Sách Giáo Viên 11 - Chương 1 - Pdf 41

Chơng 1
Sự điện li
A. Mở đầu
Mục tiêu của chơng
1. Kiến thức
Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng
điện li.
Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lỡng tính và muối theo thuyết Arêniut.
Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit.
Tích số ion của nớc, ý nghĩa tích số ion của nớc.
Khái niệm về pH, định nghĩa môi trờng axit, môi trờng trung tính và môi trờng
kiềm.
Chất chỉ thị axit bazơ : Quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng.
Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các
ion.
2. Kĩ năng
Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh.
Xác định đợc môi trờng của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy
quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein.
Quan sát hiện tợng thí nghiệm để biết có phản ứng hoá học xảy ra.
Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.
Viết phơng trình ion đầy đủ và rút gọn.
Tính khối lợng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng ; Tính thành phần phần trăm
về khối lợng các chất trong hỗn hợp ; tính nồng độ mol ion thu đợc sau
phản ứng.
Một số điểm cần lu ý
1. Kiến thức
Những khái niệm cơ bản để học sinh hiểu đợc lí thuyết về sự điện li đã đợc nghiên cứu
ở lớp dới nh khái niệm dung dịch, độ tan, nồng độ, các kiến thức về liên kết hoá học, sự
phân cực của liên kết... Lí thuyết về sự điện li có đóng góp thực sự vào việc nghiên cứu các
chất điện li về mặt cơ chế và quy luật phản ứng. Nó cho phép khám phá bản chất của các

2
cũng là hiđroxit lỡng tính. Vì vậy trong các bài tập định tính
cần hết sức chú ý. Còn trong bài tập định lợng thi do độ tan quánhỏ nê ta vẫn chấp nhận thu
đợc kết tủa.
Cấu trúc các bài trong chơng
Phần sách Phần đĩa CD
Bài học (1) Phơng pháp dạy
học (2)
Phòng thí
nghiệm (3)
Thông tin bổ
sung (4)
Dữ liệu hóa học (5)
Bài 1. Sự
điện li
Dạy học nêu vấn
đề
Đàm thoại
TN1 : Nghiên
cứu tính dẫn
điện của dd
TN2 : Phân biệt
chất điện li
mạnh, chất
điện li yếu
Dung dịch bão
hoà, độ tan
TN1, TN2
Khái niệm về dung dịch
BTTN

đàm thoại
TN xác định
pH
Sự điện li của n-
ớc, thang pH
Màu của một số chất chỉ
thị màu, TN xác định pH
Sự điện li của nớc, thang
pH
BTTN
Bài 4. Phản
ứng trao đổi
ion trong
dung dịch
các chất
điện li
Algorit TN về điều kiện
của phản ứng
trao đổi trong
dd điện li (tạo
kết tủa, tạo
chất khí)
pH của nớc cất,
pH của các dung
dịch đặc biệt
TN về điều kiện của phản
ứng trao đổi ion
ý nghĩa thực tiễn của
phản ứng axit bazơ và
phản ứng kết tủa

3
COOH 0,10M, rợu etylic, glixerol.
III. thiết kế hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Tổ chức tình huống học tập
Giáo viên nêu tầm quan trọng của dung dịch đối với cuộc sống (trong cơ
thể, trong các đồ ăn, thức uống, thuốc men, ). Sau đây là một gợi ý :
Sự sống khởi nguồn từ dung dịch. Các phản ứng trong các hệ hóa học và
sinh học thờng có liên quan đến dung dịch. Những quy luật rút ra từ việc
nghiên cứu dung dịch không những giúp cho việc điều khiển các quá trình
hóa học trong sản xuất công, nông nghiệp mà còn đợc vận dụng vào lĩnh
vực y học, sinh học, môi trờng nhằm bảo vệ và tăng cờng sức khoẻ của con
ngời.
Hoạt động 2.

Hiện tợng điện li
GV hớng dẫn HS cách dùng bộ
dụng cụ nh hình 1.1 SGK để phát
hiện một dung dịch hay một chất có
dẫn điện hay không. Biểu hiện một
dung dịch hay một chất có dẫn điện
là đèn sáng.
GV có thể cho HS làm thí
nghiệm tơng tự SGK nhng thay ba
cốc trên bằng bốn cốc khác : cốc
(1) đựng NaCl rắn, khan ; cốc (2)
đựng NaOH rắn, khan ; cốc (3)
đựng ancol etylic ; cốc (4) đựng
glixerol.
HS làm TN, nhận xét và rút ra kết

Sự điện li đợc biểu diễn bằng ph-
ơng trình điện li.
GV hớng dẫn HS cách viết ptđl
của muối (phân li ra cation kim loại
và anion gốc axit) ; axit (phân li ra
ion hiđro và ion gốc axit) ; bazơ
(phân li ra cation kim loại và anion
hiđroxit) ;
HS viết ptđl của một số muối, axit,
bazơ quen thuộc HCl, NaOH, NaCl,
HNO
3
, NaNO
3
:
NaCl Na
+
+ Cl

NaNO
3
Na
+
+
3
NO

HCl H
+
+ Cl

HS đọc SGK và trả lời.
GV giới thiệu bổ sung cho HS
những kiến thức về chất điện li
mạnh (nh HCl), chất điện li yếu
(nh CH
3
COOH) và cách viết ptđl
đối với chất điện li yếu, chất điện li
mạnh.

