Phim của đạo diễn Hayao Miyazaki từ góc nhìn Sinh thái học (qua ba trường hợp My neighbor Totoro, Princess Mononoke và Spirited Away) - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN HẰNG NGA

PHIM CỦA ĐẠO DIỄN HAYAO MIYAZAKI
TỪ GÓC NHÌN SINH THÁI HỌC
(QUA BA TRƢỜNG HỢP MY NEIGHBOR TOTORO,
PRINCESS MONONOKE VÀ SPIRITED AWAY)

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN HẰNG NGA

PHIM CỦA ĐẠO DIỄN HAYAO MIYAZAKI
TỪ GÓC NHÌN SINH THÁI HỌC
(QUA BA TRƢỜNG HỢP MY NEIGHBOR TOTORO,
PRINCESS MONONOKE VÀ SPIRITED AWAY)

Chuyên ngành: Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh – truyền hình
Mã số: 60 21 02 31

LUẬN VĂN THẠC SĨ

1.1.

Khái quát về lý thuyết phê bình sinh thái ........................... Error! Bookmark not defined.

1.1.1.

Định nghĩa phê bình sinh thái ....................................... Error! Bookmark not defined.

1.1.2.

Đặc trưng của phê bình sinh thái .................................. Error! Bookmark not defined.

1.2. Khái quát về đạo diễn Hayao Miyazaki và các bộ phim đƣợc khảo sát Error! Bookmark
not defined.
1.2.1.

Khái quát về đạo diễn Hayao Miyazaki ......................... Error! Bookmark not defined.

1.2.2.

Khái quát về Anime ........................................................ Error! Bookmark not defined.

1.2.3.

Giới thiệu về các bộ phim được khảo sát ...................... Error! Bookmark not defined.

1.3.

Tiểu kết....................................................................................... Error! Bookmark not defined.


2.2.3.

Nhịp điệu trần thuật ....................................................... Error! Bookmark not defined.

2.2.4.
Diễn ngôn sinh thái học trong phim của Hayao Miyazaki ..........Error! Bookmark not
defined.
2.3.

Tiểu kết................................................................................... Error! Bookmark not defined.

1


CHƢƠNG 3. DẤU ẤN SINH THÁI HỌC QUA NGÔN NGỮ ĐIỆN ẢNH ...Error! Bookmark not
defined.
3.1.

Dàn cảnh ................................................................................ Error! Bookmark not defined.

3.1.1.

Bối cảnh .......................................................................... Error! Bookmark not defined.

3.1.2.

Ánh sáng ......................................................................... Error! Bookmark not defined.

3.1.3.


Bước sang thế kỷ XX, nhân loại phải đối mặt với hàng loạt những thảm họa toàn
cầu như ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, rò rỉ chất phóng xạ, nhiều loài sinh vật
bị tuyệt chủng,… Trong tiểu luận Nghiên cứu văn học trong thời đại khủng hoảng môi
trường (Literary Studies in an Age of Environmental Crisis), Cheryll Glotfelty đã chỉ ra
rằng: “Bạn sẽ nhanh chóng nhận ra rằng chủng tộc, giai cấp, và giới tính trở thành
những vấn đề nóng bỏng vào những năm cuối thế kỉ XX. Thế nhưng, bạn cũng sẽ
không bao giờ biết được rằng sự sống của Trái đất - cái nền tảng đang làm nhiệm vụ
chống đỡ tất cả những hệ thống ấy, chỉ có một mà thôi” [9]. Cheryll Glotfelty cho rằng
Trái đất đang thật sự lâm nguy với những vấn đề mang tính toàn cầu. Trong những
năm 2000, hàng loạt những bộ phim cảnh tỉnh con người về thảm họa môi trường đã ra
đời, trong số đó có những phim gây được tiếng vang trong giới phê bình lẫn công
chúng. Một số phim tiêu biểu có thể kể đến như: The Day After Tomorrow (2004),
WALL-E (2008), Avatar (2009), The Road (2009), Promised Land (2012), The
Revenant (2015),....Vấn đề môi trường, sinh thái liên tục được đặt ra trong điện ảnh,
đòi hỏi phải có một phương pháp tiếp cận phù hợp để nghiên cứu. Tuy nhiên phương
pháp sinh thái học lại chưa được ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu điện ảnh.
Đạo diễn Hayao Miyazaki là một đạo diễn phim hoạt hình Nhật Bản, ông được
mệnh danh là “Vua phim hoạt hình châu Á”. Với tài năng và tầm ảnh hưởng của mình,
Hayao Miyazaki đã được công nhận trên toàn thế giới như là một nhân vật hàng đầu
trong lịch sử phim hoạt hình, cùng với Walt Disney, Milt Kahl, Tex Avery, Chuck
Jones, Yuri Norstein và John Lasseter. Miyazaki luôn giữ những vai trò then chốt trong
những bộ phim của mình như đạo diễn, biên kịch, họa sĩ. Ông là một trong những đạo
diễn Nhật Bản giành được nhiều giải thưởng nhất, từ những giải thưởng nội địa như
giải Mainichi, giải của Viện hàn lâm điện ảnh Nhật Bản, đến những giải thưởng tại các
Liên hoan phim quốc tế như giải Gấu vàng tại Liên hoan phim Berlin (2002), giải
3


