Hoàn thiện kế hoạch truyền thông marketing cho công ty cổ phần dược thảo thiên phúc - Pdf 41

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA MARKETING
----------------

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

Đề tài:
HOÀN THIỆN KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG MARKETING CHO
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC THẢO THIÊN PHÚC

Sinh viên
Lớp
Mã SV
i ng vi n hƣớng d n

: Trần Việt Nga
: Truyền th ng Mar eting 54
: 11122705
: ThS. Nguy n Minh iền

à Nội, 8/2015


Chuy n đề thực tập

1

V D: ThS Nguy n Minh

iền


1.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức ............................................................................... 9
1.1.3 Nguồn lực: ................................................................................................ 11
1.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012-2014 ............................... 13
1.2
Môi tr ờng ho t động kinh doanh ............................................................ 15
1.2.1 Tổng quan về môi trường kinh doanh ...................................................... 15
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty ............. 19
C ƢƠN 2: P ÂN TÍC

T ỰC TRẠN CỦA VẤN ĐỀ N

IÊN CỨU ................ 34

2.1 Thực tr ng ho t động marketing của doanh nghiệp ...................................... 34
2.1.1 Sản phẩm ...................................................................................................... 34
2.1.2 Chính sách giá .............................................................................................. 39
2.1.3 Phân phối ...................................................................................................... 42
2.1.4 Truyền thông ................................................................................................. 46
2.2 Đ nh gi ho t động truyền thông của doanh nghiệp trong năm 2013-2014 51
2.2.1 Ưu điểm ........................................................................................................ 51
2.2.2 Nhược điểm ................................................................................................... 52
2.2.3 Một số nhận xét chung .................................................................................. 52

Sinh vi n: Trần Việt Nga

Lớp: Truyền thông Marketing 54


Chuy n đề thực tập


3.3.3 Internet marketing ........................................................................................ 65
KẾT LUẬN ........................................................................................................................ 69
TÀI LIỆU T AM K ẢO ................................................................................................. 70

Sinh vi n: Trần Việt Nga

Lớp: Truyền thông Marketing 54


Chuy n đề thực tập

V D: ThS Nguy n Minh

3

iền

DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Số cơ sở sản xuất kinh doanh TPCN và Số lƣợng sản phẩm TPCN giai đoạn
2005 - 2013
16
Hình 1.2: Đông Trùng Hạ Thảo thƣờng xuyên đƣợc đăng tải trên các phƣơng tiện truyền
thông
19
Hình 1.3: Mức chi tiêu cho sức khỏe ở một số quốc gia
Hình 1.4: Thu nhập bình quân đầu ngƣời Việt Nam, mức chi tiêu và tiết kiệm 2011

21
22


45

Hình 2.8: So sánh sự thay đổi Hệ thống nhận diện thƣơng hiệu của Thiên Phúc
47
Hình 2.9: Hình ảnh trang web của Thiên Phúc
48
Hình 2.10: Một bài PR Thiên Phúc trên trang báo địa phƣơng
49
Hình 2.11: Gian hàng Đông trùng hạ thảo Thiên Phúc tại Hội chợ Techmart
50
Hình 2.12: GĐ trung tâm hỗ trợ nông dân nông thôn: Lê Thị Thanh Hƣơng thăm Thiên
Phúc
50
Hình 2.13: Ban Giám đốc Công ty tham dự Hội nghị khách hàng vùng Đông Bắc
51
Hình 3.1: Mức độ theo dõi các kênh truyền thông (%)
Hình 3.2: Mức độ tin cậy vào quảng cáo theo kênh truyền thông (%)
Hình 3.3: Hành vi mua sắm trực tuyến của NTD Việt Nam
Hình 3.4: Lƣợng tìm kiếm các từ khóa liên quan tới thực phẩm chức năng 10/20139/2014

Sinh vi n: Trần Việt Nga

61
62
66
67

Lớp: Truyền thông Marketing 54



Bảng
Bảng

28
30
31
39
63

1.3: Các sản phẩm Đông trùng hạ thảo Phạm Văn Nhạ
1.4: Bảng giá sản phẩm Đông trùng hạ thảo Đại học Nông Lâm
1.5: Bảng giá sản phẩm Đông trùng hạ thảo Đại học Kim Lai
2.1: Bảng giá niêm yết Đông trùng hạ thảo Thiên Phúc
3.1: Những kênh thông tin Thiên Phúc nên sử dụng

