Sách giáo viên - Pdf 40

Phần 1
A. những vấn đề chung
I. Nội dung chơng trình và chuẩn kiến thức, kĩ năng môn
Tin học cấp trung học cơ sở
1. Mục tiêu
Kiến thức:
o Trang bị cho học sinh một số hiểu biết nhập môn về thuật toán và ngôn
ngữ lập trình, các cấu trúc chơng trình cơ bản: tuần tự, rẽ nhánh và lặp ở
mức phổ thông.
o Biết đợc các lợi ích của việc viết các chơng trình máy tính để giải quyết
những bài toán khác nhau trong các lĩnh vực của đời sống.
o Biết cách sử dụng đợc các phần mềm học tập trình bày trong SGK.
o Hiểu đợc ý nghĩa của các phần mềm máy tính ứng dụng trong các lĩnh
vực khác nhau của cuộc sống.
Kĩ năng:
o Giải đợc một số bài toán đơn giản trên máy tính bằng cách vận dụng
thuật toán đơn giản, dữ liệu chuẩn trên ngôn ngữ lập trình bậc cao cụ thể.
o Sử dụng và khai thác thành thạo các phần mềm học tập đợc giới thiệu.
o Rèn luyện khả năng thao tác nhanh với bàn phím và chuột máy tính.
Thái độ:
o Ham thích môn học, tác phong làm việc nghiêm túc, cẩn thận và tinh thần
làm việc theo nhóm.
3
o Nghiêm túc khi học và làm việc trên máy tính không phân biệt phần mềm
học tập hay phần mềm trò chơi. Có ý thức sử dụng máy tính đúng mục
đích.
o Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập các môn học.
2. Nội dung chơng trình
Lập trình đơn giản
- Thuật toán và ngôn ngữ lập trình;
- Chơng trình Turbo Pascal (TP) đơn giản;

Biết các thành phần cơ sở của ngôn ngữ Pascal.
Hiểu đợc một số kiểu dữ liệu chuẩn.
Hiểu đợc cách khai báo biến.
Biết đợc các khái niệm: phép toán, biểu thức số
học, hàm số học chuẩn, biểu thức quan hệ.
- Có thể sử dụng ngôn
ngữ lập trình khác theo
hớng dẫn thực hiện ch-
ơng trình.
- Minh hoạ các khái
niệm bằng một chơng
4
CHủ Đề MứC Độ CầN ĐạT GHI CHú
Hiểu đợc lệnh gán.
Biết các câu lệnh vào/ra đơn giản để nhập thông
tin từ bàn phím và đa thông tin ra màn hình.
Kĩ năng
Viết đợc chơng trình TP đơn giản, khai báo
đúng biến, câu lệnh vào/ra để nhập thông tin từ
bàn phím hoặc đa thông tin ra màn hình.
trình TP đơn giản.
- Cần xây dựng các bài
thực hành và tổ chức
thực hiện tại phòng
máy để học sinh đạt đ-
ợc những kỹ năng theo
yêu cầu
3. Tổ chức rẽ
nhánh
Kiến thức

Kiến thức
Biết đợc khái niệm mảng một chiều
Biết cách khai báo mảng, truy cập các phần tử
của mảng
Kĩ năng
Thực hiện đợc khai báo mảng, truy cập phần tử
mảng, sử dụng các phần tử của mảng trong biểu
thức tính toán
- Yêu cầu học sinh viết
đợc chơng trình của
một số bài toán sau:
nhập giá trị phần tử của
mảng, in, tính tổng các
phần tử
6. Một số thuật
toán tiêu biểu
Kiến thức
Hiểu thuật toán của một số bài toán thờng gặp
nh: tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất; kiểm tra 3 số cho
trớc có phải là độ dài 3 cạnh của tam giác không.
5
CHủ Đề MứC Độ CầN ĐạT GHI CHú
Khai thác phần
mềm học tập
Kiến thức
Biết cách sử dụng phần mềm học tập đã lựa
chọn
Kĩ năng
Thực hiện đợc các công việc khởi động/ra khỏi,
sử dụng bảng chọn, các thao tác tơng tác với phần