Thành tựu trọn đời tại Liên hoan phim Venice (2005). Năm 2006, tạp chí Time đã bầu
chọn Miyazaki là một trong những người Châu Á có ảnh hưởng nhất trong 60 năm qua.

Việt Nam tìm hiểu và học hỏi.
Những bộ phim của Miyazaki là những tác phẩm nghệ thuật thật sự, chúng
không chỉ nổi tiếng ở Nhật Bản mà còn được biết đến rộng rãi trên khắp thế giới. Chủ
đề sinh thái xuyên suốt các bộ phim của Miyazaki, có rất nhiều vấn đề mà người viết
có thể nghiên cứu. Trong phạm vi luận văn này, chúng tôi chọn nghiên cứu ba tác
phẩm tiêu biểu của ông là My neighbor Totoro (Hàng xóm của em là Totoro, 1988),
Princess Mononoke (Công chúa Mononoke,1997) và Spirited away (Vùng đất linh hồn,
2001). Đây là những bộ phim thể hiện rõ nét tính sinh thái và những đặc trưng trong
phong cách sáng tác của Miyazaki. Những bộ phim này được giới phê bình đánh giá
cao và được khán giả yêu mến rộng rãi trên toàn thế giới.
2. Lịch sử vấn đề
Lịch sử hình thành và phát triển của phê bình sinh thái
Năm 1935, sinh thái học được hình thành ở các nước Anh, Mĩ, nằm trong khoa
Sinh học. Năm 1970, Chủ nghĩa sinh thái (Ecologism) ra đời trước sự khủng hoảng
sinh thái diễn ra trên toàn cầu. Đến năm 1973, khi Arne Jonas đưa ra khái niệm “sinh
thái học chiều sâu” (deep ecology) cùng vấn đề hệ thống sinh thái, trong nghiên cứu
nhân văn đã có những chuyển biến về phía sinh thái tinh thần. Từ chỗ là bộ môn gắn
liền với Sinh học, sinh thái học dần mở rộng phạm vi ảnh hưởng đến các ngành khoa
học khác, trong đó có cả khoa học xã hội và nhân văn. Nhiều nhánh nghiên cứu mới đã
ra đời như triết học sinh thái (ecophilosophy), nghệ thuật sinh thái (ecological art), chủ
nghĩa nữ quyền sinh thái (ecofeminism), chủ nghĩa nhân văn sinh thái (ecological
humanism) ,… Sinh thái trở thành một thế giới quan mới, một quan niệm xuyên suốt
để người ta nhìn nhận tự nhiên, xã hội, vật chất, văn hóa. Phê bình sinh thái ra đời là
hoàn toàn phù hợp với tinh thần chung của thời đại [20].
Năm 1978, William Rueckert lần đầu tiên sử dụng thuật ngữ “phê bình sinh
thái” (Ecocriticism) trong công trình Literature and Ecology: An Experiment in