Sinh vi n: Trần Việt Nga

Lớp: Truyền thông Marketing 54


Chuy n đề thực tập

5

V D: ThS Nguy n Minh

iền

PHẦN MỞ DẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài

nay, mặc dù Công ty Cổ phần dƣợc thảo Thiên Phúc là một trong những đơn vị đầu tiên
của Việt Nam nuôi trồng thành công Đông Trùng Hạ Thảo trên quy mô công nghiệp
Sinh vi n: Trần Việt Nga

Lớp: Truyền thông Marketing 54


Chuy n đề thực tập

6

V D: ThS Nguy n Minh

iền

nhƣng c ng xuất hiện một số doanh nghiệp sản xuất và nuôi trồng thành công loại dƣợc
thảo quý này đi n hình nhƣ Đông Trùng Hạ Thảo Đại học Nông Lâm, Đông Trùng Hạ
Thảo Ngô Kim Lai, Tinh Hoa Việt… Công ty Thiên Phúc phải chịu một sự cạnh tranh rất
lớn từ các đối thủ này. Bên cạnh đó, sự phát tri n của nền kinh tế khiến cho mức sống của
ngƣời dân đƣợc cải thiện, đ có nhận thức về việc sử dụng dƣợc phẩm chức năng. Thiên
Phúc trong vài năm gần đây đ nhận thấy rằng đ giải quyết khó khăn này Thiên Phúc
cần phải có những hoạt động kinh doanh thật cụ th , gắn liền với thực trạng thị trƣờng
hiện nay.
Qua tìm hi u và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc
biệt là hoạt động marketing và truyền thông marketing giúp tôi có cái nhìn tổng quan hơn
về thực trạng hoạt động truyền thông của doanh nghiệp từ đó đƣa ra một số kiến nghị cho
doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại phòng Marketing của Công ty cổ phần Dƣợc thảo
Thiên Phúc, có sự hƣớng dẫn dìu dắt của Chị Trần Băng Thùy trƣởng phòng Marketing
và Giảng viên hƣớng dẫn Th.S Nguyễn Minh Hiền tôi đ chọn đề tài “ oàn thiện chiến


những vấn đề truyền thông marketing mà Công ty cổ phần dƣợc thảo Thiên Phúc gặp
phải, đƣa ra một số nhận x t.
Ch

ng 3. Một số giải ph p nhằm hoàn thiện chiến l

c truyền thông marketing

cho Công ty cổ phần d c thảo Thi n Phúc
Đƣa ra một số giải pháp dựa trên những nghiên cứu nhận định trong chƣơng 1 và
chƣơng 2. Những giải pháp này s giúp Công ty tạo đƣợc uy tín, xây dựng hình ảnh của
công ty cổ phần dƣợc thảo Thiên Phúc trong tâm trí khách hàng, góp phần giúp Công ty
đạt đƣợc mục tiêu kinh doanh và mục tiêu marketing đ đề ra.
2. M c ti u nghi n cứu
a. Nghiên cứu thực trạng truyền thông marketing
b. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động truyền thông marketing của
doanh nghiệp
c. Hoàn thiện kế hoạch truyền thông marketing của doanh nghiệp.
3. Đối t ng nghi n cứu
- Kế hoạch truyền thông marketing của Công ty cổ phần dƣợc thảo Thiên Phúc
4. Ph ng ph p nghi n cứu
- Phƣơng pháp thu thập thông tin:
D liệu thứ cấp:
 Thu thập dữ liệu về thực trạng và xu hƣớng của ngành thực phẩm chức năng của Việt
Nam trong những năm qua.
D liệu sơ cấp:
 Thu thập database khách hàng, các hoạt động xúc tiến đ thực hiện, các hoạt động
truyền thông khác hỗ trợ cho chƣơng trình xúc tiến.
5. Ph m vi nghi n cứu


: Thien Phuc Herb Joint Stock Company
: Thiên Phúc
: 11B Lý Thƣờng Kiệt, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