Bài thực hành 1. Làm quen với Turbo Pascal
Bài 3. Chơng trình máy tính và dữ liệu
Bài thực hành 2. Viết chơng trình để tính toán
Bài 4. Sử dụng biến trong chơng trình
Bài thực hành 3. Khai báo và sử dụng biến
Bài 5. Từ bài toán đến chơng trình
Bài 6. Câu lệnh điều kiện
Bài thực hành 4. Sử dụng lệnh điều kiện if ... then
Bài 7. Câu lệnh lặp
Bài thực hành 5. Sử dụng lệnh lặp for ... do
Bài 8. Lặp với số lần cha biết trớc
Bài thực hành 6. Sử dụng lệnh lặp while...do
Bài 9. Làm việc với dãy số
Bài thực hành 7 Xử lí dãy số trong chơng trình
Phần 2 - Phần mềm học tập
Luyện gõ phím nhanh với Finger Break Out
Tìm hiểu thời gian với phần mềm Sun Times
Học vẽ hình với phần mềm Geogebra
Quan sát hình không gian với phần mềm Yenka
Đề xuất phân bổ thời lợng:
Nội dung Bài lí thuyết hoặc lí
thuyết kết hợp thực hành
Bài thực
hành
Tổng số
tiết
Phần 1. Lập trình đơn giản 9 7 34
Phần 2. Phần mềm học tập 4 16
Bài tập 8
Ôn tập 4

a) Về cơ bản SGK lựa chọn phơng án trình bày kiến thức, kĩ năng chung về
lập trình và sử dụng ngôn ngữ Pascal để minh hoạ. Cách tiếp cận này thể
hiện rõ việc dạy lập trình nói chung mà không phải là dạy ngôn ngữ lập
trình cụ thể Pascal. Tuy nhiên, khi giảng dạy GV không nhất thiết phải
trình bày theo cách tiếp cận này. Có thể tiếp cận bằng cách đi từ ngôn ngữ
lập trình cụ thể Pascal rồi khái quát thành những kiến thức, kĩ năng của lập
trình nói chung. Cách tiếp cận từ cụ thể đến khái quát có thể sẽ phù hợp
8
hơn với phần lớn HS THCS. Trong SGV, ở nội dung của từng bài cụ thể đ-
ợc gợi ý về cách dạy học theo hớng từ cụ thể để khái quát.
b) Do sử dụng ngôn ngữ Pascal để minh hoạ, thời lợng làm việc với các câu
lệnh, chơng trình, phần mềm TP là khá nhiều nên dễ cảm nhận là đang học
ngôn ngữ Pascal. Vì vậy, trong quá trình dạy học GV cần lu ý tiến hành
khái quát đúng lúc, đúng chỗ để HS vợt ra khỏi một ngôn ngữ cụ thể, rút ra
đợc những kiến thức, kĩ năng, nguyên lí của lập trình nói chung. Trong
SGV có hớng dẫn thời điểm khái quát hoá kiến thức, kĩ năng ở một số bài
học cụ thể.
c) Các chơng trình đợc viết khi học ở tiết lí thuyết, tiết bài tập cần để HS chạy
thử ở bài thực hành ngay sau đó. Làm nh vậy sẽ giúp HS củng cố, hiểu rõ
hơn về nội dung lí thuyết vừa học. Hơn nữa, việc này sẽ giúp tạo hứng thú,
củng cố niềm tin cho HS, gắn kết tốt hơn giữa học với hành. Để tránh HS
mất nhiều thời gian vào việc gõ chơng trình, GV nên gõ sẵn các chơng
trình đợc viết trong giờ lí thuyết, giờ bài tập để HS chỉnh sửa, chạy thử, tìm
hiểu trong giờ thực hành, không nên yêu cầu HS gõ các chơng trình này
trong tiết thực hành.
d) Trong phân bổ thời lợng dành 8 tiết để làm bài tập, 4 tiết để ôn tập. Các tiết
này cha đợc định nội dung cụ thể, GV hoàn toàn chủ động đa ra nội dung
cho tiết bài tập, ôn tập. Tuy nhiên, tiết bài tập nên dành thời gian để hớng
dẫn học sinh làm một số bài tập trong SGK (nếu trong tiết lí thuyết cha làm
hết), chuẩn bị cho những bài thực hành sau đó. Tuỳ mức độ tiếp thu của