5




thành và phát triển, phê bình sinh thái vẫn đang trong tiến trình vận động không ngừng,
nó không bị giới hạn, đóng khung trong phạm vi hay phương pháp nào cả.
Lý thuyết phê bình sinh thái đã được ứng dụng trong nghiên cứu điện ảnh thời
gian gần đây, với những công trình nổi bật của các tác giả Robin L. Murray và Joseph
K. Heumann. Murray là giáo sư tiếng Anh, còn Heumann là giáo sư ngành nghiên cứu
truyền thông, cả hai công tác ở Đại học Eastern Illinois. Năm 2009 hai tác giả Robin L.
Murray, Joseph K. Heumann xuất bản cuốn sách Ecology and Popular Film: Cinema
on the Edge. Cuốn sách khảo sát những đại diện của thiên nhiên trong những bộ phim
tiêu biểu, trong khi cũng nhìn nhận chính bộ phim như một tác phẩm về tự nhiên. Tác
giả lựa chọn những phim chính thống thể hiện các chủ đề về môi trường, từ Lumières‟
Oil Wells of Baku (1896) đến Al Gore‟s An Inconvenient Truth (2006). Murray và
Heumann khám phá các chủ đề như chính trị môi tường (environmental politics),
khủng bố sinh thái (eco-terrorism), sinh thái và gia đình.
Năm 2014, Robin L. Murray và Joseph K. Heumann cho ra mắt cuốn sách Film
and Everyday Eco-Disasters. Cuốn sách phân tích những thảm họa sinh thái được phản
ánh trong các bộ phim của kỷ nguyên phim câm trở về tước, đồng thời nhấn mạnh
những bộ phim gần đây như Dead Ahead, Total Recall, The Devil Wears Prada, Food,
Inc,… Các tác giả cuốn sách tập trung vào những khía cạnh phê bình văn hóa, kinh tế
với những tác động đến hệ sinh thái. Quan điểm của người viết là hướng đến sự phát
triển bền vững thay vì khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên và đối mặt với thảm họa
sinh thái.
Cũng trong năm 2014, Alexa Weik chủ biên và xuất bản cuốn Moving
Environments: Affect, Emotion, Ecology, and Film (Environmental Humanities). Trong
cuốn sách này, các học giả quốc tế đã phân tích cách thức các bộ phim miêu tả mối
quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên và khơi gợi cảm xúc của người xem. Cảm
xúc là cơ chế kết nối con người với môi trường, định hình hiểu biết của con người và

