sach giao vien 11- chuong 1 - Pdf 42

Chương 2.
Sự điện li
A Mở đầu
I Mục tiêu của chơng
1. Về kiến thức
HS hiểu :
Các khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
Cơ chế của quá trình điện li.
Khái niệm về axit bazơ theo A-rê-ni-ut và theo Bron-stet.
Sự điện li của nớc, tích số ion của nớc.
Đánh giá độ axit và độ kiềm của dung dịch dựa vào nồng độ ion H
+
và dựa
vào pH của dung dịch.
Phản ứng trong dung dịch chất điện li.
2. Về kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng thực hành : Quan sát, so sánh, nhận xét.
Viết phơng trình ion và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dung dịch.
Dựa vào hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ để tính nồng độ H
+
,
OH

trong dung dịch.
3. Giáo dục tình cảm thái độ
Tin tởng vào phơng pháp nghiên cứu khoa học bằng thực nghiệm.
Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ.
Có đợc hiểu biết khoa học, đúng đắn về dung dịch axit, bazơ, muối.
ii một số điểm cần lu ý
1. Nội dung của chơng
Nội dung của chơng gồm ba vấn đề quan trọng :

Rèn luyện khả năng lập luận logic.
3. Về tình cảm thái độ
Rèn luyện đức tính cẩn thận nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học.
28
II Chuẩn bị
GV : Dụng cụ và hoá chất thí nghiệm đo độ dẫn điện.
Tranh vẽ (hình 2.2 SGK và hình 2.3 SGK)
HS : Xem lại hiện tợng dẫn điện đã đợc học trong chơng trình vật lí lớp 7.
III Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
I Hiện tợng điện li
1. Thí nghiệm
Hoạt động 1
GV lắp hệ thống thí nghiệm nh SGK.
Làm thí nghiệm biểu diễn, HS quan sát, nhận xét và rút ra kết luận. Có thể
yêu cầu 2 HS lên bàn GV thao tác thí nghiệm.
GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm để HS nhận xét, kết luận.
GV ghi lên bảng :
Dung dịch muối, axit, bazơ dẫn điện.
Các chất rắn khan : NaCl, NaOH và một số dung dịch : Rợu, đờng,
glixerol không dẫn điện.
2. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong nớc
Hoạt động 2
GV đặt vấn đề : Tại sao các dung dịch axit, bazơ, muối dẫn điện.
HS : Vận dụng kiến thức về dòng điện đã đợc học ở môn vật lí để trả lời : Do
trong dung dịch các chất axit, bazơ, muối có các tiểu phân mang điện tích đợc
gọi là các ion. Các phân tử axit, bazơ, muối khi tan trong nớc phân li thành các ion.
GV : Biểu diễn sự phân li của axit, bazơ, muối theo phơng trình điện li (SGK).
Ion dơng còn đợc gọi là cation. Tên cation chính là tên nguyên tố. Nếu
nguyên tố có khả năng tạo thành nhiều loại ion có điện tích khác nhau thì gọi tên
nguyên tố kèm theo điện tích của nguyên tố đó. Thí dụ : cation sắt ba (Fe

nêu vấn đề : Tại sao nớc nguyên chất và NaCl khan không dẫn điện, nhng khi
hoà tan NaCl vào nớc, dung dịch lại dẫn đợc điện. Chứng tỏ giữa nớc và tinh thể
NaCl có sự tơng tác với nhau sinh ra các ion. Muốn tìm hiểu điều đó chúng ta
phải nghiên cứu đặc điểm cấu tạo phân tử nớc.
Khi học về cấu tạo phân tử và liên kết hoá học, HS đã đợc học khá kĩ về
cấu tạo phân tử nớc. GV cần gợi ý dẫn dắt để HS mô tả đợc những đặc điểm cấu
tạo quan trọng của phân tử nớc.
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết cộng hoá trị có cực.
Phân tử có cấu tạo dạng góc, do đó phân tử nớc phân cực. Độ phân cực của
phân tử nớc khá lớn.
GV : Để đơn giản phân tử nớc đợc biểu diễn bằng hình elip : +
2. Quá trình điện li của NaCl trong nớc
Hoạt động 4
GV gợi ý để HS nhắc lại đặc điểm cấu tạo của tinh thể NaCl : đó là tinh thể
ion, các ion dơng và ion âm phân bố luân phiên đều đặn tại các nút mạng
tinh thể.
Khi cho các tinh thể NaCl vào nớc có hiện tợng gì xảy ra ? (GV dùng hình
vẽ to, phân tích, gợi ý cho HS hình dung và phát hiện).
GV kết luận : Dới tác dụng của các phân tử nớc phân cực. Các ion Na
+
và Cl

tách ra khỏi tinh thể đi vào dung dịch. Quá trình điện li của NaCl đ ợc biểu diễn
bằng phơng trình : NaCl Na
+
+ Cl