Ngợc lại, khi giới thiệu thuật toán mới thì cần sử dụng câu lệnh HS đã biết
sử dụng, lúc đó HS cũng chỉ tập trung vào tìm hiểu thuật toán mới. Hi vọng
cách làm nh vậy sẽ tạo thuận lợi để học sinh tiếp thu kiến thức nhẹ nhàng
hơn.
h) SGK là tài liệu mà HS nào cũng có. SGK đợc in màu, hình thức đẹp, các
tranh, ảnh cách trình bày trong SGK đã đợc chọn lọc, cân nhắc kĩ lỡng. Vì
vậy, cần khai thác tối đa SGK trong quá trình dạy học. Một trong những
việc có thể thực hiện ngay trong lớp học đó là hớng dẫn HS và dành thời
gian cho HS tự nghiên cứu nội dung SGK. Ban đầu việc giao bài cho HS
đọc có thể mất thời gian, nhng khi kĩ năng đọc hiểu của HS đợc cải thiện
thì việc dành thời gian để các em tự đọc có thể sẽ không những không mất
thời gian mà ngợc lại sẽ tiết kiệm thời gian.
i) Việc dạy học các phần mềm dạy học sẽ hiệu quả hơn nếu tiến hành tại
phòng máy tính. Nhng khi dạy lập trình không nên lạm dụng phòng máy
tính. Tiết thực hành cơ bản là để HS chạy thử chơng trình, rèn luyện kĩ
năng làm việc với môi trờng lập trình. Không để tình trạng vào tiết thực
hành HS mới biết bài toán và viết chơng trình ngay trên máy tính mà cha
chuẩn bị trớc.
j) Việc giới thiệu phần mềm học tập nhằm mục đích chính là cung cấp kiến
thức, rèn luyện kĩ năng khai thác phần mềm cho HS. Bên cạnh đó, việc
khai thác phần mềm học tập còn nhằm mục đích tạo sự thay đổi, gây thêm
hứng thú học tập. Do vậy, mặc dù SGK trình bày hai phần tách biệt nhng
không có nghĩa là phải dạy theo đúng tuần tự trình bày các bài trong SGK.
10
Nội dung của Phần 2 (Phần mềm học tập) cần đợc dạy xen kẽ với Phần 1
(Lập trình đơn giản). Cũng chính vì lí do này mà trong SGK không đánh số
thứ tự bài ở phần Phần mềm học tập.
4. Ôn tập và kiểm tra
a) Thời lợng dành cho ôn tập là 04 tiết (02 tiết/học kì). Căn cứ vào tình hình
thực tế của lớp học, giáo viên tự xác định nội dung các tiết ôn tập. Tuy

Kiểm tra trong giờ thực hành là để học sinh tập trung, chăm chỉ, nghiêm
túc học tập.
g) Việc kiểm tra, đánh giá môn Tin học cấp THCS đợc thực hiện theo Quy
chế Đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ
thông (Ban hành kèm theo Quyết định số: 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05
tháng 10 năm 2006 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
5. Thiết bị dạy học
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo đang tiến hành xây dựng, ban hành danh mục thiết
bị dạy học tối thiểu môn Tin học cấp THCS. Theo đó, các trờng THCS phải
đáp ứng đợc danh mục thiết bị dạy học tối thiểu này thì mới có thể tổ chức
dạy học môn Tin học. Dự kiến danh mục thiết bị dạy học tối thiểu quy
định mỗi trờng THCS phải có tối thiểu một phòng máy với ít nhất 25 máy
vi tính nối mạng và kết nối Internet. Ngoài máy tính, danh mục còn có các
tranh, ảnh đợc phóng to để dạy học.
b) Phần lớn các nội dung dạy học Tin học THCS sẽ rất hiệu quả khi sử dụng
các thiết bị trình chiếu, do vậy máy chiếu projector, máy chiếu overhead,
máy chiếu vật thể,... là các thiết bị đợc khuyến khích trang bị để dạy học
cho môn Tin học.
c) Trong SGK sử dụng phần mềm Turbo Pascal để minh hoạ. Phần mềm TP
chạy trên các máy tính có tốc độ cao hiện nay có thể bị lỗi Division by
zero (khi sử dụng th viện crt - uses crt). GV có thể tải phần mềm TP đã đợc
chỉnh sửa lỗi này trên website www.vnschool.net. Với các nội dung dạy học
trong SGK thì hoàn toàn có thể thay thế TP (for Dos) bằng Pascal for
Windows hoặc Free Pascal. Các phần mềm phục vụ dạy học theo SGK (kể
cả các phần mềm học tập) đều có thể đợc tải về từ website nêu trên và có
sẵn trong đĩa CD của GV tham dự lớp bồi dỡng GV cốt cán.
d) Những trờng đợc trang bị hệ thống Hishare (một CPU kết nối với nhiều
màn hình) có thể gặp khó khăn khi sử dụng TP (for DOS), do tốc độ rất
chậm. Trong trờng hợp đó nên thay thế TP (for DOS) bằng Pascal for
Windows hoặc Free Pascal.