7




Anime Storyteller (Legends of Animation). Cuốn sách này là một phần của bộ sách
Legends of Animation viết về tiểu sử và sự nghiệp của tám biểu tượng trong lĩnh vực
phim hoạt hình. Mỗi một cuốn sách trong bộ sách nghiên cứu về một đạo diễn cụ thể
với thông tin về tiểu sử, công việc, phong cách, những thành tựu họ đạt được và ảnh
hưởng của họ trong lĩnh vực phim hoạt hình. Trong cuốn sách này, tác giả nhận định
rằng Hayao Miyazaki là một trong những nhà làm phim hoạt hình Nhật Bản có uy tín
nhất trên thế giới. Miyazaki thường tạo ra những nhân vật độc đáo, câu chuyện hấp dẫn
và hình ảnh tuyệt đẹp, những điều đó đã mang lại thành công cho ông.
Năm 2013, Bobby Recinos và Hiroshi Kudo biên tập cuốn sách Hayao Miyazaki
world‟s „Best of booklet‟ của giáo sư Tamah Nakamura được phát hành bởi Đại học
Kyushu. Cuốn sách này gồm những bài tiểu luận ngắn phân tích một số bộ phim tiêu
biểu của Miyazaki từ quan điểm đa ngành như Xã hội học, Tâm lý học, Khoa học
chính trị, Phân tâm học, chủ nghĩa cấu trúc (Structuralism), chủ nghĩa Mác (Marxism).
Những bộ phim được chọn phân tích có Nausicaä of the Valley of the Wind, My
neighbor Totoro, Princess Mononoke, Spirited away. Cuối cuốn sách còn có một
chương cung cấp những thông tin liên quan đến đạo diễn Miyazaki.
Ngoài những cuốn sách được xuất bản, giới học thuật trên thế giới cũng thể hiện
sự quan tâm đến Miyazaki qua các công trình nghiên cứu. Năm 2007, Viktor Eikman,
nghiên cứu viên ở Đại học Göteborg, Thụy Điển đã công bố công trình Meadow and
Apocalypse: Constructions of Nature in the Early Works of Miyazaki Hayao. Trong
công trình này, người nghiên cứu đã vận dụng lý thuyết phê bình sinh thái để nghiên
cứu những bộ phim của Miyazaki từ thời kỳ đầu như TV series Conan, The Boy in
Future (1978), Lupin III: Castle of Cagliostro (1979) và Nausicaä of the Valley of the
Wind (1984). Các khía cạnh được phân tích bao gồm sự ô nhiễm môi trường, sự tận
thế, thiên nhiên hoang dã, động vật, Trái đất những chủ đề này cũng xuyên suốt các tác
phẩm sau này của Miyazaki.
Năm 2011, Andrew Shaner tại Đại học bang Pennsylvania, Hoa Kỳ, đã công bố



10


của thiên nhiên đến cuộc sống của con người.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu những vấn đề về sinh thái học trong phim của Hayao
Miyazaki, thể hiện qua hệ thống các hình tượng thẩm mĩ, diễn ngôn và ngôn ngữ điện
ảnh. Trong luận văn này chúng tôi chọn khảo sát các tác phẩm: My neighbor Totoro
(Hàng xóm của em là Totoro, 1988), Princess Mononoke (Công chúa Mononoke,
1997), Spirited away (Vùng đất linh hồn, 2001). Đây là những tác phẩm nổi tiếng khắp
thế giới, được cả người hâm mộ và giới phê bình đánh giá cao.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để đạt được kết quả tốt nhất, chúng tôi kết hợp nhiều phương pháp khác nhau
trong luận văn của mình.
Hướng tiếp cận chung: phê bình sinh thái (Ecocriticism), tiếp cận ý thức hệ và
tiếp cận liên ngành.
Phương pháp luận: sử dụng những lý thuyết nghiên cứu hình thức từ thi pháp
học (poetics) đến tự sự học (narratology) kết hợp nhân học văn hóa, xã hội học.
Về các phương pháp cu ̣ thể : phương pháp hệ thống, phương pháp ký hiệu học,
phương pháp liên văn bản, phương pháp tiếp cận văn hóa học, phương pháp so
sánh,…
Về các thao tác khoa học, chúng tôi vận dụng các thao tác thông thường: so
sánh, đối chiếu; thống kê, phân loại; mô hình hóa, khảo sát văn bản…
5. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung luận văn gồm ba chương.
Chương 1. Khái quát về lý thuyết phê bình sinh thái và sự nghiệp của đạo diễn
Hayao Miyazaki.
Chương 2. Dấu ấn sinh thái học qua hình tượng thẩm mĩ và diễn ngôn trần thuật

