Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần dịch vụ logistic dầu khí việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DỊCH VỤ LOGISTICS DẦU KHÍ
VIỆT NAM

Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS PHAN ĐÌNH NGUYÊN
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
MSSV: 1211190397

Lớp: 12DTDN05

TP. Hồ Chí Minh, Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ


i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại Học Công Nghệ TPHCM với sự
nỗ lực và cố gắng học hỏi không ngừng của bản thân cùng với sự giảng dạy tận tình
của các thầy cô giảng viên khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, tôi đã tiếp thu và
tích luỹ rất nhiều kiến thức. Để củng cố những kiến thức đã học vào thực tế, tôi
được thực tập tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Dầu khí Việt Nam.
Trong khoảng thời gian thực tập tại công ty, tôi đã được sự hướng dẫn và
giúp đỡ nhiệt tình từ ban giám đốc, phòng hành chính, phòng kế toán đã tạo điều
kiện cho tôi tiếp xúc thực tế với tình hình tài chính của công ty.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến:
-

Ban Giám Đốc cùng toàn thể Cán Bộ Nhân Viên của Công ty Cổ phần Dịch
vụ Logistics Dầu khí Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập, làm
việc tại công ty và cung cấp thông tin tài liệu để tôi hoàn thành tốt đề tài này.

-

Giảng viên hướng dẫn PGS.TS Phan Đình Nguyên đã tận tình hướng dẫn
và góp ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành đề tài này. Cùng với các thầy cô
giảng viên khoa Kế Toán – Tài chính – Ngân hàng đã giảng dạy và truyền
đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Công
nghệ TPHCM.
Trong thời gian hoàn thành đề tài này tôi đã có nhiều cố gắng và nỗ lực

nhưng không tránh khỏi sự sai sót. Tôi rất mong nhận được nhận được những ý kiến

Tốt
Khá
Trung bình
Không đạt
2. Số buổi thực tập thực tế tại đơn vị:
>3 buổi/tuần
1-2 buổi/tuần
ít đến đơn vị
3. Đề tài phản ánh được thực trạng hoạt động của đơn vị:
Tốt
Khá
Trung bình
Không đạt
4. Nắm bắt được quy trình nghiệp vụ chuyên ngành (Kế toán, TC-NH,…)
Tốt
Khá
Trung bình
Không đạt
TP. HCM, Ngày …..tháng ….năm 2016
Đơn vị thực tập
(ký tên và đóng dấu)

iii


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Phương Hoa

MSSV: 1211190397


Doanh thu thuần

VLĐ

Vốn lưu động

HTK

Hàng tồn kho

GTGT

Giá trị gia tăng

TSLĐ

Tài sản lưu động

ĐTDH

Đầu tư dài hạn

BCĐKT

Bảng cân đối kế toán

VLĐR

Vốn lưu động ròng


Công cụ dụng cụ

TNR

Thu nhập ròng

TN

Thu nhập

KD – KH

Kinh doanh – kế hoạch

HC – NS

Hành chính – nhân sự

GVHB

Giá vốn hàng bán

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Bảng phân tích tình hình phân bổ VLĐ tại công ty: ............................... 29
Bảng 4.2: Bảng phân tích vốn lưu động ròng của công ty: ....................................... 32
Bảng 4.3: Bảng phân nhu cầu VLĐ ròng và ngân quỹ ròng: .................................... 34


Mục đích nghiên c u:........................................................................................ 1

1.3

Câu hỏi nghiên c u .......................................................................................... 2

1.4

Phạm vi v đối tượng nghiên c u .................................................................... 2

1.5

Phương pháp nghiên c u: ................................................................................. 2

1.6

t c u đ t i .................................................................................................... 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN ............................................................................ 4
2.1

Lý luận chung v vốn lưu động: ............................................................................. 4
2.1.1 Khái niệm: ........................................................................................................ 4
2.1.2 Phân loại, k t c u, vai trò v

ự toán vốn lưu động ..................................... 4

2.1.2.1 Phân loại vốn lưu động: ............................................................................ 4
2.1.2.2 Kết cấu của vốn lưu động: ........................................................................ 5

4.1.1 Thông tin chung v công ty .......................................................................... 23
4.1.2 Tổ ch c bộ máy quản l công ty .................................................................. 24
4.1.2.1 Cơ cấu t ch c bộ máy quản lý ............................................................... 24
4.1.2.1
4.2

ình th c t ch c bộ máy kế toán của công ty .................................. 25

Phân tích thực trạng tình hình quản l v sử ụng vốn lưu động tại công ty ..
.......................................................................................................................... 28

