SINH 12 NC BAI 2 - Pdf 41

Tuần: 01 Tiết: 02
Ngày sọan: 15.8.2008
Ngày dạy: 16.8.2008
Lớp: 12 LÝ
Bài 2. PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Giải thích được sự khác nhau về nơi xảy ra phiên mã và dòch mã.
- Trình bày được các diễn biến và các thành phần tham gia quá trình phiên mã và dòch mã.
- Tìm được sự sai khác cơ bản của phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân chuẩn.
- Giải thích được vì sao thông tin di truyền giữ trong nhân tế bào mà vẫn chỉ đạo được sự tổng hợp prôtêin ở ngoài
nhân.
- Rèn luyện được khả năng quan sát hình, mô tả hiện tượng biểu hiện trên hình.
- Tăng cường khả năng so sánh, suy luận về chiều tổng hợp mARN, về sự di truyền mà không phải truyền tính trạng có
sẵn mà là truyền thông tin di truyền của tính trạng.
2/ Kỹ năng:
- Giải thích, so sánh, phân tích, quan sát, mơ tả, suy luận
3/ Trọng tâm:
- Cơ chế, diễn biến của quá trình phiên mã và dòch mã.
+ Điểm khởi đầu phiên mã, nhân biết bởi ARN pôlimeraza ở E.coli là đoạn gồm 7 nuclêôtic nằm trước điểm bắt đầu
phiên mã.
+ Các thành phần tham gia dòch mã gồm: mARN, tARN, ribôxôm, một số loại enzym giúp cho quá trình hoạt hóa acid
amin tự do, enzym xúc tác liên kết các acid amin để thành chuỗi, ATP.
II/ PHƯƠNG PHÁP:
- Trực quan - Phát vấn .
- Đối với phần poliribôxôm chủ yếu để học sinh nhận xét về tốc độ tổng hợp chuỗi polipeptit là nhanh, tạo nhiều sản
phẩm tự suy luận, quá trình sinh tổng hợp prôtêin là hợp lý, tiết kiệm.
III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa phóng to hình 2.1 và 2.2 sách giáo khoa.
IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:
1/ Ổn đònh lớp:

thể ở dạng chưa xoắn, kết quả
tạo ra ARN).
HS quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
nhiên, sau khi chuỗi pôlinuclêôtit hình thành xong, chúng sẽ biến đổi cấu hình đặc trưng cho
cấu trúc của chúng.
- Phiên mã ở sinh vật nhân chuẩn: Giáo viên cần nhấn mạnh có sự giống nhau của
quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn. Tuy nhiên, phiên mã ở sinh vật nhân
chuẩn có nhiều loại enzym tham gia, như sách giáo khoa đã nêu.
- Học sinh lắng nghe.
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Trình tự của các nuclêôtit trên acid nulêic quy đònh trình tự các acid amin của phân tử prôtêin thông qua mARN. Quá
trình sinh tổng hợp prôtêin gồm hai giai đoạn: Phiên mã và dòch mã.
I/ CƠ CHẾ PHIÊN MÃ Ở SINH VẬT:
1/ Khái niệm:
Tất cả các loài sinh vật như virut, vi khuẩn và các sinh vật nhân chuẩn đều có quá trình phiên mã.
Sự truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn là quá trình phiên mã. Quá trình
này còn gọi là sự tổng hợp ARN. Quá trình tổng hợp các loại ARN đều diễn ra trong nhân tế bào, ở kỳ trung gian giữa hai lần
phân bào, lúc nhiễm sắc thể ở dạng dãn xoắn.
2/ Diễn biến của quá trình phiên mã:
Phiên mã tạo ra ARN, tARN và mARN. Dưới đây là những giai đoạn chính trong quá trình phiên mã hình thành
mARN.
Quá trình phiên mã gồm 3 giai đoạn: Khởi đầu, kéo dài và kết thúc (xem phần phụ lục hình 2.1),
Quá trình tổng hợp tARN và rARN cũng theo cơ chế tương tự. Ở đây chuỗi poliribô nuclêôtit hình thành xong sẽ biến
đổi cấu hình và hình thành phân tử tARN hoặc rARN với cấu trúc đặc trưng của chúng.
Kết quả của thực nghiệm cho thấy trong hai mạch của ADN chỉ một mạch đơn nhất đònh (mạch mang mã số gốc) được
dùng làm khuôn để tổng hợp ra ARN. Quá trình phiên mã được tiến hành từ điểm khởi đầu và chấm dứt ở điểm kết thúc của gen
trên ADN.
Phiên mã ở sinh vật nhân chuẩn và nhân sơ cơ bản giống nhau.

