ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
LÃNH THỊ THI
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
LÃNH THỊ THI
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH CAO BẰNG
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN VĂN ĐỊNH
2.4. Phƣơng pháp tổng hợp, xử lý số liệu .................................................................36
2.4.1. Phƣơng pháp tổng hợp số liệu .........................................................................36
2.4.2. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu .......................................................................36
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN
MẶT TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
CAO BẰNG ..............................................................................................................39
3.1. Khái quát chung về BIDV Cao Bằng .................................................................39
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..................................................................39
3.1.2. Đặc điểm, tình hình hoạt động của BIDV Cao Bằng ......................................40
3.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Cao Bằng giai đoạn 2013-2015 .42
3.2. Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Cao
Bằng ..........................................................................................................................47
3.2.1. Thanh toán bằng séc ........................................................................................47
3.2.2. Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi .......................................................................49
3.2.3. Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu .......................................................................50
3.2.4.Thanh toán bằng thẻ ngân hàng .......................................................................52
3.2.5. Dịch vụ ngân hàng điện tử ..............................................................................56
3.3. Kết quả hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV
Cao Bằng ...................................................................................................................60
3.3.1. Quy mô phát triển dịch vụ ...............................................................................60
3.3.2. Chất lƣợng dịch vụ ..........................................................................................64
3.3.3.Thu nhập từ dịch vụ thanh toán........................................................................69
3.4. Đánh giá về thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại
BIDV Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2015 ....................................................................70
3.4.1. Những kết quả đạt đƣợc ..................................................................................70
3.4.2. Những hạn chế ................................................................................................72
3.4.3. Nguyên nhân ...................................................................................................74
CHƢƠNG 4. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG
Nguyên nghĩa
1
CBNV
Cán bộ nhân viên
2
CP
Chính phủ
3
CT
Chỉ thị
4
KDTM
Không dùng tiền mặt
5
NHNN
Thƣơng mại cổ phần
11
TTKDTM
Thanh toán không dùng tiền mặt
12
UNC
Ủy nhiệm chi
13
UNT
Ủy nhiệm thu
14
XK
Xuất khẩu
12
NK
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Dịch vụ thanh toán bằng Séc của ngân hàng ...........................................17
Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán UNC cùng ngân hàng ............................................18
Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toán UNC khác ngân hàng ............................................19
Sơ đồ 1.4. Quy trình cung cấp dịch vụ thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu trƣờng hợp
NH đóng vai trò là NH phục vụ ngƣời mua (NH thanh toán)...................................20
Sơ đồ 1.5. Quy trình thanh toán thẻ ..........................................................................23
Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ mô hình tổ chức BIDV Cao Bằng ................................................41
Hình 3.2. Tỷ trọng thẻ tín dụng do các NHTM tại Cao Bằng phát hành năm 2015 .54
Hình 3.3: Tình hình phát hành thẻ cho các đối tƣợng hƣởng lƣơng từ NSNN tại tỉnh
Cao Bằng giai đoạn 2013-2015. ................................................................................56
Hình 3.4. Cơ cấu TTKDTM theo đối tƣợng .............................................................63
Hình 3.5: Cơ cấu dịch vụ TTKDTM tại BIDV Cao Bằng giai đoạn 2013 -2015 .....65
iii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, sự ra đời và phát triển của thanh
toán không dùng tiền mặt là một tất yếu khách quan. Thanh toán không dùng tiền
mặt có một vai trò hết sức quan trọng đối với từng ngƣời dân, từng doanh nghiệp và
đối với toàn bộ nền kinh tế, đáp ứng đƣợc đòi hỏi của sản xuất và lƣu thông hàng
hóa trong nền kinh tế thị trƣờng, làm cho Ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán
của nền kinh tế.
Hiện nay, khi mà nền kinh tế đã phát triển sang một giai đoạn mới, xã hội
hiện đại với sự bùng nổ của công nghệ thông tin, giao dịch thƣơng mại kéo theo sự
gia tăng của dịch vụ thanh toán trực tuyến trên các thiết bị điện tử đòi hỏi hình thức
thanh toán không dùng tiền mặt không ngừng hoàn thiện và ngày càng phát triển.
phát triển, đẩy mạnh triển khai, ứng dụng các phƣơng tiện thanh toán hiện đại phù
hợp với đặc điểm của tỉnh Cao Bằng.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa lý luận cơ bản về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại
ngân hàng thƣơng mại, và các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển dịch vụ các dịch vụ
này.