12


10. Đặng Thái Hà, “Bước đầu tìm hiểu truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp từ điểm
nhìn phê bình sinh thái”.
http://vietvan.vn/vi/bvct/id3683/Buoc-dau-tim-hieu-truyen-ngan-Nguyen-HuyThiep-tu-diem-nhin-phe-binh-sinh-thai/, ngày truy cập 15/02/2016.
11. Đỗ Văn Hiểu, “Phê bình sinh thái – khuynh hướng nghiên cứu văn học mang
tính cách tân”, Tạp chí sông Hương.
http://tapchisonghuong.com.vn/tin-tuc/p0/c7/n11088/Phe-binh-sinh-thaikhuynh-huong-nghien-cuu-van-hoc-mang-tinh-cach-tan.html, ngày truy cập
15/02/2016.
12. Đỗ Văn Hiểu (dịch và tổng thuật), “Phê bình sinh thái - Cội nguồn và sự phát
triển”.
http://nguvan.hnue.edu.vn/Nghiencuu/Lyluanvanhoc/tabid/104/newstab/615/Def
ault.aspx, ngày truy cập 15/02/2016.
13. Trần Thị Ánh Nguyệt, “Thiên nhiên - nguồn cảm hứng bất tận của văn chương
Phương Đông”, Văn hóa Nghệ An.
http://www.vanhoanghean.com.vn/chuyen-muc-goc-nhin-van-hoa/nhung-gocnhin-van-hoa/thien-nhien-nguon-cam-hung-bat-tan-cua-van-chuong-phuongdong, ngày truy cập 15/02/2016.
14. Nhiều tác giả (2015), Điện ảnh châu Á đương đại: Những vấn đề về lịch sử, mĩ
học và phong cách, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
15. Vũ Xuân Quang và Trần Thanh Tùng (2009), Thuật ngữ Điện ảnh – Truyền
hình, Hội điện ảnh Việt Nam, Hà Nội.
16. Nguyễn Thị Tịnh Thi, “Sáng tác và phê bình sinh thái - tiề m năng cầ n khai thác
của văn học Việt Nam”, Văn nghệ quân đội.
http://vannghequandoi.com.vn/Phe-binh-van-nghe/Sang-tac-va-phe-binh-sinhthai-tiem-nang-can-khai-thac-cua-van-hoc-Viet-Nam-837.html, ngày truy cập
15/02/2016.

13


17. Kristin Thompson và David Bordwell (2010), Lịch sử điện ảnh. Dẫn luận, tập 1,

28. Tsai-Di Hung (2015), Visions of Animism: Anime, Environment, Cyborgs,
master thesis, National Chung Hsing University, Taiwan.
29. IMDb, My neighbor Totoro.
http://www.imdb.com/title/tt0096283/?ref_=nv_sr_1, ngày truy cập 15/02/2016.
30. IMDb, Princess Mononoke.
http://www.imdb.com/title/tt0119698/?ref_=nv_sr_1, ngày truy cập 15/02/2016.
31. IMDb, Spirited Away.
http://www.imdb.com/title/tt0245429/?ref_=nv_sr_3, ngày truy cập 15/02/2016.
32. Jeff Lenburg (2012), Hayao Miyazaki, Japan‟s Premier Anime Storyteller
(Legends of Animation), Chelsea House, US.
33. Jane A. Lightburn (2012), “Magical Transformation in the Film of Hayao
Miyazaki”, speech at The Asian Conference on Cultural Studies 2012, Osaka,
Japan.
34. Eric Michael Mazur (2011), Encyclopedia of Religion and Film, ABC-CLIO,
US.
35. Robin L. Murray, Joseph K. Heumann (2009), Ecology and Popular Film:
Cinema on the Edge, State University of New York Press, US.
36. Robin L. Murray (2014), Film and Everyday Eco-Disasters, University of
Nebraska Press, US.
37. Robin L Murray and Joseph K Heumann (2016), Monstrous Nature:
Environment and Horror on the Big Screen, University of Nebraska Press, US.
38. Tamah Nakamura (2013), “Hayao Miyazaki world‟s” „Best of booklet”, Edited
by Bobby Recinos and Hiroshi Kudo, Kyushu University, Japan.

15


39. Rieko Okuhara, “Walking Along With Nature: A Psychological Interpretation
of My Neighbor Totoro”, The Looking Glass: New Perspectives on Children's
Literature.


