Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty trách nhiệm hữu hạn bích tiến - Pdf 41

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA TÀI CHÍNH
----------

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BÍCH TIẾN

Giáo viên hướng dẫn

: TS. TRẦN CÔNG BẢY

Sinh viên

: LÊ THỊ THANH

Lớp

: TC 16 - 15

MSV

: 11D04651

Hà Nội – 2015


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Tài Chính

MSV:


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Tài Chính

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Công ty
trách nhiệm hữu hạn Bích Tiến...........................................................................36
3.2.1. Đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm để tăng doanh thu.................................36

SV: Lê Thị Thanh
11D04651

MSV:


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Tài Chính

LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá hiện nay đã mang đến cho doanh
nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội và thách thức.Với khát vọng chinh phục thị trường
và có thương hiệu mạnh trong khu vực và quốc tế, mỗi doanh nghiệp phải có
hướng đi đúng đắn cho riêng mình. Quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả
là một trong những nội dung quản lý quan trọng đối với doanh nghiệp. Hiện nay
các doanh nghiệp đang trong tình trạng thiếu vốn, việc vay vốn gặp rất nhiều khó
khăn không đảm bảo được nhu cầu cho hoạt động kinh doanh. Do vậy doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển được cần phải chú trọng tới việc nâng cao hiệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động
1.1.1. Khái niệm về vốn lưu động
Vốn lưu động là biểu hiệu bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của doanh
nghiệp.
Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài tư liệu lao động, các doanh nghiệp
còn phải có đối tượng lao động và sức lao động. Trong nền sản xuất hàng hoá, các
doanh nghiệp phải dùng tiền để mua sắm đối tượng lao động và trả lương cho công
nhân viên, do đó phải ứng trước một số vốn cho mục đích này. Đối tượng lao động
khi tham gia quá trình sản xuất không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị
của đối tượng lao động được chuyển dịch toàn bộ ngay một lần vào sản phẩm và
được bù lại khi giá trị sản phẩm được thực hiện.
Đối tượng lao động trong doanh nghiệp được biểu hiện thành hai bộ phận là
những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất được liên tục; một bộ phận
khác là những vật tư đang trong quá trình chế biến (sản phẩm dở dang, bán thành
phẩm). Hai bộ phận này từ hình thái hiện vật của nó gọi là tài sản lưu động sản
xuất. Mặt khác, quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với quá
trình lưu thông như chọn lọc đóng gói, tích luỹ thành lô, thanh toán với khách
hàng... Những khoản vật tư và tiền tệ phát sinh trong quá trình lưu thông gọi là tài
sản lưu thông. Tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông thay thế nhau vận
động không ngừng để quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi.
Như vậy, số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông
nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp thực hiện được thường
xuyên liên tục gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp, vốn lưu động luân chuyển
giá trị toàn bộ một lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất.
Vốn lưu động của doanh nghiệp còn được định nghĩa là các khoản đầu tư của
doanh nghiệp vào tài sản ngắn hạn như tiền mặt, các khoản đầu tư tài chính ngắn

SV: Lê Thị Thanh

cả kim loại quý (Vàng, bạc, đá quý …)
+ Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, các khoản tạm
ứng, các khoản phải thu khác..
- Vốn vật tư hàng hóa (hay còn gọi là hàng tồn kho)
Gồm nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ lao động, sản
phẩm dở dang và thành phẩm.
1.2.2. Phân loại vốn theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất
kinh

doanh

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên,
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng
cụ lao động nhỏ.
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm giá trị sản phẩm dở dang và vốn
SV: Lê Thị Thanh

3

MSV: 11D04651


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Tài Chính

về chi phí trả trước.
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm giá trị thành phẩm, vốn bằng
tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn
…) các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng …)


MSV: 11D04651


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Tài Chính

doanh có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng hoá....theo thoả
thuận của các bên liên doanh.
- Nguồn vốn đi vay: vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín
dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp
khác.
- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn: bằng việc phát hành cổ phiếu, trái
phiếu. Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp
thấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh
của mình.
1.2.5. Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo cách này nguồn vốn lưu động được chia thành nguồn vốn lưu động tạm thời
và nguồn vốn lưu động thường xuyên.
- Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ yếu để
đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm các
khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn
khác.
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm
hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên cần thiết.
Việc phân loại nguồn vốn lưu động như trên giúp cho người quản lý xem xét huy
động các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng
cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp. Ngoài ra nó

- Là cơ sở để huy động vốn lưu động đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của doanh
nghiệp.
- Là cơ sở để tổ chức sử dụng vốn lưu động, điều hòa vốn lưu động giữa các khâu
tránh tình trạng căng thẳng giả tạo về vốn.
- Là cơ sở để kiểm tra, giám sát tình hình huy động và sử dụng vốn trong hoạt
động kinh doanh.