Phân tích thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Cao Bằng
trong giai đoạn từ 2013-2015.
Đƣa ra đánh giá và phân tích nguyên nhân các hạn chế của các dịch vụ thanh
toán không dùng tiền mặt tại BIDV Cao Bằng.
Đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
tại BIDV Cao Bằng với định hƣớng mở rộng quy mô, nâng cao chất lƣợng dịch vụ
cung ứng.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Thanh toán không dùng tiền mặt là gì?
- Thực trạng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt BIDV Cao Bằng cung
cấp cho khách hàng nhƣ thế nào? Còn có những hạn chế gì khi sử dụng các dịch vụ
này?
- Những nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển các dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt hiện nay ở Cao Bằng, tại BIDV Cao Bằng?
2
- Để phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Cao Bằng
cần những giải pháp nào ?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu các vấn đề chủ yếu về công tác thanh toán không dùng tiền
mặt của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Cao Bằng
dàng, thuận tiện. TTKDTM đã và đang trở thành phƣơng tiện thanh toán phổ biến
và đƣợc nhiều quốc gia khuyến khích sử dụng, nhất là các phƣơng tiện thanh toán
điện tử. Tại Việt Nam, từ khi Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định số
291/2006/QĐ-TTg ngày 29/12/2006 phê duyệt “Đề án thanh toán không dùng tiền
mặt giai đoạn 2006-2010 và định hƣớng đến năm 2020” thì vấn đề TTKDTM và
phát triển TTKDTM càng đƣợc quan tâm và chú trọng tìm hiểu, nghiên cứu. Có thể
kể đến một số nghiên cứu gần đây về vấn đề này nhƣ sau:
1.1.1. Nghiên cứu chung về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Luận án tiến sỹ “Phát triển Dịch vụ TTKDTM cho khu vực dân cư tại Việt
Nam”, của Đặng Công Hoàn (2015), trƣờng Đại học Kinh tế - ĐHQGHN. Đề tài đã
đánh giá đƣợc thực trạng phát triển của dịch vụ TTKDTM cho khu vực dân cƣ tại
nƣớc ta hiện nay, làm rõ vai trò của các chính sách của Nhà nƣớc trong việc thúc
đẩy và phát triển dịch vụ TTKDTM cho khu vực dân cƣ. Đặc biệt đề tài đã đánh giá
của TTKDTM đối với với nền kinh tế và cộng đồng theo mô hình hồi quy theo
chuỗi thời gian với các biến: Tỷ lệ TTKDTM/TPTTT; GDP Bình quân đầu ngƣời
và Tổng thu ngân sách nhà nƣớc hàng năm, để thực hiện phân tích tƣơng quan. Tuy
nhiên đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu thực trạng và đề ra giải pháp phát triển các
dịch vụ TTKDTM thông qua các phƣơng thức hiện đại, có mức độ ứng dụng công
nghệ thông tin cao nhƣ: Thẻ thanh toán (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trƣớc), dịch
vụ thanh toán điện tử (Internet banking, Mobile Banking, ví điện tử…) phục vụ
4
nhóm khách hàng dân cƣ.
Luận văn thạc sỹ kinh tế, “Hoàn thiện hoạt động thanh toán không dùng tiền
mặt qua ngân hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh”, của Bùi Thị Mỹ Huyền (2011),
trƣờng Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Bằng các luận cứ khoa học về TTKDTM
qua ngân hàng kết hợp với thực tế, đề tài đi vào luận giải cho sự cần thiết phải đẩy
mạnh hoạt động TTKDTM qua ngân hàng, vai trò và những yếu tố tác động đến
TTKDTM tại Việt Nam. Tuy nhiên, bài viết chỉ đề cập đến những vấn đề chung,
chƣa làm rõ những hạn chế và giải pháp đối với một ngân hàng cụ thể.