- Điện thoại

: (04) 3 3515 771

- Fax

: (04) 8588 7657

- Email
: [email protected]
- Website
: duocthaothienphuc.vn
Công ty Cổ phần dƣợc thảo Thiên Phúc (tiền thân là Công ty nấm Thanh Hà) đƣợc
thành lập vào ngày 29/1/2010. Sau 6 năm nghiên cứu, xây dựng và phát tri n, Thiên Phúc
là Công ty đầu tiên của Việt nam nuôi trồng thành công giống nấm Đông trùng hạ thảo
Cordyceps militaris và sinh khối Đông trùng hạ thảo Cordycep sinensis – Tây Tạng –
Trung Quốc trên cơ chất tổng hợp (tinh bột) mà không dùng thêm bất kỳ chất kích thích
tăng trƣởng hoặc tá dƣợc nào ảnh hƣởng tới sức khỏe của con ngƣời theo quy định của
Bộ Y Tế. Với các dòng sản phẩm của Thiên Phúc đƣợc sản xuất từ nguyên liệu chính là
Đông trùng hạ thảo Việt và các loại nấm dƣợc liệu cao cấp, với hàm lƣợng và các chỉ tiêu
an toàn vệ sinh thực phẩm đạt tiêu chuẩn. Đến năm 2013, Công ty đ hoàn thiện quy trình
công nghệ đƣa vào nuôi trồng Đông Trùng Hạ Thảo với quy mô công nghiệp tại Lâm
Đồng và Hà Nội. Đến nay sản phẩm Đông Trùng Hạ Thảo Thiên Phúc đ đƣợc giới thiệu
rộng r i trên toàn quốc và đƣợc giới chuyên môn đánh giá là sản phẩm Đông Trùng Hạ
Thảo có chứa dƣợc chất tốt nhất hiện nay. Các sản phẩm của Công ty có chất lƣợng cao,

dụng đ tri n khai trên quy mô lớn hơn.
- Tháng 12/2012 Công ty hoàn thiện Dự án nuôi trồng quả th Đông trùng hạ thảo trên
nguồn cơ chất tổng hợp trên quy mô công nghiệp
- Năm 2013, Công ty mở cơ sở sản xuất 6000m2 tại Khu nuôi trồng: BL - 84 khu quy
hoạch Yersin - Phƣờng 9 - TP. Đà Lạt
- Năm 2014, Công ty mở rộng quy mô sản xuất tại Thôn Phú Thọ- Xã Dân Hòa- Huyện
Thanh Oai- Hà Nội.
- Tháng 12/2014, Công ty đ đạt danh hiệu “Thƣơng hiệu vì sức khỏe” do Hội Giáo dục
chăm sóc sức khỏe Cộng đồng Việt Nam tổ chức, đồng thời Thiên Phúc đạt danh hiệu “
Sản phẩm dịch vụ hàng đầu Việt Nam” do Viện Sở Hữu trí tuệ Quốc tế trao tặng.
- Tháng 8/2015, Công ty vinh dự nhận giải thƣởng “Vì một cộng đồng Asean đoàn kết
và phát tri n” do Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị Việt Nam trao tặng, trao thƣởng cho các
cá nhân, doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất.
1.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức
Loại hình doanh nghiệp mà Công ty Cổ phần dƣợc thảo Thiên Phúc đăng ký hoạt
động là công ty cổ phần do đó cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần dƣợc thảo Thiên Phúc
đƣợc bố trí nhƣ sau:

Sinh vi n: Trần Việt Nga

Lớp: Truyền thông Marketing 54


Chuy n đề thực tập

10

V D: ThS Nguy n Minh

S đồ 1.1: C cấu Bộ m y tổ chức Công ty cổ phần d

- Nhiệm vụ trong công công tác hạch toán kế toán theo quy định của Nhà nƣớc và của
Công ty, phản ánh chính xác sự vận động của nguồn vốn trong quá trình sản xuất kinh
doanh
- Quản trị tài chính, thực hiện công tác kế toán quản trị, tham mƣu cho Giám đốc các giải
pháp bảo toàn, phát tri n nguồn vốn và ra các quyết định sản xuất kinh doanh
Phòng hành chính- Vật tƣ là đơn vị tác nghiệp của Công ty, đảm bảo thông tin liên lạc,
an toàn, đời sống và hỗ trợ hoạt động hậu cần cho Công ty chịu sự chỉ đạo trực tiếp của
Ban Giám đốc và hoạt động độc lập với các phòng ban khác của Công ty.
Kho: có chức năng tham mƣu cho Giám đốc và thực hiện thu mua, quản lý và cấp phát
các loại nguyên liệu, nhiên liệu, vật tƣ (gọi tắt là vật tƣ); quản lý kho vật tƣ, kho thành
phẩm nhà máy phục vụ hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty.