C N
__ __ __
||
O
 Giáo viên sau khi nêu các phần trên, yêu cầu học sinh quan sát kỹ hình 2.2 sách
giáo khoa và cần nêu được các ý sau:
- Côdon mở đầu trên mARN là AUG tương ứng với acid amin mêtiônin.
- Côdon của acid amin thứ nhất là GUX. Anticôdon tương ứng là XAG.
- Liên kết peptit đầu tiên là liên kết giữa mêtiônin và valin (met và val).
NỘI DUNG KIẾN THỨC
II/ CƠ CHẾ DỊCH MÃ Ở SINH VẬT:
1/ Khái niệm:
Mã di truyền chứa trong mARN được chuyển thành trình tự các acid amin trong chuỗi polipeptit của prôtêin là dòch
mã (tổng hợp prôtêin). Quá trình dòch mã là giai đoạn kế tiếp sau phiên mã.
Quá trình dòch mã cần có các phân tử mARN liên kết với riboxôm. Mỗi ribôxôm gồm có 2 tiểu phần. Hai tiểu phần
này bình thường nằm tách riêng nhau. Khi có mặt mARN, chúng cũng liên kết vào một đầu của mARN tại vò trí mã mở đầu và
quá trình dòch mã được bắt đầu. Trên ribôxôm có hai vò trí là vò trí peptit và vò trí amin; mỗi vò trí tương ứng với một bộ ba.
2/ Diễn biến của quá trình dòch mã:
a.Hoạt hóa acid amin: Dưới tác dụng của một loại enzym, các acid amin tự do trong tế bào liên kết với hợp chất giàu
năng lượng ATP (ênozin triphôtphat), trở thành dạng acid amin hoạt hóa. Nhờ một loại enzym khác, acid amin đã được hoạt
hóa lại liên kết với tARN tạo thành phức hợp aa-tARN.
b. Dòch mã và hình thành chuỗi pôlipeptit: Đầu tiên, tARN mang acid amin mở đầu (met-tARN) tiến vào vò trí côdon
mở đầu, anticôdon tương ứng trên tARN của nó khớp bổ sung với côdon mở đầu trên mARN. Tiếp theo tARN mang acid amin
thứ nhất (aa
1
-tARN) tới vò trí bên cạnh, anticôdon của nó khớp bổ sung với côdon của acid amin thứ nhất ngay sau côdon mở đầu.
Enzym xúc tác tạo thành liên kết peptit giữa acid amin mở đầu và acid amin thứ nhất (met-aa
1
). Ribôxôm dòch chuyển đi một bộ
ba trên mARN, đồng thời tARN (đã mất acid amin mở đầu) rời khỏi ribôxôm. Tiếp theo aa

huy tính tích cực trong học
tập.
NỘI DUNG KIẾN THỨC
3/ Pôliribôxôm:
Trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động được gọi là poliribôxôm. Sự hình thành
poliribôxôm là sau khi ribôxôm thứ nhất dòch chuyển được một đoạn thì ribôxôm thứ hai liên kết vào mARN. Tiếp theo đó là
ribôxôm thứ ba, thứ tư … Như vậy, mỗi một phân tử mARN có thể tổng hợp từ một đến nhiều chuỗi polipeptit cùng loại rồi tự
hủy. Các ribôxôm được sử dụng qua vài thế hệ tế bào và có thể tham gia vào tổng hợp bất cứ loại prôtêin nào.
4/ Mối liên hệ ADN - mARN - Prôtêin - Tính trạng:
Thông tin di truyền trong ADN được truyền đạt cho thế hệ tế bào con thông qua cơ chế sao chép.
Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua các cơ chế phiên mã và dòch mã.
Cơ chế của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử theo sơ đồ sau:
ADN mARN Prôtêin Tính trạng.
Phiên mã
Dòch mã
 Quá trình sinh tổng hợp prôtêin là sự biểu hiện của gen và gồm hai giai đoạn chính:
 Phiên mã: Thông tin di truyền trên mạch khuôn của gen được truyền sang phân tử mARN. Phân tử mARN sau khi
hoàn thiện đã đi ra chất tế bào tham gia quá trình dòch mã.
 Dòch mã: Các phân tử tARN có anticôdon, mang các acid amin tương ứng đặt đúng vò trí codon trên mARN để tổng
hợp nên chuỗi polipeptit xác đònh rồi hình thành prôtêin.
 Cơ chế của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử theo sơ đồ:
ADN → mARN → Prôtêin → Tính trạng.
4. CỦNG CỐ: Giáo viên cho các nhóm trả lời các câu hỏi ở cuối bài.
Câu 1: Diễn biến của quá trình phiên mã và sản phẩm phiên mã.
Diễn biến gồm 3 giai đoạn: Khởi đầu, kéo dài, kết thúc.
- Khởi đầu: Enzym ARN pôlimeraza bám vào điểm khởi đầu.
- Kéo dài: ARN pôlimeraza trượt theo gen, xúc tác để tách hai mạch của gen và xúc tác cho việc bổ sung các
ribônuclêôtit để hình thành phân tử ARN. Mạch mã gốc có chiều 3’ → 5’ làm khuôn để tổng hợp ARN có chiều 5’ → 3’. Sự tổng
hợp ARN theo nguyên tắc bổ sung (A-U; G-X; T-A; X-G).
- Kết thúc: Gặp tín hiệu kết thúc thì ARN pôlimeraza dừng lại, ARN tách ra, ARN pôlimeraza rời khỏi ADN, ADN


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status