“Thanh toán không dùng tiền mặt: Xu hướng trên thế giới và thực tiễn tại
việt Nam” của Ths. Đỗ Thị Lan Phƣơng - Học viện ngân hàng (07/2014), bài viết
nêu lên xu hƣớng TTKDTM trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay. Từ đó, có các
giải pháp phát triển các sản phẩm TTKDTM hiện đại.
“Xã hội không tiền mặt”, của Thạch An (2015), bài viết đã khái quát những
lợi ích của việc sử dụng dịch vụ TTKDTM cho các tổ chức và cá nhân, tiềm năng
phát triển các dịch vụ TTKDTM tại Việt Nam và những khó khăn, thách thức trong
việc triển khai phổ biến các dịch vụ này.
Các bài viết trên khái quát sơ b ộ về thực trạng TTKDTM ở nƣớc ta thời gian
gần đây và đƣa ra một số giải pháp để phát triển TTKDTM trong thời gian tới
nhƣng tác giả chƣa đi sâu về phân tích thực trạng cũng nhƣ đƣa ra các giải pháp sát
đáng cho vấn đề.
1.1.2. Các nghiên cứu về thanh toán không dùng tiền mặt tại các Ngân hàng
thƣơng mại
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh “Đẩy mạnh công tác thanh toán không
dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thái Nguyên” của Đỗ Thị Khánh Ngọc (2014), Đại học Thái Nguyên.
Đề tài đã phân tích thực trạng, đánh giá những ƣu điểm và hạn chế trong công tác
TTKDTM tại BIDV Thái nguyên, từ đó đề xuất một hệ thống đồng bộ các kiến nghị
nhằm hoàn thiện các loại hình dịch vụ hiện có và triển khai các hình thức dịch vụ
mới. Đề tài đã hệ thống hoá các chỉ tiêu đánh giá về thực trạng TTKDTM tại ngân
hàng, thực hiện thu thập thông tin thực tế qua việc điều tra, khảo sát khách hàng, tuy
nhiên đề tài chƣa phân tích cụ thể đánh giá của khách hàng về các tiêu chí thể hiện
mức độ đáp ứng các dịch vụ TTKDTM và đánh giá của nhân viên trong ngân hàng
về các tiêu chí phản ánh việc đẩy mạnh công tác TTKDTM tại Chi nhánh để từ có
có giải pháp cụ thể, thực tiễn hơn.
6
7
các giải pháp phù hợp. Tuy nhiên, các đề tài hầu hết chƣa đi sâu vào phân tích cụ
thể nhiệm vụ của ngân hàng trong phát triển các dịch vụ thanh toán, xác định rõ ƣu
điểm, nhƣợc điểm của các dịch vụ TTKDTM , để từ đó đề xuất các chiến lƣợc phát
triển phù hợp với tình hình thực tế và khả năng của Ngân hàng. Và đến thời điểm
hiện tại chƣa có nghiên cứu, luận văn nghiên cứu riêng về đề tài TTKDTM tại
BIDV Cao Bằng.
Do vậy với việc hệ thống hoá và đƣa ra cách nhìn mới về dịch vụ TTKDTM,
đồng thời luận văn dựa trên số liệu thực tế về dịch vụ TTKDTM của BIDV Cao
Bằng để nhận định những nguyên nhân, hạn chế, từ đó có các giải pháp cụ thể nhằm
phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng.
1.2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt
1.2.1.1. Khái niệm
Dịch vụ là kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp xúc trực tiếp giữa ngƣời cung
ứng và khách hàng và các hoạt động nội bộ của ngƣời cung ứng để đáp ứng nhu cầu
của khách hàng.
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh ngoại tệ, thu phí của khách hàng,
không trực tiếp tạo ra sản phẩm cụ thể, nhƣng với việc đáp ứng các nhu cầu về tiền
tệ, về vốn, về thanh toán cho khách hàng, ngân hàng đã gián tiếp tạo ra sản phẩm
dịch vụ trong nền kinh tế.