NGUYỄN HẰNG NGA

PHIM CỦA ĐẠO DIỄN HAYAO MIYAZAKI
TỪ GÓC NHÌN SINH THÁI HỌC
(QUA BA TRƢỜNG HỢP MY NEIGHBOR TOTORO,
PRINCESS MONONOKE VÀ SPIRITED AWAY)

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN HẰNG NGA

PHIM CỦA ĐẠO DIỄN HAYAO MIYAZAKI
TỪ GÓC NHÌN SINH THÁI HỌC
(QUA BA TRƢỜNG HỢP MY NEIGHBOR TOTORO,
PRINCESS MONONOKE VÀ SPIRITED AWAY)

Chuyên ngành: Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh – truyền hình
Mã số: 60 21 02 31

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Hoàng Cẩm Giang

Khái quát về lý thuyết phê bình sinh thái ........................... Error! Bookmark not defined.

1.1.1.

Định nghĩa phê bình sinh thái ....................................... Error! Bookmark not defined.

1.1.2.

Đặc trưng của phê bình sinh thái .................................. Error! Bookmark not defined.

1.2. Khái quát về đạo diễn Hayao Miyazaki và các bộ phim đƣợc khảo sát Error! Bookmark
not defined.
1.2.1.

Khái quát về đạo diễn Hayao Miyazaki ......................... Error! Bookmark not defined.

1.2.2.

Khái quát về Anime ........................................................ Error! Bookmark not defined.

1.2.3.

Giới thiệu về các bộ phim được khảo sát ...................... Error! Bookmark not defined.

1.3.

Tiểu kết....................................................................................... Error! Bookmark not defined.

CHƢƠNG 2. DẤU ẤN SINH THÁI HỌC QUA HÌNH TƢỢNG THẨM MĨ VÀ DIỄN NGÔN
TRẦN THUẬT ...................................................................................... Error! Bookmark not defined.

Nhịp điệu trần thuật ....................................................... Error! Bookmark not defined.

2.2.4.
Diễn ngôn sinh thái học trong phim của Hayao Miyazaki ..........Error! Bookmark not
defined.
2.3.

Tiểu kết................................................................................... Error! Bookmark not defined.

1


CHƢƠNG 3. DẤU ẤN SINH THÁI HỌC QUA NGÔN NGỮ ĐIỆN ẢNH ...Error! Bookmark not
defined.
3.1.

Dàn cảnh ................................................................................ Error! Bookmark not defined.

3.1.1.

Bối cảnh .......................................................................... Error! Bookmark not defined.

3.1.2.

Ánh sáng ......................................................................... Error! Bookmark not defined.

3.1.3.

Tạo hình và biểu cảm của nhân vật .............................. Error! Bookmark not defined.


bị tuyệt chủng,… Trong tiểu luận Nghiên cứu văn học trong thời đại khủng hoảng môi
trường (Literary Studies in an Age of Environmental Crisis), Cheryll Glotfelty đã chỉ ra
rằng: “Bạn sẽ nhanh chóng nhận ra rằng chủng tộc, giai cấp, và giới tính trở thành
những vấn đề nóng bỏng vào những năm cuối thế kỉ XX. Thế nhưng, bạn cũng sẽ
không bao giờ biết được rằng sự sống của Trái đất - cái nền tảng đang làm nhiệm vụ
chống đỡ tất cả những hệ thống ấy, chỉ có một mà thôi” [9]. Cheryll Glotfelty cho rằng
Trái đất đang thật sự lâm nguy với những vấn đề mang tính toàn cầu. Trong những
năm 2000, hàng loạt những bộ phim cảnh tỉnh con người về thảm họa môi trường đã ra
đời, trong số đó có những phim gây được tiếng vang trong giới phê bình lẫn công
chúng. Một số phim tiêu biểu có thể kể đến như: The Day After Tomorrow (2004),
WALL-E (2008), Avatar (2009), The Road (2009), Promised Land (2012), The
Revenant (2015),....Vấn đề môi trường, sinh thái liên tục được đặt ra trong điện ảnh,
đòi hỏi phải có một phương pháp tiếp cận phù hợp để nghiên cứu. Tuy nhiên phương
pháp sinh thái học lại chưa được ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu điện ảnh.
Đạo diễn Hayao Miyazaki là một đạo diễn phim hoạt hình Nhật Bản, ông được
mệnh danh là “Vua phim hoạt hình châu Á”. Với tài năng và tầm ảnh hưởng của mình,
Hayao Miyazaki đã được công nhận trên toàn thế giới như là một nhân vật hàng đầu
trong lịch sử phim hoạt hình, cùng với Walt Disney, Milt Kahl, Tex Avery, Chuck
Jones, Yuri Norstein và John Lasseter. Miyazaki luôn giữ những vai trò then chốt trong
những bộ phim của mình như đạo diễn, biên kịch, họa sĩ. Ông là một trong những đạo
diễn Nhật Bản giành được nhiều giải thưởng nhất, từ những giải thưởng nội địa như
giải Mainichi, giải của Viện hàn lâm điện ảnh Nhật Bản, đến những giải thưởng tại các
Liên hoan phim quốc tế như giải Gấu vàng tại Liên hoan phim Berlin (2002), giải
3