4.2.1 Phân tích tình hình phân bổ vốn lưu động .................................................. 28
4.2.2 Phân tích vốn lưu động ròng, nhu cầu vốn lưu động ròng v ngân quỹ ròng
tại công ty .............................................................................................................. 31
4.2.1.1 Phân tích vốn lưu động ròng ................................................................ 31
4.2.1.2 Phân tích nhu cầu vốn lưu động ròng và ngân quỹ ròng: ..................... 33

ix


4.2.2

Phân tích tình hình quản l các khoản mục cụ thể của VLĐ tại công ty ..
................................................................................................................... 35

4.2.2.1

Phân tích khoản mục vốn bằng tiền: ................................................. 36

4.2.2.2


Nhận xét v công tác hạch toán k toán ......................................................... 54

5.2

Nhận xét v tình hình quản l , sử ụng vốn lưu động tại công ty ................. 54

5.2.1

Nhận xét chung về cơ cấu vốn lưu động và lượng vốn lưu động ròng: .... 54

5.2.2

Công tác quản lý và sử dụng vốn bằng tiền: ............................................. 55

5.2.3

Công tác quản lý và sử dụng các khoản phải thu: .................................... 55

5.2.4

Công tác quản lý và sử dụng hàng tồn kho: .............................................. 55

5.3

Những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản l v sử ụng vốn lưu động .
.......................................................................................................................... 56

5.3.1


xi


CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 L

o chọn đ t i
Với xu hướng toàn cầu hóa kinh tế thế giới, mở cửa và hội nhập nền kinh tế

quốc gia và khu vực trở thành điều kiện bắt buộc của sự phát triển. Vấn đề tài chính
trở thành vấn đề hàng đầu của mỗi tổ chức cũng như mỗi cá nhân trong cộng đồng.
Quản trị tài chính ngày càng trở nên quan trọng và các quyết định đầu tư vốn ngày
nay có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty trong tương lai. Sự thành
công hay thất bại của một công ty phụ thuộc phần lớn vào các quyết định, kế hoạch
và hiệu quả sử dụng vốn của chính công ty đó.
Trong một công ty, vốn lưu động là một bộ phận quan trọng của vốn sản xuất
nói chung và vốn đầu tư nói riêng. Quy mô của vốn lưu động, trình độ quản lý, sử
dụng là những yếu tố quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Vì
vậy, việc quản lý và sử dụng vốn lưu động được coi là một trọng điểm trong quản lý
và điều hành công ty.
Trong điều kiện kinh tế thị trường đã đặt ra hàng loạt các yêu cầu về quản lý
và tổ chức, buộc các công ty phải tự tìm cho mình con đường tồn tại và phát triển.
Để có thể nắm bắt được những cơ hội và vượt lên thách thức, đứng vững trong cạnh
tranh, các công ty phải đưa ra được những quyết định đúng đắn về vấn đề tạo lập
quản lý và sử dụng vốn sản xuất nói chung, vốn lưu động nói riêng sao cho có hiệu
quả nhằm đem lại lợi nhuận tối ưu cho công ty. Việc quản lý và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi công
ty trong điều kiện hiện nay.
Xuất phát từ nhận thức đó, tôi đã quyết định chọn đề tài "PHÂN TÍCH
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ

Phương pháp tổng hợp, so sánh

-

Phương pháp loại trừ

-

Phương pháp cân đối liên hệ

-

Phương pháp phân tích tương quan
2


1.6

tc uđ t i
Đề tài hoàn thành với nội dung 5 chương:
-

Chương 1: Giới thiệu

-

Chương 2: Tổng quan lý luận

-


quan dây chuyền hoạt động của doanh nghiệp được nhìn nhận như một tổng thể, có
phối hợp ăn khớp. Vì vậy, muốn tìm hiểu tổng thể ta phải tìm hiểu từng phần cấu
thành tổng thể đó. Tức là phải chia tổng thể đó thành những phần nhỏ để dễ phân
tích sau đó tổng hợp lại.
2.1.2 Phân loại, k t c u, vai trò và dự toán vốn lưu động:
2.1.2.1 Phân loại vốn lưu động:
Qua phân tích cho thấy vốn lưu động là hình thái giá trị của nhiều yếu tố tạo
thành, mỗi yếu tố có tính năng, tác dụng riêng. Để quản lý và sử dụng vốn có hiệu
quả ta tiến hành phân loại theo một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
 Dựa vào quá trình luân chuyển và tuần hoàn của vốn:
-

Vốn dự trữ: là bộ phận vốn dùng để mua nguyên, nhiên vật liệu, phụ
tùng thay thế và chuẩn bị đưa vào sản xuất.