Dịch vụ thanh toán là việc cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện giao
dịch thanh toán trong nước và quốc tế, thực hiện thu hộ, chi hộ và các loại dịch vụ
khác của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của người sử dụng
dịch vụ thanh toán. Phương tiện thanh toán là tiền mặt và các phương tiện thanh
toán không dùng tiền mặt được sử dụng nhằm thực hiện giao dịch thanh toán
Nhƣ vậy, có thể hiểu, dịch vụ TTKDTM là loại hình dịch vụ đƣợc các
NHTM cung cấp để khách hàng thanh toán hàng hóa và dịch vụ qua tài khoản của
khách hàng mở tại ngân hàng mà không sử dụng đến tiền mặt.
1.2.1.2. Đặc điểm của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Do bản chất dịch vụ TTKDTM là một loại hình dịch vụ ngân hàng nên có đầy đủ
các tính chất đặc trƣng của dịch vụ.
* Thứ nhất, tính vô hình
9
Đây chính là đặc điểm chính để phân biệt dịch vụ ngân hàng với các dịch vụ
của các ngành sản xuất vật chất khác trong nền kinh tế quốc dân. dịch vụ ngân hàng
không thể nhìn thấy đƣợc, cảm nhận đƣợc, nghe đƣợc trƣớc khi mua chúng nhƣ bất
cứ dịch vụ vẫn đƣợc cung cấp. Khách hàng khi đến với NH không thể biết chắc
chắn số tiền của mình có đƣợc an toàn hay không? Số tiền thanh toán cho khách
hàng có đúng hẹn hay không? Do vậy, để khắc phục đặc điểm này thì trong kinh
doanh NH phải dựa trên cơ sở lòng tin. Hoạt động của NH phải hƣớng vào việc
cũng cố và tạo ra lòng tin đối với khách hàng khi sử dụng dịch vụ đối với khách
hàng bằng cách nâng cao chất lƣợng dịch vụ cung ứng, tăng tính hữu hình của dịch
vụ, quảng cáo tăng hình ảnh của NH, uy tín, tạo điều kiện để khách hàng tham gia
vào hoạt động tuyên truyền cho NH.
Về bản chất, dịch vụ không có tính hữu hình về vật chất hay nói cách khác,
dịch vụ là một hành động, sự thi hành, một nỗ lực trong khi hàng hóa là một vật thể,
thiết bị, đồ đạc. Do vậy ngƣời ta không thể nhìn thấy, sờ thấy hay nếm thử đối với
dịch vụ. Điều này gây khó khăn trong việc đánh giá dịch vụ. Tuy nhiên, tính vô
hình của dịch vụ lại có nhiều cấp độ khác nhau. Không phải tất cả các dịch vụ đều
hoàn toàn có tính vô hình vì cho dù dịch vụ là sự thi hành, thực hiện nhƣng hầu hết
các dịch vụ đều đƣợc hỗ trợ bởi những vật thể hữu hình và những vật thể hữu hình
đó đƣợc gọi là dấu hiệu vật chất của dịch vụ. Nhiều dịch vụ ngân hàng chứa đựng
* Thứ tư, tính khó xác định
Đặc trƣng về tính không đồng nhất đã dẫn đến việc khó xác định chất lƣợng
dịch vụ. Ngoài ra, chất lƣợng dịch vụ TTKDTM còn đƣợc cấu thành từ nhiều yếu tố
nhƣ uy tín, thƣơng hiệu, quy mô hình ảnh, công nghệ của ngân hàng, và trình độ
cán bộ… Những yếu tố này ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng dịch vụ do ngân
hàng cung cấp nhƣng thƣờng xuyên thay đổi nên dịch vụ TTKDTM khó có thể
đƣợc xác định một cách chính xác.
* Thứ năm, dòng thông tin hai chiều
Dịch vụ ngân hàng không đơn giản là sự mua sắm một lần rồi kết thúc mà
liên quan đến một chuỗi các giao dịch hai chiều thƣờng xuyên trong khoảng thời
gian cụ thể. Kiểu tƣơng tác nhƣ trên cung cấp cho các ngân hàng những thông tin
quý giá về khách hàng liên quan đến sở thích, nhu cầu, yêu cầu của khách hàng…
để từ đó ngân hàng có những điều chỉnh thích hợp trong việc cung cấp dịch vụ.