Nhu cầu vốn lưu động thay đổi do tác động của nhiều nhân tố:
- Sự biến động của thị trường, giá cả, nhất là về giá cả của vật tư hàng hóa.
- Sự thay đổi của chế độ chính sách về tiền lương của người lao động.
- Sự biến đổi của quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trình độ tổ chức quản lí, sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ( tính chất mùa vụ).
1.3.2. Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
1.3.2.1. Phương pháp trực tiếp
Nội dung của phương pháp này là căn cứ vào yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến nhu
cầu vốn lưu động trong từng khâu như: Khâu sản xuất, khâu dự trữ và khâu lưu
thông để xác định được vốn lưu động cần thiết trong mỗi khâu của quá trình chu
SV: Lê Thị Thanh
6
MSV: 11D04651


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Tài Chính

chuyển vốn lưu động. Trên cơ sở đó xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết của
doanh nghiệp trong kỳ bằng cách tập hợp nhu cầu vốn lưu động trong các khâu.
Xác định nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp này có thể được thực hiện theo


Nhu cầu vốn lưu động xác định theo phương pháp này tương đối sát và phù
hợp với các doanh nghiệp trong điều kiện hiện này. Tuy vậy, nó có hạn chế là việc
tính toán tương đối phức tạp, khối lượng tính toán nhiều và mất thời gian.
1.3.2.2. Phương pháp gián tiếp
Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu vốn. Ở đây
có thể chia làm 2 trường hợp:
- Trường hợp thứ nhất:
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động Vốn lưu động bình quân
Doanh thu thuần
=
Việc xác định nhu cầu vốn theo cách này là dựa vào hệ số vốn lưu động tính
theo doanh thu từ thực tế hoạt động của doanh nghiệp cùng loại trong ngành. Trên
SV: Lê Thị Thanh

7

MSV: 11D04651


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Tài Chính

cơ sơ đó xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanh thu của doanh nghiệp để
tính nhu cầu vốn lưu động cần thiết.
Phương pháp này tương đối đơn giản, tuy nhiên mức độ chính xác bị hạn chế. Nó
thích hợp với việc xác định nhu cầu vốn lưu động khi thành lập doanh nghiệp với
quy mô nhỏ.
- Trường hợp thứ hai: Dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động ở thời kỳ

Chu kỳ luân
chuyển của

Khoa Tài Chính

Thời gian luân
=

vốn lưu động

Thời gian thu

chuyển của

+

Thời gian

hồi các khoản – thanh toán các

nguyên vật liệu

phải thu

khoản phải trả

- Thời gian luân chuyển nguyên vật liệu là thời gian trung bình để chuyển nguyên
vật liệu thành sản phẩm và tiêu thụ những sản phẩm đó. Thời gian luân chuyển của
nguyên vật liệu được xác định bằng công thức:
Thời gian luân chuyển của nguyên vật

trong kỳ tiếp theo đồng thời có thể bổ sung thêm cho nguồn vốn của doanh nghiệp
phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
SV: Lê Thị Thanh