Cân bằng điện li cũng giống nh
mọi cân bằng hoá học khác, vậy
đặc điểm của cân bằng điện li là
HS làm thí nghiệm so sánh độ dẫn
điện của dung dịch HCl 0,1M và dung
dịch CH
3
COOH 0,1M.
HS : mặc dù hai dung dịch axit có
cùng nồng độ nhng nồng độ các ion
trong dd HCl lớn hơn nồng độ các ion
trong dd CH
3
COOH, chứng tỏ số
phân tử HCl phân li ra ion nhiều hơn
số phân tử CH
3
COOH phân li ra ion
HS ghi nhớ : Chất điện li mạnh khi
tan trong nớc, các phân tử chất tan

gì ?
GV hớng dẫn HS nêu đợc nhận xét
chung về những chất thuộc loại
chất điện li mạnh, thuộc loại chất
điện li yếu.
Nếu làm giảm nồng độ H
+
trong
cân bằng trên bằng cách pha loãng
dung dịch, cân bằng sẽ dịch chuyển
về phía nào ?
Những chất thuộc nhóm điện ly
mạnh (axit mạnh, bazơ tan), ...
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo
chiều thuận, nghĩa là theo chiều làm
tăng nồng độ H
+
tuân theo nguyên lí
chuyển dịch cân bằng Lơ Satơ
liê, lúc đó sự điện li xảy ra dễ dàng
hơn.
Hoạt động 5. Tổng kết và vận dụng
Tại sao dung dịch NaCl, dung dịch
HCl, dung dịch NaOH (dung môi
nớc) lại dẫn điện ?
Tại sao gọi NaCl là chất điện li
mạnh, còn CH
3
COOH là chất điện
li yếu ?

+ F


C. CH
3
COOH

ơ
CH
3
COO

+ H
+
D. Ba(OH)
2
Ba
2+

+ 2OH


Đáp án : B
Bài 4. Một dung dịch X chứa 0,2 mol Na
+
, 0,15 mol Ca
2+
, 0,1 mol Cl

và ion

ợc chất tan ở điều kiện đã cho. Dung dịch này bền về mặt nhiệt động và có G = 0.
Dung dịch cha bão hoà là dung dịch còn hoà tan thêm đợc chất tan ở điều kiện đã
cho.
Dung dịch bão hoà không nhất thiết phải chứa chất cha hòa tan. Ngời ta có thể lọc bỏ
chất cha hòa tan hoặc pha chế một dung dịch từ những lợng chất tan và dung môi chính xác
để đạt đợc dung dịch bão hoà. Nh vậy, một lợng xác định dung môi chỉ có thể hoà tan đợc
một lợng giới hạn chất tan. Độ tan là mức đo lợng chất tan có thể hoà tan vào một lợng
dung môi xác định ở điều kiện đã cho. Độ tan thờng đợc biểu diễn ra số gam chất tan trên
100 gam dung môi hoặc số mol chất tan trên 1 lít dung dịch, hoặc theo một đơn vị khác. Độ
tan là mối quan hệ định lợng giữa dung môi và chất tan trong dung dịch bão hoà. Thí dụ, khi
đạt tới dung dịch bão hòa ở 20 C, p = 1 atm, 100 gam nớc hòa tan đợc 35,8 gam muối ăn
(NaCl). Ta nói độ tan của NaCl ở 20 C là 35,8 gam trong100 gam nớc.
Độ tan phụ thuộc bản chất chất tan, bản chất dung môi và vào nhiệt độ. Đối với các
chất khác nhau, nó thay đổi trong một khoảng rất lớn. Trong bảng 1 chỉ ra độ tan của một
số chất trong cùng một dung môi (trong nớc), còn trong bảng 2 chỉ ra độ tan của một chất
(kali iođua) trong các dung môi khác nhau.
Bảng 1. Độ tan của một vài chất trong nớc ở 20
o
C
Chất
Độ tan (g /100 g H
2
O)