Thành tựu trọn đời tại Liên hoan phim Venice (2005). Năm 2006, tạp chí Time đã bầu
chọn Miyazaki là một trong những người Châu Á có ảnh hưởng nhất trong 60 năm qua.
Năm 2014, ông được Viện hàn lâm điện ảnh Hoa Kỳ trao tặng giải Thành tựu trọn đời
(giải Oscar danh dự) cho những đóng góp của ông đối với điện ảnh thế giới [44]. Năm

không chỉ nổi tiếng ở Nhật Bản mà còn được biết đến rộng rãi trên khắp thế giới. Chủ
đề sinh thái xuyên suốt các bộ phim của Miyazaki, có rất nhiều vấn đề mà người viết
có thể nghiên cứu. Trong phạm vi luận văn này, chúng tôi chọn nghiên cứu ba tác
phẩm tiêu biểu của ông là My neighbor Totoro (Hàng xóm của em là Totoro, 1988),
Princess Mononoke (Công chúa Mononoke,1997) và Spirited away (Vùng đất linh hồn,
2001). Đây là những bộ phim thể hiện rõ nét tính sinh thái và những đặc trưng trong
phong cách sáng tác của Miyazaki. Những bộ phim này được giới phê bình đánh giá
cao và được khán giả yêu mến rộng rãi trên toàn thế giới.
2. Lịch sử vấn đề
Lịch sử hình thành và phát triển của phê bình sinh thái
Năm 1935, sinh thái học được hình thành ở các nước Anh, Mĩ, nằm trong khoa
Sinh học. Năm 1970, Chủ nghĩa sinh thái (Ecologism) ra đời trước sự khủng hoảng
sinh thái diễn ra trên toàn cầu. Đến năm 1973, khi Arne Jonas đưa ra khái niệm “sinh
thái học chiều sâu” (deep ecology) cùng vấn đề hệ thống sinh thái, trong nghiên cứu
nhân văn đã có những chuyển biến về phía sinh thái tinh thần. Từ chỗ là bộ môn gắn
liền với Sinh học, sinh thái học dần mở rộng phạm vi ảnh hưởng đến các ngành khoa
học khác, trong đó có cả khoa học xã hội và nhân văn. Nhiều nhánh nghiên cứu mới đã
ra đời như triết học sinh thái (ecophilosophy), nghệ thuật sinh thái (ecological art), chủ
nghĩa nữ quyền sinh thái (ecofeminism), chủ nghĩa nhân văn sinh thái (ecological
humanism) ,… Sinh thái trở thành một thế giới quan mới, một quan niệm xuyên suốt
để người ta nhìn nhận tự nhiên, xã hội, vật chất, văn hóa. Phê bình sinh thái ra đời là
hoàn toàn phù hợp với tinh thần chung của thời đại [20].
Năm 1978, William Rueckert lần đầu tiên sử dụng thuật ngữ “phê bình sinh
thái” (Ecocriticism) trong công trình Literature and Ecology: An Experiment in

5



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status