Sinh vi n: Trần Việt Nga

Lớp: Truyền thông Marketing 54


Chuy n đề thực tập

11

V D: ThS Nguy n Minh

iền

Phòng Marketing: là đơn vị chuyên môn nghiệp vụ của Công ty, phụ trách các công việc
liên quan tới:
- Nhiệm vụ trong công tác lập kế hoạch và tổ chức nghiên cứu thị trƣờng
- Lập chiến lƣợc và kế hoạch Marketing
- Tổ chức phát tri n thị trƣờng trong nƣớc và thị trƣờng nƣớc ngoài


Chuy n đề thực tập

V D: ThS Nguy n Minh

12

iền

5. PGS.TS.TTND. ĐINH NGỌC SỸ - Chủ tịch Hội Lao và bệnh Phổi Việt Nam,
nguyên Giám đốc Bệnh viện Phổi Trung ƣơng.
6. PGS.TS. ĐẶNG TRỌNG LƢƠNG - Phó Viện trƣởng Viện Di truyền nông
nghiệp.
7. PGS.TS. LÊ MINH SẮT - Phó Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Dƣợc thảo Thiên
Phúc.
8. PGS.TS. DƢƠNG VĂN HỢP - Viện trƣởng Viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh
học, Đại học Quốc gia Hà Nội.
9. TS. HỒ TÚ CƢỜNG - Viện Công nghệ môi trƣờng, Viện Hàn lâm Khoa học và
Công nghệ Việt Nam.
Đội ng Hội đồng khoa học không thuộc Cơ cấu tổ chức của Công ty mà chỉ tham gia
nhằm cố vấn cho các định hƣớng nghiên cứu của Công ty, với nhiệm vụ:
- Đƣa ra các lời khuyên về nghiên cứu nuôi cấy Đông trùng hạ thảo nhằm tăng hàm
lƣợng Cordycepin và Adenosin, và duy trì đều ở các lứa nuôi trồng.
- Nghiên cứu và phát tri n Đông trùng hạ thảo trên vật th , đế dinh dƣỡng….
Trình độ của nhân viên Công ty
Biểu đồ 1.1: C cấu trình độ nhân vi n năm 2015
Đại học

Cao đẳng


Mức lƣơng trả cho ngƣời lao động thấp nhất là 3.000.000 đồng/tháng, cao nhất là
7.000.000/tháng đồng. So với thu nhập chung của thị trƣờng lao động Việt Nam thì đây
là mức lƣơng đáp ứng đúng mọi yêu cầu về tiền lƣơng, tiền công cho nhân viên.
Với cơ cấu nhân sự nhƣ trên, khi có quá nhiều khách đặt hàng, nhân sự các phòng phải
xuống giúp đỡ nhân viên bán hàng, tạo ra sự chồng ch o công việc với nhau.
Qua bảng thống kê về trình độ học vấn ta thấy, tỷ lệ ngƣời có trình độ Cao đẳng chiếm đa
số (46%), theo sau là trình độ Trung cấp và Đại học (cùng chiếm 27%). Nhân viên hầu
hết có trình độ từ Cao đẳng trở xuống, do đó đây là một ƣu đi m giúp Công ty có lực
lƣợng nhân viên trung thành và tiết kiệm chi phí.
Nhận xét chung:
Ưu điểm:
- Có đội ng Hội đồng khoa học cố vấn và nghiên cứu phát tri n sản phẩm.
- Hầu hết nhân viên sản xuất có trình độ thấp nên khá trung thành và mức lƣơng
thấp, tiết kiệm chi phí.
Nhược điểm:
- Các phòng ban của Công ty khá ít ngƣời nên khi làm việc thƣờng có sự chồng
chéo.
- Phòng Marketing mới đƣợc thành lập trong năm 2015 nên chƣa có định hƣớng rõ
ràng, nhân viên chƣa có trình độ chuyên môn cao.
1.1.1 Kết quả hoạt động inh doanh giai đoạn 2012-2014
Với thời gian thực tập có hạn và trình độ còn hạn chế nên trong bài viết này tôi xin
đƣợc trình bày tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây nhất.
Sau đây là báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2012 tới năm 2014 với những
chỉ tiêu chủ yếu của Công ty.