9

MSV: 11D04651


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Tài Chính

*Vì sao phải bảo toàn vốn lưu động?
- Rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Nền kinh tế xảy ra lạm phát.
Các doanh nghiệp phải tự bảo toàn vốn lưu động ngay trong quá trình sản xuất
kinh doanh trên cơ sở mức tăng, giảm giá tài sản lưu động thực tế tồn kho của
doanh nghiệp ở các thời điểm có thay đổi về giá.
Định kỳ tháng, quý, năm các doanh nghiệp phải xác định các khoản chênh lệch giá
tài sản lưu động thực tế tồn kho ở doanh nghiệp bao gồm các khâu: Vật tư dự trữ,
bán thành phẩm, sản phẩm dỡ dang và thành phẩm để bổ sung vốn lưu động.
Tổng số chênh lệch giá (sau khi đã bù trừ giữa các khoản chênh lệch tăng và giảm)
được hạch toán bổ sung các nguồn vốn lưu động ngân sách cấp và doanh nghiệp tự
bổ sung. Việc phân định các khoản chênh lệch giá để bổ sung các nguồn vốn lưu
động ngân sách cấp và xí nghiệp tự bổ sung vào doanh nghiệp được căn cứ vào tỷ
trọng của từng nguồn trong tổng số vốn lưu động nhà nước giao cho doanh nghiệp.

Số vốn lưu động sau khi được điều chỉnh giá tài sản lưu động thực tế tồn và ghi
tăng nguồn vốn lưu động ở thời điểm cuối năm là số vốn thực tế đã bảo toàn được

nghiệp tự bổ sung trong năm.
Phần chênh lệch thiếu hay chưa bảo toàn đủ vốn lưu động đã bảo toàn được số vốn
thấp hơn số vốn lưu động bảo toàn đựơc xử lý bằng các nguồn bù đắp sau đây:
+ Trường hợp không bảo toàn được vốn lưu động do không có vật tư dự trữ và
do đó không có chênh lệch giá vào các thời điểm tăng giá thì doanh nghiệp có

trách nhiệm tự bổ sung bằng nguồn quỹ doanh nghiệp của mình, trong đó chủ yếu
là nguồn quỹ khuyến khích phát triển sản xuất của doanh nghiệp.
Nếu quỹ phát triển sản xuất không đủ nguồn thì cơ quan tài chính cùng với cơ quan
quản lý cấp trên xem xét cho trích thêm vào giá thành khoản tiền còn thiếu đó để
đảm bảo mức vốn phải bảo toàn. Khoản trích này được tính trong giá thành để xác
định lợi tức chịu thuế.
+ Trường hợp do mất mát hư hỏng vật tư, tài sản làm giảm vốn do trách nhiệm
của cá nhân thì phải duy trì trách nhiệm và xử lý theo pháp luật. Do các nguyên
nhân chủ quan khác khi sử dụng vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản của doanh
nghiệp, trong đó có quỹ khuyến khích phát triển sản xuất để tự bù đắp. Nếu thiếu
thì trừ vào quỹ khen thưởng và phúc lợi.
1.5 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp
1.5.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
SV: Lê Thị Thanh

11

MSV: 11D04651


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Tài Chính


quay khoản phải thu

SV: Lê Thị Thanh

=

12

Thời gian của kỳ phân tích
Kỳ thu tiền bình quân

MSV: 11D04651


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Tài Chính

Chỉ tiêu này cho biết hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ
thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải
thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo
ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất. Ngược lại,
nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng
nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp
trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ
phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động.

*Số vốn lưu động tiết kiệm (-) hay lãng phí (+)
Từ sự phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lưu chuyển ta có thể xem xét sự ảnh
hưởng do tăng tốc luân chuyển vốn lưu động tới mức độ tiết kiệm hay lãng phí vốn

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động phản ánh để được một đồng doanh thu tiêu thụ thì
cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động. Hệ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả
sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn lưu động tiết kiệm được càng lớn.
* Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động:
Tỷ suất sinh lời

Lợi nhuận trước hoặc sau thuế
Vốn lưu động bình quân trong kì
của vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản xuất
=

kinh doanh trong kì tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
1.5.3. Một số chỉ tiêu phân tích khác
Bên cạnh đó, để đánh giá và phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động,
người ta sử dụng một số chỉ tiêu sau:
*Số vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán
Giá trị HH tồn kho bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kỳ nhất
định, qua chỉ tiêu này giúp nhà quản lý xác định được mức dự trữ vật tư, hàng hóa
hợp lý trong chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Hàng tồn kho bình quân là bình quân số học của vật tư, hàng hóa dữ trữ đầu
và cuối kỳ.
*Thời gian một vòng quay hàng tồn kho:
Thời gian một vòng quay
hàng tồn kho

Doanh thu bình quân ngày

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của
doanh nghiệp. Kỳ thu tiền bình quân càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản
thu nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn.