Chất
Độ tan (g/ 100 g H
2
O)
CaI
2

NO
2
0,307
NH
3
(lỏng)
64,5
nC
4
H
9
OH
0,20
HOCH
2
CH
2
OH
33,01
C
6
H
5
CN
0,05
CH
3
OH
14,97
C

đó là ion thì dung dịch sẽ dẫn điện bởi vì các ion dơng sẽ hớng về phía cực âm, các ion âm
sẽ chuyển động về phía cực dơng của nguồn điện. Bất kì chất nào khi hòa tan tạo đợc dung
dịch dẫn điện thì đợc gọi là chất điện li. Chất nào khi hoà tan hình thành dung dịch không
dẫn điện đợc gọi là chất không điện li. Dung dịch chứa chất tan là chất điện li đợc gọi là
dung dịch chất điện li.
(Trần Thị Đà Cơ sở lí thuyết các phản ứng hoá học )
Bài 2. Axit, bazơ, muối
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lỡng tính và muối theo thuyết Arêniut.
Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit.
2. Kĩ năng
Nhận biết đợc một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lỡng tính, muối trung
hoà, muối axit theo định nghĩa.
Viết ptđl của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lỡng tính cụ thể.
II. Chuẩn bị
Các mô hình hình thành định nghĩa axit, bazơ, muối theo thuyết Arêniut.
III. Thiết kế hoạt động dạy học
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1. Tổ chức tình huống học
tập

GV sử dụng t liệu về lịch sử phát triển của thuyết axit bazơ để thấy đ-
ợc thuyết Arêni ut giúp ta hiểu đợc bản chất của axit, bazơ và lần
đầu tiên đã tìm đợc những quan hệ định lợng về độ mạnh của axit, bazơ
Hoạt động 2. Hình thành định nghĩa về axit, axit nhiều nấc
GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về
axit, bazơ, muối dựa theo thành phần
phân tử. Cho thí dụ, viết ptđl của các
axit, bazơ, muối.

4
H
+
+ H

4
SO
sự điện li mạnh
4
HSO


H
+
+
2
4
SO
;
2
a
K
=1,2.10
2
(25
o
C)
GV yêu cầu HS viết ptđl 3 nấc của axit
H
3

nhiều nấc.

4
PO

H
2
4
PO



H
+
+ H
2
4
PO

H
2
4
PO


H
+
+
3
4

so sánh. Lấy hai ống nghiệm, trong
mỗi ống nghiệm đều có một ít kết tủa
kẽm hiđroxit màu trắng. Cho dd HCl
vào một ống. Cho dd NaOH vào ống
còn lại. Quan sát. Nhận xét hiện tợng.
GV giải thích : Vì kẽm Zn(OH)
2
tác dụng đợc với cả đẳng nhiệt axit và
đẳng nhiệt bazơ Zn(OH)
2
thể hiện tính
sẽ là axit khi tác dụng vinh dd bazơ và
thể hiện tính bazơ khi tác dụng với dd
axit :
Hiđroxit lỡng tính phân li theo 2 kiểu
+ Phân li kiểu axit :
+ Phân li kiểu bazơ :
Trong môi trờng bazơ, ptđl của
Zn(OH)
2
Zn(OH)
2



2
2
ZnO

+ 2H

,
Sn(OH)
2
, Pb(OH)
2
. Chúng đều ít tan
trong nớc và có lực axit, lực bazơ đều
yếu.
Hoạt động 5. Hình thành định nghĩa về muối
GV hớng dẫn HS theo các bớc sau :
(1) GV yêu cầu HS viết ptđl của một
số muối đơn giản nh NaCl, K
2
SO
4
:
GV bổ sung thêm hai trờng hợp phức
tạp hơn :
(NH
4
)
2
SO
4

+
4
2NH
+
2

Nếu anion gốc axit của muối vẫn
còn hiđro có khả năng phân li ra ion
H
+
thì muối đó đợc gọi là muối axit.
Thí dụ : NaHCO
3
, NaH
2
PO
4
,
NaHSO
4
.
(1) NaCl Na
+
+ Cl

K
2
SO
4
2K
+
+
2
4
SO


) và anion gốc axit (trừ một
số muối nh HgCl
2
, Hg(CN)
2
... là
các chất điện li yếu ).
Nếu anion gốc axit còn hiđro
có tính axit, thì gốc này phân li
yếu ra H
+
.
NaHSO
3
Na
+
+

3
HSO

2
3
HSO


H
+
+
2

D. Muối là hợp chất khi tan trong nớc luôn luôn phân li ra cation kim loại và anion gốc
axit
Đáp án D
Bài 2. Trong dung dịch Ca(NO
3
)
2
1,2M, điều khẳng định nào sau đây là đúng ?
A. [
3
NO

] = 2[Ca
2+
] = 2,4M B. [Ca
2+
] =2[
3
NO

] = 1,2M
C. [Ca
2+
] = [
3
NO

] = 1,2M D. [
3
NO

HCl, CuO, FeSO
4
, CO
2
, Zn(OH)
2
, CH
3
COOH ?
A. 3 B.4 C.5 D.6
Đáp án C
Bài 5. Viết phơng trình điện li của các chất : HClO, K
2
SO
4
, Al(OH)
3
, H
2
SO
3
.
V. Thông tin bổ sung
Lịch sử phát triển của thuyết axit bazơ
Đến giữa thế kỉ XVIII, ngời ta đã cố gắng hệ thống hoá khái niệm axit bazơ và dựa
vào thành phần phân tử để định nghĩa axit bazơ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status