Sinh vi n: Trần Việt Nga

Lớp: Truyền thông Marketing 54



220.684.852

239.238.795

Tổng l i gộp

26.550.000

41.335.148

119.919.205

Tổng chi phí

22.514.504

30.911.230

105.173.755

4.035.496

10.423.918

14.745.450

Tổng lợi nhuận

Nguồn: Phòng Tài Chính- Kế Toán
Bảng trên là tình hình kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012-2014. Trong giai đoạn này,


Tổng chi phí

137.29%

340.24%

Tổng lợi nhuận

258.31%

141.46%

Nguồn: Phòng Tài Chính- Kế Toán
Nhìn chung, hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần dƣợc thảo Thiên Phúc là
hiệu quả.
Từ năm 2012 tới năm 2013 tất cả các chỉ tiêu đều tăng cho thấy hoạt động kinh
doanh của công ty Cổ phần dƣợc thảo Thiên Phúc bƣớc đầu là có hiệu quả. Tốc độ tăng
của tổng l i gộp (155.69%) cao hơn so với tốc độ tăng của tổng chi phí (137.29%) cho
Sinh vi n: Trần Việt Nga

Lớp: Truyền thông Marketing 54


Chuy n đề thực tập

15

V D: ThS Nguy n Minh


1.2.1 Tổng quan về m i trƣờng kinh doanh
1.2.1.1 Tổng quan thị trƣờng thực phẩm chức năng
Theo Hiệp hội Thực Phẩm Chức Năng, thực phẩm chức năng (TPCN) là sản phẩm
hỗ trợ các chức năng của các bộ phận trong cơ th , có hoặc không có tác dụng dinh
dƣỡng, tạo cho cơ th tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ và tác hại
bệnh tật. Tác dụng của TPCN là có khả năng cải thiện sức khỏe và làm giảm thi u nguy
cơ và tác hại bệnh tật, bao gồm thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, thực
phẩm dinh dƣỡng y học. Nó không phải là trị liệu y học nhằm mục đích điều trị hay cứu
Sinh vi n: Trần Việt Nga

Lớp: Truyền thông Marketing 54


Chuy n đề thực tập

16

V D: ThS Nguy n Minh

iền

chữa bệnh tật của con ngƣời. Từ năm 1999, TPCN từ các nƣớc bắt đầu nhập khẩu chính
thức vào Việt Nam. Đồng thời, do có sẵn nguồn nguyên liệu, có lịch sử lâu đời nền y học
cổ truyền, có sẵn dây truyền sản xuất thuốc và đội ng công nhân chuyên nghiệp và trào
lƣu phát tri n TPCN trên thế giới, các công ty dƣợc, các cơ sở sản xuất thuốc Y học cổ
truyền bắt đầu chuy n sang sản xuất TPCN. Tính đến cuối năm 2012, gần nhƣ cả ngành
dƣợc Việt Nam đ lao vào lĩnh vực TPCN, với sự tham gia của 1,781 doanh nghiệp.
Số lƣợng cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng năm 2000 là 13 cơ sở,
đến cuối 2012 là 1,552 cơ sở, với hơn 5,500 sản phẩm. Năm 2013, số cơ sở SXKD TPCN
đ tăng lên 3,512 cơ sở (tăng 226% so với 2012), với 6,851 sản phẩm (tăng 124%). Trong