* Thứ sáu, tính đa dạng phong phú và không ngừng phát triển
11
Hiện nay có rất nhiều loại dịch vụ TTKDTM khác nhau. Các ngân hàng đang
cố gắng phát triển theo hƣớng kinh doanh đa năng chứ không chỉ đơn thuần thực
hiện những nghiệp vụ truyền thống nhƣ trƣớc kia. Với mỗi loại hình dịch vụ, các
ngân hàng đều cố gắng đa dạng hóa các hình thức cung cấp. Ngoài ra, nhiều dịch vụ
ra đời và phát triển với sự hỗ trợ đắc lực của công nghệ thông tin. Không chỉ có các
dịch vụ hiện đại mới sử dụng các phƣơng tiện kỹ thuật hiện đại mà các dịch vụ
truyền thống cũng đang đƣợc cải tiến với hàm lƣợng công nghệ thông tin cao.
1.2.1.3. Vai trò của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Hiện nay, hệ thống Ngân hàng phát triển mạnh, hoạt động, dịch vụ Ngân
hàng ngày càng đƣợc mở rộng cả về quy mô và phạm vi, đặc biệt là dịch vụ
TTKDTM đƣợc khuyến khích và trở thành phƣơng thức thanh toán chủ yếu trong
xã hội, đem lại nhiều lợi ích để thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững.
khoản thu nhập hay chi phí đều đƣợc thực hiện trên tài khoản tại ngân hàng . Từ đó
minh bạch thu - chi của các doanh nghiệp giúp viê ̣c tính thuế và thu thuế sẽ đƣơ ̣c
tiế n hành chiń h xác và nhanh chóng hơn so với khi khách hàng thanh toán bằ ng tiề n
mă ̣t. Việc trả lƣơng qua thẻ ATM và thanh toán qua ngân hàng sẽ kiểm soát đƣợc
thu nhập các cá nhân hạn chế việc che dấu, xử dụng các khoản thu nhập bất hợp
pháp.
* Đối với ngân hàng:
Dịch vụ TTKDTM mang lại lợi nhuận cho ngân hàng thông qua thu phí dịch
vụ. Đây là nguồn thu ổn định và an toàn của ngân hàng. Đa dạng các loại hình dịch
vụ giúp ngân hàng hạn chế rủi ro, đa dạng hóa nguồn thu.
TTKDTM giúp cho các tổ chƣ́c tin
́ du ̣ng khai thác và sƣ̉ du ̣ng các nguồ n vố n
của nền kinh tế một cách hiệu quả , thƣ̣c hiê ̣n tố t chƣ́c năng trung gian thanh toán
của nền kinh tế . Mở rộng dịch vụ TTKDTM thì nguồn vốn ngân hàng huy động
đƣợc từ số dƣ trên tài khoản tiền gửi của khách hàng tăng lên , đă ̣c biê ̣t đây còn là
nguồ n huy đô ̣ng vố n tố i ƣu cho nhiề u ngân hàng , bởi khi huy đô ̣ng nguồ n vố n này ,
ngân hàng không trả hoă ̣c trả laĩ rấ t thấ p cho viê ̣c khai thác nguồ n vố n, trong khi đó,
nguồ n vố n này đƣơ ̣c sƣ̉ du ̣ng và thu lơ ̣i nhuâ ̣n tƣơng đố i cao.
Với vai trò là trung gian tài chin
́ h cho viê ̣c thanh toán , các ngân hàng có thể
thu thâ ̣p đƣơ ̣c các thông tin về doanh n ghiê ̣p và sƣ̣ dich
̣ chuyể n vố n trong nề n kinh
tế , tạo điều kiện cho việc thẩm định các dự án đầu tƣ đƣợc tốt hơn .
13
Thƣ̣c hiê ̣n tố t d ịch vụ TTKDTM sẽ góp phầ n mở rô ̣ng các dich
̣ vu ̣ tín du ̣ng ,
dịch vụ kinh doanh , giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách
14
Nhà nƣớc... Do vậy, phát triển các dịch vụ TTKDTM sẽ giúp các thành phần này
đạt hiệu quả cao trong hoạt động của mình, đồng thời thúc đẩy các hoạt động kinh
tế phát triển an toàn, lành mạnh.
