bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định
thuê tài chính.
TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn của doanh nghiệp nên doanh nghiệp cần phải có
chính sách bảo quản một cách hợp lý từ quá trình mua TSCĐ (kế toán ghi tăng TSCĐ) đến
quá trình sử dụng (Kế toán khấu hao TSCĐ), quá trình sửa chữa TSCĐ do hư hỏng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh đến khi tài sản hết khấu hao và không còn sử dụng tại doanh
nghiệp (kế toán ghi giảm TSCĐ).

Trang 12


SVTH: PHẠM NGỌC NHÀN

GVHD : TH.S TRỊNH XUÂN HƯNG

2.2. Chi phí khấu hao


Khái niệm

Theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC “Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và
phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh
doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.”



-

GVHD : TH.S TRỊNH XUÂN HƯNG

Phương pháp trích khấu hao đường thẳng: Dùng cho các máy móc, thiết bị; dụng cụ
làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc
vật, vườn cây lâu năm. Trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp này
thì doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Đối với phương pháp này số khấu
hao hằng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.

-

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: Áp dụng cho các TSCĐ
đầu tư mới chưa qua sử dụng như máy móc, thiết bị; dụng cụ đo lường, thí nghiệm.
Đối với phương pháp này số khấu hao giảm dần hằng năm trong suốt thời gian sử
dụng hữu ích của tài sản.

-

Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm: TSCĐ phải được xác
định rõ tổng số lượng, khối lượng sản phẩm theo công suất thiết kế và TSCĐ đó
phải trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm với công suất sử dụng bình quân
tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế. Phương pháp này
dựa trên tổng số đơn vị sản phấm ước tính tài sản có thể tạo ra.

2.3. Mục tiêu kiểm toán TSCĐ và chi phí khấu hao
2.3.1. Mục tiêu kiểm toán TSCĐ
Việc kiểm toán TSCĐ cần phải được thực hiện một cách nghiêm túc và phải đạt được
6 mục tiêu kiểm toán sau:
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status