iền

Từ nguồn gốc bệnh mạn tính và lợi ích của TPCN có th thấy, nhu cầu tiêu thụ
TPCN ngày càng tăng cao theo sự phát tri n của x hội, những ngƣời dân thành thị có
nhu cầu tiêu thụ cao hơn ngƣời dân
Ngƣời tiêu dùng nông thôn, những ngƣời lao động trí óc (nhƣ buôn bán kinh
doanh, quản lý trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị) s có nhu cầu cao hơn ngƣời lao
động chân tay, những ngƣời lớn tuổi hơn s có nhu cầu tiêu thụ cao hơn ngƣời trẻ tuổi,
nữ giới s có nhu cầu cao hơn nam giới (do quan tâm về làm đẹp, sức khỏe bản thân và
gia đình cao hơn).
Nguyên nhân do:
- Sự bùng nổ các bệnh của x hội công nghiệp và ô nhiễm môi trƣờng.
- Ngƣời tiêu dùng đang hƣớng về một lối sống lành mạnh, quan tâm hơn đến các
sản phẩm thiên nhiên và các biện pháp phòng bệnh.
- Công chúng ngày càng quan tâm hơn đến mối quan hệ giữa thực phẩm, chế độ
dinh dƣỡng và sức khỏe.
- Nguyên nhân quan trọng nhất, nhận thức về tầm quan trọng tự bảo vệ sức khỏe và
phòng chống bệnh tật liên quan đến dinh dƣỡng và lối sống.
- Những kết quả nghiên cứu khoa học về lợi ích của rau quả, ng cốc trong phòng
bệnh, các chất chống ô xy hóa và các hợp chất toàn phần của thực vật có tác dụng tốt đối
với sức khỏe.
Khảo sát thị trƣờng một số sản phẩm TPCN cho thấy, TCPN có giá từ vài trăm
ngàn đồng cho đến vài triệu, khá cao so với thu nhập bình quân hàng năm của ngƣời tiêu
dùng là 24 triệu đồng/năm (2013). Bên cạnh đó, TPCN không giống nhƣ thuốc, không có
tác dụng tức thì, ngƣời tiêu dùng phải sử dùng nhiều lần trong khoảng thời gian nhất dài
mới có tác dụng càng khiến chi phí TPCN tăng cao. Với mức giá cao nhƣ hiện nay, khả
năng tiêu dùng TPCN ở những hộ gia đình có thu nhập cao s cao hơn những hộ gia đình
có thu nhập thấp hơn.
1.2.1.2 Tổng quan về thị trƣờng Đ ng trùng hạ thảo

tỷ cho 1kg sản phẩm khô.
Hiện nay, tại thị trƣờng VN có tới 70% sản phẩm Đông Trùng Hạ Thảo đƣợc nhập
về từ các nƣớc. Tuy nhiên, việc ki m soát các sản phẩm này còn rất nhiều khó khăn. Có
nhiều sản phẩm k m chất lƣợng, thậm chí hàng giả trôi nổi trên thị trƣờng hoặc mƣợn
danh Đông Trùng Hạ Thảo, lợi dụng lòng tin của ngƣời tiêu dùng đ bán với giá đắt. Tại
khu vực Hà Nội có hàng trăm cửa hàng chuyên bán các loại dƣợc liệu, các loại thực
phẩm chức năng nhƣ tổ yến, hồng sâm, bạch sâm, quế chi, Đông Trùng Hạ Thảo với rất
nhiều loại với đủ mọi giá cả … đƣợc nhập từ Trung Quốc, Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn
Quốc....
Theo ý kiến của các chuyên gia trong ngành, việc Việt Nam tự nuôi cấy đƣợc
Đông Trùng Hạ Thảo là một tín hiệu vui, mang lại lợi ích sức khỏe cho nhiều ngƣời. Tuy
nhiên, điều đáng lo ngại là sản phẩm Đông Trùng Hạ Thảo trôi nổi, không rõ nguồn gốc
và chất lƣợng vẫn bày bán, gây thiệt hại cho ngƣời sử dụng.
Hơn nữa sản phẩm Đông Trùng Hạ Thảo mới chỉ đƣợc biết đến rộng r i trong
những năm trở lại đây, với số lƣợng sản phẩm đƣợc bày bán tràn lan, chủng loại đa dạng
nên ngƣời tiêu dùng vẫn chƣa biết đƣợc đâu là Đông Trùng Hạ Thảo và dễ bị nhầm lẫn
các bởi các thông tin trên mạng internet. Thông tin về hàng loạt sản phẩm Đông Trùng
Hạ Thảo giả, sản phẩm chƣa đƣợc ki m định đ công bố, quảng cáo với hình ảnh Đông
Trùng Hạ Thảo với phần thân là một con sâu (Hình minh họa) khiến ngƣời tiêu dùng khó
nhận biết đƣợc khi chọn mua Đông Trùng Hạ Thảo do con ngƣời sản xuất ra, có thái độ e
dè, lo ngại về chất lƣợng các sản phẩm và tính trung thực của các quảng cáo về hình dáng
sản phẩm c ng nhƣ các công dụng của sản phẩm.
Sinh vi n: Trần Việt Nga