1.2.2. Các bên liên quan của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
* Đối tượng:
Dịch vụ TTKDTM nhằm đáp ứng nhu cầu chi trả cho các khách hàng có mở
tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng. Số lƣợng, thời gian, địa điểm thanh toán
sẽ do khách hàng uỷ nhiệm ngân hàng thu hộ hoặc chi hộ. Căn cứ theo mục đích
thanh toán thì dịch vụ TTKDTM nhằm vào các đối tƣợng sau:
+ Chi trả tiền hàng hoá
+ Thanh toán công nợ, trả lãi tiền vay
+ Chi trả những khoản dịch vụ khác nhƣ tiền thuê nhà, trả tiền điện, nƣớc,
điện thoại, tiền quyên góp, biếu tặng
+ Nộp thuế cho nhà nƣớc
+ Thanh toán tiền phạt, tiền bồi thƣờng, nộp tiền lệ phí
+ Rút tiền ngoại tệ ở nƣớc ngoài…
* Các bên tham gia vào dịch vụ TTKDTM
Tham gia vào hoạt động thanh toán có các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán và tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán:
– Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán gồm các ngân hàng thƣơng mại, các
tổ chức tín dụng khác và tổ chức khác khi đƣợc NHNN cấp phép. Là trung gian
thanh toán giữa ngƣời mua và ngƣời bán, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
phải thực hiện một số nghĩa vụ cơ bản nhƣ:
+ Thông báo và hƣớng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán mà mình
cung cấp; Trả lời và xử lý kịp thời các thắc mắc, khiếu nại của khách hàng.
+ Thực hiện giao dịch thanh toán kịp thời, an toàn, chính xác theo thỏa thuận
pháp, hợp lệ và tính toàn vẹn của thông tin. Đồng thời, chứng từ phải đƣợc kiểm
soát, quản lý bảo mật để ngăn ngừa và tránh việc lợi dụng khai thác, xâm nhập, sao
chép thông tin bất hợp pháp.
1.2.3. Các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Theo Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ; Thông
tƣ số 46/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nƣớc về thanh toán không dùng tiền
mặt và Thông tƣ 39/2014/TT-NHNN ngày 11/12/2014 của NHNN hƣớng dẫn về
dịch vụ trung gian thanh toán: Dịch vụ TTKDTM do Ngân hàng cung cấp bao gồm:
thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi; thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu; thu hộ; chi hộ;
Thanh toán séc, thanh toán thẻ ngân hàng; dịch vụ thanh toán điện tử...
1.2.3.1.Thanh toán bằng séc
Định nghĩa: Công ƣớc Genever định nghĩa về Séc là một lệnh trả tiền vô điều
16
kiện do một khách hàng của ngân hàng ra lệnh cho ngân hàng phục vụ mình trích
một số tiền nhất định từ tài khoản của mình tại ngân hàng đó để trả cho ngƣời cầm
Séc, ngƣời đƣợc chỉ định trên Séc.
Tại Việt Nam, Séc là là phƣơng tiện thanh toán do ngƣời ký phát lập dƣới
hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho ngƣời thực hiện thanh toán trả không
điều kiện một số tiền nhất định cho ngƣời thụ hƣởng. Trong đó "Ngƣời ký phát" là
ngƣời lập và ký tên trên séc để ra lệnh cho ngƣời thực hiện thanh toán thay mặt
mình trả số tiền ghi trên séc; "Ngƣời thực hiện thanh toán" là tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán nơi ngƣời ký phát đƣợc sử dụng tài khoản thanh toán với một khoản
tiền để ký phát séc theo thoả thuận giữa ngƣời ký phát với tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán đó; "Ngƣời đƣợc trả tiền" là ngƣời mà ngƣời ký phát chỉ định có quyền
hƣởng hoặc chuyển nhƣợng quyền hƣởng đối với số tiền ghi trên tờ séc; "Ngƣời thụ
hƣởng" là ngƣời cầm tờ séc mà tờ séc đó: a) Có ghi tên ngƣời đƣợc trả tiền là chính
mình; hoặc b) Không ghi tên ngƣời đƣợc trả tiền hoặc ghi cụm từ "Trả cho ngƣời