Biết các khái niệm: phép toán, biểu thức số học, hàm số học chuẩn, biểu
thức quan hệ;
Hiểu đợc lệnh gán;
Biết các câu lệnh vào/ra đơn giản để nhập thông tin từ bàn phím và đa
thông tin ra màn hình;
Hiểu đợc câu lệnh điều kiện, câu lệnh ghép, câu lệnh lặp kiểm tra điều
kiện trớc, vòng lặp với số lần định trớc;
Biết đợc các tình huống sử dụng từng loại lệnh lặp;
Biết đợc khái niệm mảng một chiều, cách khai báo mảng, truy cập các
phần tử của mảng.
Kĩ năng
Mô tả đợc thuật toán đơn giản bằng liệt kê các bớc;
14
Viết đợc chơng trình đơn giản, khai báo đúng biến, câu lệnh vào/ra để
nhập thông tin từ bàn phím hoặc đa thông tin ra màn hình;
Viết đúng các lệnh rẽ nhánh khuyết, rẽ nhánh đầy đủ;
Biết sử dụng đúng và có hiệu quả câu lệnh điều kiện;
Viết đúng lệnh lặp với số lần định trớc;
Thực hiện đợc khai báo mảng, truy cập phần tử mảng, sử dụng các phần
tử của mảng trong biểu thức tính toán.
Thái độ
Nghiêm túc trong học tập, ham thích lập trình trên máy tính để giải các
bài tập.
2. Nội dung
Bài 1. Máy tính và chơng trình máy tính (2 tiết)
Bài 2. Làm quen với chơng trình và ngôn ngữ lập trình (2 tiết)
Bài thực hành 1. Làm quen với Turbo Pascal (2 tiết)
Bài 3. Chơng trình máy tính và dữ liệu (2 tiết)
Bài thực hành 2. Viết chơng trình để tính toán (2 tiết)
Bài 4. Sử dụng biến trong chơng trình (2 tiết)

ban đầu về lập trình nói chung, với cố gắng không gắn với một ngôn ngữ lập trình
cụ thể. Cách tiếp cận này thể hiện rõ mục tiêu chính của chơng trình là dạy kiến
thức, kĩ năng về lập trình, ngôn ngữ lập trình nói chung, không phải dạy một ngôn
ngữ lập trình nhất định.
Đối với HS THCS, để HS dễ tiếp thu, việc trình bày về ngôn ngữ lập trình cần
thông qua một ngôn ngữ lập trình cụ thể để minh hoạ, giải thích. Hơn nữa, các kĩ
năng lập trình nh viết, chỉnh sửa, dịch, chạy và kiểm thử chơng trình đòi hỏi phải
sử dụng một ngôn ngữ lập trình bậc cao cụ thể. Khó có thể lựa chọn một ngôn ngữ
lập trình cụ thể nào đó đáp ứng cùng lúc đợc các tiêu chí nh: hiện đại, cập nhật, dễ
hiểu, dễ dùng, giá thành rẻ (hoặc miễn phí) và tính s phạm cao. Cho nên cách sử
dụng Pascal để minh hoạ trong SGK chỉ là một phơng án. Giáo viên có thể thay
thế ngôn ngữ Pascal bằng một ngôn ngữ lập trình khác phù hợp hơn với thực tế của
lớp học miễn là truyền đạt đợc kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chơng trình.
Việc lựa chọn ngôn ngữ Pascal để minh hoạ trong SGK cũng đợc cân nhắc kĩ l-
ỡng bởi một số lí do chính sau đây: (1) Ngôn ngữ Pascal là ngôn ngữ lập trình cấu
trúc, trong sáng, có tính s phạm cao; (2) Phần lớn GV Tin học ở cấp THCS hiện
nay đã đợc học và thực hành ngôn ngữ lập trình Pascal là chính; (3) Ngôn ngữ
Pascal có nhiều phiên bản chạy đợc trên hệ điều hành khác nhau hiện có trong tr-
ờng THCS; (4) Ngôn ngữ lập trình Pascal chạy đợc trên hầu hết tất cả các máy đã
đợc trang bị ở các trờng THCS từ trớc đến nay; (5) Việc cài đặt Pascal là dễ dàng
và ngôn ngữ Pascal có thể đợc sử dụng miễn phí.
16
Cũng có thể có ý kiến cho rằng có thể chọn một ngôn ngữ lập trình khác để
minh họa, chẳng hạn nh Logo, Basic, VB, C hoặc Java, nhất là VB, C và Java do
chúng là những ngôn ngữ hiện đại và hiện đợc sử dụng để phát triển hầu hết các
ứng dụng. Hai ngôn ngữ đầu là những ngôn ngữ ít đợc phổ biến, hoặc đã không
còn đợc sử dụng rộng rãi. Những ngôn ngữ sau lại là những ngôn ngữ khá nặng nề
và phức tạp trong việc cài đặt và sử dụng, nhất là trong điều kiện hiện nay về cơ sở
vật chất của các trờng phổ thông. Do đó các tác giả thấy rằng hiện tại Pascal vẫn là
lựa chọn hợp lí và khả thi nhất.