Lớp: Truyền thông Marketing 54


Chuy n đề thực tập

19

Sinh vi n: Trần Việt Nga

Lớp: Truyền thông Marketing 54


Chuy n đề thực tập

20

V D: ThS Nguy n Minh

iền

b. Kinh tế:
Tổng sản phẩm trong nƣớc (GDP) 6 tháng đầu năm 2015 ƣớc tính tăng 6,28% so
với cùng kỳ năm 2014, trong đó quý I tăng 6,08%; quý II tăng 6,44%. Trong mức tăng
6,28% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,36%, đóng góp
0,42 đi m phần trăm; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 9,09%, đóng góp 2,98 đi m
phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 5,90%, đóng góp 2,22 đi m phần trăm.
Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, ngành lâm nghiệp đạt mức tăng cao
nhất với 8,07% so với cùng kỳ năm 2014, đóng góp 0,05 đi m phần trăm vào mức tăng
chung; ngành nông nghiệp tăng thấp ở mức 1,90%, đóng góp 0,27 đi m phần trăm; ngành
thủy sản tăng 3,30%, đóng góp 0,10 đi m phần trăm.
Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp tăng 9,53% so với
cùng kỳ năm trƣớc, cao hơn nhiều mức tăng cùng kỳ của một số năm trƣớc, trong đó
công nghiệp chế biến, chế tạo đạt mức tăng cao với 9,95%, góp phần quan trọng vào mức
tăng trƣởng chung (đóng góp 1,57 đi m phần trăm); ngành khai khoáng tăng cao ở mức
8,18% (cùng kỳ năm trƣớc giảm 1,13%). Ngành xây dựng tăng 6,60%, cao hơn mức tăng
6,11% của cùng kỳ năm 2014.
Trong khu vực dịch vụ, mức tăng của một số ngành có tỷ trọng lớn nhƣ sau: Bán

Những con số trên cho thấy, Công ty có th dễ dàng quay vòng vốn, đồng thời tăng đầu
tƣ, mở rộng sản xuất trong năm nay 2015.
Báo cáo về ngƣời tiêu dùng Việt Nam 2013 của Nielsen cho thấy, sau những lo
ngại về nền kinh tế chƣa ổn định và việc làm, sức khỏe là mối quan tâm thứ ba của ngƣời
tiêu dùng Việt Nam. Nếu nhƣ năm 1995, mức chi tiêu cho sức khỏe của ngƣời dân Việt
Nam chƣa đến 20 USD/ngƣời/năm, thấp hơn các quốc gia trong khu vực nhƣ Indonesia,
Philippines, Thái Lan, thì 10 năm sau, mức chi tiêu cho sức khỏe đ tăng gần gấp 5 lần
lên 80 USD/ngƣời/năm, vƣợt qua Indonesia và Philippines.
Hình 1.3: Mức chi ti u cho sức khỏe ở một số quốc gia

Nguồn: Neilsen 2013
Năm 2011, Việt Nam có khoảng 88.9 triệu ngƣời, thu nhập (sau thuế) bình quân
hàng năm đạt 19 triệu VND (US$ 928), tăng 3.2% so với năm 2010. Trong đó, chi tiêu
tiêu dùng chiếm 96.5% thu nhập, tiết kiệm 3.5%. Euromonitor dự báo giai đoạn 2013 –
2020, nền kinh tế s ổn định dần, thu nhập bình quân và chi tiêu tiêu dùng s tăng với tốc
độc trung bình hàng năm là 5.9% và 6.1%.
Phần lớn những ngƣời giàu có ở Việt Nam rơi vào độ tuổi trung niên. Trong năm
2011, nhóm tuổi 40 – 44 là nhóm có thu nhập hàng năm cao nhất Việt Nam, trung bình
đạt 36.6 triệu VND (US$ 1,786), theo sau là nhóm tuổi 45 – 59 với thu nhập hàng năm
đạt 35.9 triệu VND (US$ 1,753). Cơ cấu này hình là do sự thành công của những chuyên
Sinh vi n: Trần Việt Nga