.
30
GV có thể trình bày thêm : Trong dung dịch, các ion Na

Các phân tử rợu, đờng, glixerol là những phân tử phân cực rất yếu nên dới
tác dụng của các phân tử nớc chúng không phân li thành các ion đợc.
GV có thể nêu câu hỏi để HS suy nghĩ, giờ sau giải đáp :
Tại sao dới tác dụng của phân tử phân cực HCl, phân tử nớc không phân li
thành ion H
+
và ion OH

.
Hoạt động 6
Sử dụng bài tập SGK để củng cố bài học.
IV hớng dẫn giải bài tập trong SGK
Các bài 1, 2, 3 : Nội dung trả lời trong SGK.
4. Chất điện li H
2
SO
3
, NaHCO
3
, Ca(OH)
2
, NaClO, H
2
S, HF.
5. Trờng hợp không dẫn điện : A
31
Bài 5 (1 tiết). phân loại các chất điện li
I Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức
Biết đợc thế nào là độ điện li, cân bằng điện li.

Hoạt động 2
GV đặt vấn đề : Để chỉ mức độ phân li của chất điện li ngời ta dùng đại l-
ợng độ điện li.
32
GV viết biểu thức độ điện li lên bảng và giải thích các đại lợng.
=
o
n
n
với : độ điện li ; n : Số phân tử phân li thành ion ; n
o
: Số phân tử
chất đó hoà tan. (Trên thực tế ngời ta tính độ điện li bằng tỉ số giữa nồng độ
mol của chất bị phân li thành ion và nồng độ mol chất điện li đó hoà tan).
Yêu cầu HS dựa vào biểu thức phát biểu khái niệm về độ điện li.
GV : Hãy cho biết độ điện li có thể có các giá trị nh thế nào ?
HS : Độ điện li của chất điện li có thể có các giá trị nằm trong khoảng :
0 < 1.
Dựa vào độ điện li có thể tính đợc nồng độ các ion trong dung dịch, GV lấy
một số thí dụ để HS hiểu đợc kĩ hơn về độ điện li .
Thí dụ 1 : (SGK).
Thí dụ 2 : Hoà tan 100 phân tử chất tan A trong nớc có 85 phân tử chất đó
phân li thành ion. Hỏi độ điện li chất đó bằng bao nhiêu ?
=
85
100
= 0,85
GV : Hoặc biểu diễn dới dạng phần trăm là = 85%.
II Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
1. Chất điện li mạnh

CO
3
2Na
+
+ CO
3
2

Dùng mũi tên một chiều chỉ chiều điện li và đó là sự điện li hoàn toàn.
Yêu cầu HS viết phơng trình điện li của một số chất điện li mạnh HNO
3
;
KOH ; MgCl
2
.
GV : Dựa vào phơng trình điện li có thể tính đợc nồng độ các ion trong dung
dịch nếu biết nồng độ chất điện li.
Thí dụ : Tính nồng độ ion Na
+
và CO
3
2

trong dung dịch Na
2
CO
3
0,1M.
Giải : Phơng trình điện li :
Na

2
0,05M.
2. Chất điện li yếu
Hoạt động 4
GV : Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết thế nào là chất điện li yếu ?
Chất điện li yếu có độ điện li bằng bao nhiêu ?
HS : Phát biểu định nghĩa chất điện li yếu (SGK).
Từ biểu thức tính độ điện li và dựa vào định nghĩa chất điện li yếu rút ra độ
điện li của chất điện li yếu : 0 < < 1.
GV : Chất điện li yếu là :
Các axit yếu : CH
3
COOH, H
2
S, H
2
CO
3
...
Các bazơ yếu : Fe(OH)
3
, Mg(OH)
2
...
Sự điện li của chất điện li yếu đợc biểu diễn bằng phơng trình điện li :
Thí dụ : CH
3
COOH CH
3
COO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status