gắn liền với t duy toán học, việc mô tả thuật toán lại gắn liền với t duy công nghệ.
Không phải ngẫu nhiên mà đa phần học sinh thờng khó hiểu nội dung phép gán
giá trị cho một biến, đặc biệt là dới dạng X = X + 1. Nếu trình bày về thuật toán
ngay trong Bài 1, khi học sinh mới bắt đầu một năm học mới, sẽ gây cảm giác quá
tải cho học sinh, nhất là đối với phần lớn học sinh không có nhiều năng khiếu về
toán. Hơn thế nữa, việc giới thiệu nh thế sẽ làm cho học sinh hiểu nhầm rằng lập
trình chính là giải toán (mặc dù việc giải quyết các bài toán nhỏ đúng là nh thế).
Mặt khác, với tâm sinh lí học sinh THCS, trớc khi giới thiệu những nội dung
khó cần bắt đầu dẫn dắt từ những nội dung nhẹ nhàng hơn và dễ gây hứng thú cho
học sinh. Nội dung của các bài từ 1 đến 4 phục vụ mục đích này.
Có một lý do khác là nếu cha đợc giới thiệu và cha hiểu đợc bản chất của phép
gán, học sinh sẽ rất khó hiểu các nội dung về thuật toán. Trong khi đó, để học sinh
có đợc khái niệm về phép gán thì cách tốt nhất là giới thiệu các nội dung liên quan
đến biến trong lập trình.
Cuối cùng, để học sinh hiểu đợc nội dung của các bài từ 1 đến 4 không cần
thiết phải có những kiến thức về thuật toán. Các vấn đề giới thiệu trong các bài đó
và trong các bài thực hành có thể giải quyết đợc với những thuật toán hiển
nhiên, hầu nh học sinh nào cũng có thể nhận biết và áp dụng. Tuy nhiên, trớc khi
đề cập tới các cấu trúc điều khiển trong chơng trình thì lại cần thiết phải giới thiệu
trớc về khái niệm thuật toán và mô tả thuật toán.
Đó chính là lí do nội dung về bài toán và thuật toán đợc trình bày trong Bài 5.
e. Mỗi phần nội dung trong SGK đợc trình bày trong một bài lí thuyết và một
bài thực hành. Bài lí thuyết giới thiệu các kiến thức ban đầu về nội dung tơng ứng.
Ngay sau bài lí thuyết (trừ bài 1 và bài 5) là bài thực hành những kiến thức lí
thuyết đã học. Mục đích chính của các bài thực hành là cung cấp kĩ năng cho HS,
qua đó hiểu sâu hơn về các nội dung vừa học ở bài lí thuyết. Các bài thực hành này
về cơ bản là để HS thực hành, sử dụng những nội dung vừa học ở phần lí thuyết.
Tuy nhiên, càng về sau các bài thực hành không chỉ phục vụ cho việc củng cố,
thực hành nội dung lí thuyết của bài học tơng ứng mà còn giúp ôn luyện những
kiến thức, kĩ năng đã đợc học ở các bài trớc đó.