Lớp: Truyền thông Marketing 54


Chuy n đề thực tập

22

V D: ThS Nguy n Minh


23

V D: ThS Nguy n Minh

iền

trẻ tuổi, nữ giới s có nhu cầu cao hơn nam giới (do quan tâm về làm đẹp, sức khỏe bản
thân và gia đình cao hơn).
Ngƣời tiêu dùng hiện nay tiếp cận thực phẩm chức năng chủ yếu qua kênh bán
hàng đa cấp và quảng cáo trên Internet mà tƣ vấn viên chính là ngƣời bán hàng. Họ trƣớc
giờ vẫn coi TPCN nhƣ là thần dƣợc cải thiện sức khỏe, sắc đẹp vóc dáng, thậm chí còn có
khả năng khắc chế đối với bệnh nan y nhƣ ung thƣ, viêm gan. Không ít ngƣời còn quan
niệm TPCN vô hại, “không bổ âm thì c ng bổ dƣơng”, bởi họ cho rằng TPCN vừa là
thuốc chữa bệnh vừa là thuốc bổ. Theo hiệp hội TPCN, có khoảng 2/3 số ngƣời sử dụng
thực phẩm chức năng là đ chữa bệnh, từ máu nhiễm mỡ đến cao huyết áp, ung thƣ,
xƣơng khớp...Lý do là vì ngƣời tiêu dùng Việt Nam còn thiếu kiến thức về thực phẩm
chức năng, nhiều ngƣời vẫn chƣa hi u đúng và sử dụng thực phẩm chức năng tùy tiện.
Ngƣời Việt còn có tâm lý “có bệnh thì vái tứ phƣơng” nghe ai mách gì điều làm theo nấy,
nên khi bản thân hay ngƣời thân mắc bệnh, họ đ vội vàng ra quyết định, tin tƣởng vào
những lời quảng cáo TPCN có nội dung không phù hợp với nội dung đ đƣợc cơ quan
nhà nƣớc có thẩm quyền xác nhận, thậm chí còn mua và tin dùng TCPN chỉ vì “nghe nói”
từ ngƣời khác.
Vai trò phụ n trong chi tiêu gia đình
Phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong quyết định chi tiêu. Nhìn chung, phụ nữ Việt
Nam thƣờng lập danh sách trƣớc khi mua sắm c ng nhƣ theo dõi quảng cáo trên truyền
hình và đài phát thanh. Chất lƣợng sản phẩm tác động lớn đến sự trung thành của phụ nữ
đối với một thƣơng hiệu.
Phụ nữ trong độ tuổi 30 có hành vi mua sắm bốc đồng nhất và thƣờng xuyên sử
dụng các phƣơng tiện truyền thông, trong khi phụ nữ với tuổi trung bình là 47 có thói

hộ…)
 Khách hàng mua trị bệnh:
Nhóm khách hàng này mua Đông trùng hạ thảo đ trị bệnh cho bản thân hoặc ngƣời thân
trong gia đình. Nhóm này có những hành vi:
- Nghe theo sự tham khảo ý kiến của bạn bè, ngƣời thân, đặc biệt là những lời khuyên của
các chuyên gia.
- Có sự so sánh sản phẩm, giá giữa các Công ty sản xuất Đông trùng hạ thảo.
- Họ thƣờng nghi ngại về chất lƣợng sản phẩm, thƣờng mua dựa trên niềm tin, mua sản
phẩm có tên tuổi, thƣơng hiệu trên thị trƣờng.
- Thƣờng xuyên đọc báo giấy, báo mạng đ biết rõ thêm thông tin.
- Hầu hết trong nhóm ngƣời trung niên và cao tuổi.
b. Đối thủ cạnh tranh
b1. Cạnh tranh mong muốn:
Đối thủ cạnh tranh có th là bất cứ doanh nghiệp nào có th thỏa m n nhu cầu –
mong muốn khác nhau trên cùng một lƣợng thu nhập.

Sinh vi n: Trần Việt Nga

Lớp: Truyền thông Marketing 54



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status