-

Vốn trong sản xuất: là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn
sản xuất như sản phẩm dở dang, nửa thành phẩm tự chế, chi phí chờ
phân.

-

Vốn lưu thông: là phần vốn trực tiếp phục vụ cho việc lưu thông, tiêu
thụ hàng hóa.
4


 Dựa vào phương pháp xác lập vốn:
-

các khoản phải nộp ngân sách nhưng được để lại, số vốn lưu động do
cổ đông đóng góp, vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra, số vốn lưu
động tăng thêm từ lợi nhuận bổ sung, số vốn góp từ liên doanh, liên
kết, số vốn thu được qua quá hình phát hành cổ phiếu.

-

Vốn vay hay các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán.

2.1.2.2 Kết cấu của vốn lưu động:
 Khái niệm:
Kết cấu của vốn lưu động là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động
chiếm trong tổng số vốn lưu động. ở những doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn
lưu động cũng khác nhau. Việc nghiên cứu vốn lưu động giúp chúng ta thấy được
tình hình phân bổ vốn lưu động và tỷ trọng mỗi khoản vốn chiếm trong các giai
đoạn luân chuyển, để từ đó xác định trọng điểm quản lý vốn lưu động, đồng thời
tìm ra mọi biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong từng điều kiện cụ thể.

5


 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu của vốn lưu động:
-

Các nhân tố về đặc điểm kinh doanh: quy mô kinh doanh, trình độ,
tính chất, chu kỳ kinh doanh,… có ảnh hưởng nhiều đến lượng vốn
lưu động bỏ ra trong mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.

-


nghiệp, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
6


Nếu cơ cấu vốn lưu động hợp lý, đầu tư vào các hình thái khác nhau, được
phân bổ ở các giai đoạn khác nhau: mua hàng, dự trữ, bán ra, làm chúng tồn tại
đồng bộ, ăn khớp với nhau sẽ giúp quá trình kinh doanh diễn ra nhịp nhàng, liên
tục. Không thể sản xuất nhiều, dự trữ nhiều khi số lượng tiêu thụ ít, và ngược lại. Vì
vậy, xác định cơ cấu vốn lưu động cho quá trình sản xuất kinh doanh phải được tính
toán cân nhắc linh hoạt thì mới hiệu quả.
Nó phản ánh và đánh giá sự vận động của các loại hàng hóa như: Thời gian
nằm trong mỗi khâu như thế nào? Kể từ khi mua về, thời gian tồn trữ của mỗi loại
hàng hóa ra sao? Để từ đó có kế hoạch cụ thể, kịp thời hoặc di chuyển từ kinh
doanh mặt hàng này đến mặt hàng khác làm cho quá trình kinh doanh đạt hiệu quả
cao.
Có thể nói, vốn lưu động có vai trò quyết định đến sự sống còn của bất kỳ
một doanh nghiệp nào tham gia hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh cao hay
thấp hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng khai thác và sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp. Trong quá trình kinh doanh phải xác định đúng đắn quy mô, cơ cấu
của lượng vốn này, tránh tình trạng thiếu hụt hoặc lãng phí. Mỗi doanh nghiệp phải
có kế hoạch cụ thể về sử dụng vốn lưu động trong thời gian khác nhau, có như vậy
quá trình sản xuất kinh doanh mới đem lại hiệu quả cao nhất.
2.2 Nội dung phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh
nghiệp:
2.2.1 Phân tích bi n động từng khoản mục vốn lưu động
Quản lý và sử dụng vốn lưu động một cách có hiệu quả trên cơ sở cân nhắc
các yếu tố rủi ro và tính sinh lợi trong từng mục của giá trị tài sản là mục tiêu hàng
đầu của doanh nghiệp. Do vậy, để quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả ta
cần phải quan tâm đến các vấn đề sau:
2.2.1.1 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn bằng tiền:

nghiệp. Doanh nghiệp có thể cải tiến bằng cách gia tăng nhịp độ tiếp nhận tiền từ
các đối tác, giảm những chỉ tiêu không cần thiết…
2.2.1.2 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng khoản phải thu:
Hầu hết các doanh nghiệp chuộng phương thức bán hàng thu tiền ngay hơn là
bán hàng theo phương thức tín dụng, nhưng vì yếu tố cạnh tranh buộc doanh nghiệp
phải chào bán hàng theo phương thức tín dụng nhằm tăng doanh thu. Tuy nhiên,
không nên nới lỏng quá sẽ dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn, có
khả năng không thu được nợ và làm tăng một số chi phí khác. Nhưng cũng không
nên quá thắt chặt tín dụng bán hàng như thế sẽ loại bỏ nhiều khách hàng tiềm năng.
Chính vì thế khi xây dựng chính sách tín dụng bán hàng doanh nghiệp cần căn cứ
vào tình hình tài chính cụ thể của từng khách hàng.
Quản lý các khoản phải thu luôn gắn liền với chi phí phát sinh, tuy nhiên
chấp nhận tín dụng sẽ có khả năng tăng doanh thu. Vì thế, doanh nghiệp cần so sánh
giữa thu nhập và chi phí tăng thêm để từ đó đưa ra quyết định là có nên chấp nhận
tín dụng bán hàng hay không. Bên cạnh đó là công tác đôn đốc thu hồi nợ, theo dõi,
xem xét khả năng thanh toán, khả năng vốn đảm bảo và tình trạng kinh tế tổng quát
trên khả năng trả nợ của khách hàng.
8


Để có những thông tin khái quát về khách hàng, doanh nghiệp phải tiến hành
phân tích đánh giá mối quan hệ giữa khách hàng với những doanh nghiệp và tổ
chức tài chính khác.
Một số chỉ tiêu ta có thể sử dụng để phân tích khả năng tín dụng của khách
hàng:
-

Uy tín khách hàng: đây là tiêu chuẩn quan trọng thể hiện tinh thần trách
nhiệm của khách hàng trong việc trả nợ đối với doanh nghiệp khác cũng như
đối với doanh nghiệp của mình.

lại, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như khách sạn, giải trí, bốc xếp… hàng

9


tồn kho chiếm tỷ trọng thấp. Giá trị này còn phụ thuộc vào chính sách dự trữ và tính
thời vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, dù bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần một lượng tồn kho thích
hợp, bởi dự trữ thích hợp sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên
tục, đảm bảo cho các biến cố bất thường và đáp ứng cho nhu cầu biến động.
2.2.1.4 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản lưu động khác:
Việc quản lý và sử dụng tài sản lưu động khác sẽ giúp cho doanh nghiệp thu
hồi vốn nhanh hơn chủ yếu là các khoản: tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố, ký quỹ,
ký cược ngắn hạn.
Tạm ứng phản ánh số tiền doanh nghiệp đã tạm ứng cho người lao động tại
doanh nghiệp, việc thu hồi các khoản này có ý nghĩa đưa vốn quay nhanh vào chu
trình luân chuyển của đơn vị. Nghiên cứu tạm ứng là đánh giá công tác quản lý
công nợ nội bộ tại doanh nghiệp.
Chi phí trả trước phản ánh các khoản chi đã thực tế phát sinh nhưng chưa
tính vào chi phí kinh doanh. Cần phải quản lý chặt chẽ vì giá trị khoản mục này chịu
ảnh hưởng các kỹ thuật phân bổ chi phí và tính phù hợp giữa doanh thu và chi phí
doanh nghiệp.
Các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn phản ánh giá trị các tài sản
mà doanh nghiệp đã mang đi thế chấp khi vay vốn, để ký cược phải ký quỹ. Giá trị
các khoản này không sử dụng cho hoạt động sinh lời của doanh nghiệp, đây là
khoản khó chuyển đổi thành tiền nếu doanh nghiệp không trả nợ vay hay vi phạm
các quy định liên quan đến ký cược, ký quỹ.
2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
2.2.2.1 Phân tích chung hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
a. Số vòng quay vốn lưu động:

pháp thay thế liên hoàn hoặc phương pháp chênh lệch.
Chẳng hạn, để phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động qua chỉ tiêu vòng
quay vốn lưu động, ta so sánh số vòng quay vốn lưu động giữa các kỳ phân tích với
kỳ gốc.
Đ

=

Đ

-

Đ

Trong đó:
Đ

là số vòng quay vốn lưu động kỳ phân tích.

Đ

là số vòng quay vốn lưu động kỳ gốc.

Ảnh hưởng bởi hai nhân tố:
-

Mức thay đổi doanh thu thuần đến sự tăng giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu
động và được tính bằng:

11

Đ

=



à



Trong đó:
là số ngày một vòng quay vốn lưu động kỳ gốc.
là số ngày một vòng quay vốn lưu động kỳ phân tích.
c. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động (

Đ

=

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần đầu tư bao nhiêu
đồng vốn lưu động. Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động càng thấp càng tốt, chứng
tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động hiệu quả.
d. Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động:

× 100

Tỷ su t sinh lời của VLĐ =

Chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận còn lại sau khi đã trả lãi vay ngân hàng và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status