Pascal. Với những câu hỏi và bài tập này giáo viên nên hớng dẫn học sinh giải và
trả lời trong tiết bài tập.
Trong phân bổ thời lợng, số tiết bài tập là khá nhiều (8 tiết). Điều này thể hiện
câu hỏi, bài tập là một phần quan trọng trong việc giúp HS tiếp thu kiến thức, rèn
luyện kĩ năng. Hệ thống câu hỏi, bài tập đa dạng, phù hợp với HS THCS, phù hợp
với đổi mới dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá. Tốt nhất là nên tổ chức tiết bài
tập sau khi học sinh đã thực hiện các tiết thực hành.
Số lợng các câu hỏi và bài tập tơng đối nhiều. Tuy nhiên, đa số các bài đó chỉ là
các câu hỏi và bài tập dễ, học sinh chỉ cần hiểu các kiến thức trong bài lý thuyết tr-
ớc đó là có thể trả lời và giải đợc. Một số bài tập khác, mặc dù không vợt quá kiến
thức đã trình bày trong phần lí thuyết, nhng đòi hỏi học sinh vận dụng kiến thức
một cách linh hoạt hơn. Việc đa ra nhiều câu hỏi và bài tập một mặt giúp cho việc
sử dụng SGK một cách hiệu quả và linh hoạt hơn trong những điều kiện học sinh
19
khác nhau về trình độ, mặt khác giúp cho học sinh có thể có điều kiện đào sâu suy
nghĩ hơn kiến thức lí thuyết và giúp giáo viên phân biệt trình độ của học sinh rõ
hơn. Cũng có thể, ngay tại một trờng, một số bài tập đối với học sinh trong một
lớp là hơi khó, nhng các học sinh trong một lớp khác lại có thể tự giải tất cả các
bài tập đó một cách không khó khăn lắm. Do vậy, tuỳ tình hình tiếp thu kiến thức
của HS, giáo viên có thể lựa chọn chỉ làm một số bài hoặc chủ động ra thêm các
câu hỏi, bài tập phù hợp với trình độ học sinh, không nhất thiết phải làm hết các
câu hỏi, bài tập trong SGK.
g. Các bài thực hành cũng đợc xây dựng một cách nhất quán với việc đề ra mục
tiêu, các bớc cần thực hiện, thông thờng ở mức khá chi tiết. Ngoài ra còn có các ví
dụ để học sinh tìm hiểu tác dụng của các câu lệnh trong chơng trình. Do thời lợng
có hạn, giáo viên nên khuyến khích học sinh viết và chạy các chơng trình đó khi tự
học ở nhà.
Khác với các bài thực hành trong các Quyển 1 và 2, trong SGK quyển 3 nội
dung các bài thực hành không chỉ ôn luyện, củng cố, thực hành các kiến thức đã
học mà còn giới thiệu kiến thức mới, cụ thể là những kiến thức lí thuyết, nhng gắn

hành có yêu cầu cao hơn dành cho HS khá, giỏi.
Một số kiến thức nh cú pháp câu lệnh, cú pháp khai báo biến, kiểu dữ liệu,... đ-
ợc giới thiệu dần dần. Do cách giới thiệu nh vậy nên ban đầu có thể cha đủ, cha
bao quát hết nhng đảm bảo không sai. Khai báo biến, cú pháp câu lệnh rẽ nhánh,
câu lệnh lặp... đợc đúc rút, khái quát hoá sau tiết thực hành.
i. Các nội dung đọc thêm ở cuối bài là không bắt buộc, tránh yêu cầu tất cả HS
phải đọc, hiểu, gây quá tải. GV có thể chọn lựa, giới thiệu, giải thích đôi chút để
gây hứng thú cho các em ham thích, đọc thêm.
Việc phân bổ thời lợng cho các bài lí thuyết, thực hành là tơng đối, GV có thể
phối hợp với các tiết bài tập, ôn tập để tự cân đối thời lợng cho phù hợp với tình
hình giảng dạy thực tiễn. Điều quan trọng là đảm bảo truyền đạt đúng, đủ kiến
thức, kĩ năng theo yêu cầu của Chơng trình.
II. Hớng dẫn chi tiết
Bài 1. Máy tính và chơng trình máy tính
1. Mục đích, yêu cầu
Biết con ngời chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh.
Biết chơng trình là cách để con ngời chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều
công việc liên tiếp một cách tự động.
Biết rằng viết chơng trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện
các công việc hay giải một bài toán cụ thể.
Biết ngôn ngữ dùng để viết chơng trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập
trình.
Biết vai trò của chơng trình dịch.
21
2. Những điểm cần lu ý và gợi ý dạy học
Khái niệm về lệnh, nút lệnh HS đã đợc biết đến ở lớp 6 và lớp 7. Dựa trên
hiểu biết có sẵn của HS về lệnh, GV cần nhắc để HS nhớ lại và hình dung về lệnh
một cách đơn giản, phổ thông.
HS đã thực hiện các thao tác khởi động/thoát khỏi phần mềm, sao chép, cắt,
dán và thực hiện các bớc để tắt máy tính (theo đúng quy cách). Đặc biệt HS vẫn

22
Có thể dẫn dắt HS tiếp cận khái niệm ngôn ngữ lập trình nh sau: Chơng trình
mà con ngời viết ra phải đảm bảo máy tính có thể "hiểu" đợc. HS đã biết máy tính
chỉ có thể hiểu đợc ngôn ngữ nhị phân, tức là dãy số 0 và 1. Vì vậy, về nguyên tắc
để máy tính "hiểu" đợc phải viết chơng trình bằng ngôn ngữ máy.
Vấn đề là ngôn ngữ máy lại rất khó sử dụng, khó nhớ đối với con ngời. Vì
vậy, rất khó cho con ngời nếu sử dụng ngôn ngữ này để viết chơng trình.
Do đó cần phải tìm ra một ngôn ngữ trung gian giữa con ngời và ngôn ngữ
máy để con ngời dễ dàng sử dụng khi viết chơng trình và sau đó chuyển đổi sang
dạng ngôn ngữ máy sao cho máy tính có thể hiểu đợc. Ngôn ngữ lập trình bậc cao
là giải pháp nh vậy. Có thể liệt kê ra một số ngôn ngữ lập trình bậc cao nh Pascal,
Free Pascal, C, Java... Để tránh quá tải cho học sinh về mặt thuật ngữ, trong SGK
các tác giả chỉ sử dụng thuật ngữ ngôn ngữ lập trình nói chung với hàm ý ngôn
ngữ lập trình bậc cao.
Tuy nhiên, nh đã nêu ở trên, chơng trình viết bằng ngôn ngữ lập trình phải đ-
ợc chuyển sang thành chơng trình ở ngôn ngữ nhị phân. Điều này cũng giống nh
việc phiên dịch khi trao đổi với ngời nớc ngoài vậy. Chơng trình đóng vai trò dịch
từ ngôn ngữ lập trình bậc cao sang ngôn ngữ máy gọi là "chơng trình dịch".
Nh vậy, để có đợc một chơng trình mà máy tính có thể thực hiện đợc cần
qua hai bớc:
(1) Viết chơng trình theo ngôn ngữ lập trình;
(2) Dịch chơng trình thành ngôn ngữ máy để máy tính hiểu đợc.
Cần lu ý rằng, các bớc nêu trên chỉ là hai trong số rất nhiều bớc (giai đoạn)
để tạo ra một chơng trình cụ thể có thể chạy trên máy tính. Để có một chơng
trình hoạt động hiệu quả trên máy tính và phục vụ đúng mục tiêu, ngời ta còn phải
thực hiện nhiều công việc khác, bắt đầu từ việc khảo sát nhu cầu của ngời sử dụng
(xác định mục tiêu, yêu cầu; khảo sát các qui trình nghiệp vụ,...), phân tích, thiết
kế, lập trình, kiểm thử, triển khai cài đặt, đào tạo, hỗ trợ, v.v. Hai bớc nói trên chỉ
là một phần của công việc lập trình, sau khi thuật toán đã đợc xây dựng. Tuy
nhiên, đối với học sinh mới bắt đầu làm quen với lập trình và ngôn ngữ lập trình,

5. Dán cụm từ 2 từ bộ nhớ vào vị trí cũ của cụm từ 1.
Với các lệnh đợc liệt kê theo thứ tự nh trên, ta thấy chỉ có thể thay đổi thứ tự
của một vài lệnh (ví dụ nh các lệnh 1 và 2), nhng nói chung việc thay đổi thứ tự
của phần lớn các lệnh sẽ không cho kết quả nh mong muốn, chẳng hạn nh thay đổi
thứ tự của các lệnh 3 và 4 là không có nghĩa.
Lu ý đối với giáo viên. Việc mô tả các lệnh có thể thực hiện với nhiều mức
chi tiết khác nhau. Tuy cha đầy đủ ở mức có thể lập trình đợc (cha tính đến điều
kiện kết thúc, tức khi con trỏ đợc di chuyển đến cuối văn bản), nhng dới đây là
một mô tả chi tiết hơn:
1. Sao chép dãy kí tự cần tìm vào bộ nhớ (dãy 1).
2. Sao chép dãy kí tự sẽ thay thế vào bộ nhớ (dãy 2).
3. Đặt con trỏ trớc kí tự đầu tiên của văn bản.
24
4. Sao chép dãy kí tự (tính từ vị trí con trỏ sang phải) có độ dài bằng dãy 1
vào bộ nhớ (dãy 3).
5. So sánh dãy 1 và dãy 3. Nếu dãy 3 không trùng với dãy 1, chuyển đến
lệnh 8.
6. Xóa dãy 3 trong văn bản.
7. Dán dãy 2 vào vị trí cũ của dãy 3 và chuyển con trỏ đến cuối dãy 2 này.
8. Di chuyển con trỏ sang phải một kí tự và quay lại lệnh 4.
Học sinh chỉ cần có đáp án mô tả những lệnh cơ bản nhất là đạt yêu cầu.
Giáo viên chỉ nên giới thiệu mô tả chi tiết nh trên khi học sinh có yêu cầu.
Bài 2. Nếu thay đổi thứ tự của hai lệnh nào đó trong chơng trình điều khiển rô-
bốt, có thể rô-bốt sẽ không thực hiện đợc công việc nhặt rác vì nó sẽ đi
không đúng hớng và có thể không tới đợc vị trí có rác dẫn đến không nhặt đ-
ợc rác,... Ví dụ, nếu thay đổi thứ tự của lệnh 1 "Tiến 2 bớc" và lệnh 2 "Quay
trái, tiến 1 bớc". Khi đó, sau hai lệnh trên rô-bốt sẽ "Quay trái và tiến 3 bớc"
và nó sẽ đi tới vị trí không có rác. Nói chung, các lệnh trong chơng trình cần
đợc đa ra theo một thứ tự xác định sao cho ta đạt kết quả mong muốn.
Vị trí mới của rô-bốt sau khi thực hiện xong lệnh "Hãy nhặt rác" là vị trí có

Bài 6. Hai bớc cơ bản để tạo ra các chơng trình máy tính là:
(1) Viết chơng trình theo ngôn ngữ lập trình;
(2) Dịch chơng trình thành ngôn ngữ máy để máy tính hiểu đợc. Kết quả là
tệp tin có thể thực hiện đợc trên máy tính.
Lu ý đối với giáo viên. Đây chỉ là hai bớc cơ bản trong lập trình và chỉ là một
phần của công việc giải quyết bài toán bằng máy tính.
Bài 2. Làm quen với chơng trình và ngôn ngữ lập trình
1. Mục đích, yêu cầu
Biết ngôn ngữ lập trình gồm các thành phần cơ bản là bảng chữ cái và
các quy tắc để viết chơng trình, câu lệnh.
Biết ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa dành riêng cho mục
đích sử dụng nhất định.
Biết tên trong ngôn ngữ lập trình là do ngời lập trình đặt ra, khi đặt tên
phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình. Tên không đợc trùng
với các từ khoá.
Biết cấu trúc chơng trình bao gồm phần khai báo và phần thân chơng
trình.
2. Những điểm cần lu ý và gợi ý dạy học
Mục tiêu của bài 2 là giới thiệu cho học sinh về một số thành phần cơ bản
của ngôn ngữ lập trình nói chung, làm quen với một chơng trình đơn giản, làm
quen với TP để chuẩn bị cho bài thực hành 1.
26
Để giới thiệu các thành phần của ngôn ngữ lập trình, SGK sử dụng cách tiếp
cận xuất phát từ một chơng trình Pascal cụ thể, sau đó khái quát hóa và tổng kết.
Cần lu ý không giải thích ngay tất cả những gì có trong chơng trình ví dụ, tránh sa
đà giới thiệu chi tiết cú pháp và ngữ nghĩa của các câu lệnh Pascal mà chỉ nên tập
trung khai thác những điểm cần thiết phục vụ cho mục tiêu của bài học. Cần đến
thành phần, câu lệnh nào thì tập trung vào đó, phân tích, giải thích vừa đủ, biết
điểm dừng để luôn hớng đến mục tiêu của mục, của bài.
HS đã biết viết chơng trình cần sử dụng một ngôn ngữ lập trình cụ thể ở

Trích đoạn Bài 4 Sử dụng biến trong chơng trình Bài thực hành 3 Khai báo và sử dụng biến Bài 5 Từ bài toán đến chơng trình Hớng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập Bài 1 Đáp án: Bài 6 Câu lệnh điều kiện
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status