*Thời gian của một vòng quay của VLĐ:
Thời gian một
vòng
chuyển

chu =

Thời gian của kì phân tích
Số vòng quay của vốn lưu động trong


Chỉ tiêu này thể hiện số ngày bình quân cần thiết cho một vòng quay của vốn lưu
động trong kì phân tích. Thời gian luân chuyển của vốn lưu động càng ngắn chứng
tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động rất linh hoạt, tiết kiệm và tốc độ luân
chuyển của nó sẽ càng lớn.
1.5.4. Nhóm các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
1.5.1.1. Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời= Giá trị tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn
Là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức
độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể
duy chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của các khoản
nợ đó.
Chỉ tiêu càng cao (>_1) chứng tỏ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có đủ khả
năng chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngắn hạn. Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá cao

* Nhóm nhân tố ảnh hưởng bên trong: như qui mô doanh nghiệp, tình hình
quản lý sử dụng vốn lưu động...
Khi so sánh giữa hai doanh nghiệp có qui mô khác nhau thì lượng vốn lưu động
cũng khác nhau, doanh nghiệp nhỏ có ít khả năng đầu tư nhiều về tài sản cố định
nên quá trình kinh doanh chủ yếu dựa vào sự vận động của vốn lưu động, ngược
lại doanh nghiệp có qui mô lớn có tỷ lệ tài sản cố định trong tổng tài sản lớn hơn
do có khả năng đầu tư vào vốn lưu động.
Tình hình quản lý sử dụng vốn lưu động ảnh hưởng rất lớn đến lượng vốn lưu
động. Một doanh nghiệp có kế hoạch quản lý sử dụng vốn lưu động có hiệu quả thì
lượng vốn lưu động không những được bảo toàn qua các kỳ kinh doanh mà ngày
một tăng thêm. Đối với những doanh nghiệp có tình hình quản lý sử dụng vốn mà
SV: Lê Thị Thanh
16
MSV: 11D04651


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Tài Chính

hoạt động không tốt sẽ dẫn tới tình trạng hao hụt dần vốn lưu động và hoạt động
sản xuất kinh doanh bị gián đoạn.
* Nhóm nhân tố ảnh hưởng bên ngoài: có thể kể đến uy tín, đặc điểm từng
ngành và tình hình kinh tế trong từng giai đoạn.
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng ngành cũng ảnh hưởng đến khối lượng vốn

lưu động, ví dụ ngành thương mại du lịch thì cần lượng vốn lưu động nhỏ hơn so
với ngành sản xuất.
Bên cạnh đó, mối quan hệ giữa các doanh nghiệp cũng tác động đến lượng vốn lưu
động, một doanh nghiệp có uy tín trên thị trường sẽ cần một lượng vốn lưu động ít

không có lượng vốn đủ lớn sẽ khó đứng vững trong cơ chế thị trường cạnh tranh đầy
quyết liệt, vốn lưu động là yếu tố nâng cao tính cạnh tranh, nâng cao uy tín của
doanh nghiệp trên thị trường.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN BÍCH TIẾN
2.1 Khái quát chung về Công ty trách nhiệm hữu hạn Bích Tiến
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn
Bích Tiến
- Tên gọi: Công ty trách nhiệm hữu hạn Bích Tiến
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Tên công ty bằng tiếng nước ngoài: Bich Tien Company Limited
- Trụ sở chính: Cụm CN Lỗ Sung, Phường Đình Bảng, Thị Xã Từ Sơn, Bắc Ninh.
- Mã số thuế: 2300241916
- Điện thoại: 0241831857
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: do Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp lần
đầu ngày 01/04/2001. Trong những năm đầu thành lập công ty còn gặp nhiều
những khó khăn ban đầu của doanh nghiệp mới về thị trường trong khu vực. Để
theo kịp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, công ty không ngừng nâng
cao năng lực trong cung ứng dịch vụ cũng như nâng cao trình độ cho bộ máy quản
lý và tay nghề nhân viên để theo kịp sự phát triển chung của đất nước.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
- Theo giấy phép đăng ký kinh doanh số ngày 01/04/2001, nghề sản xuất – kinh doanh
chủ yếu của công ty trách nhiệm hữu hạn Bích Tiến là:
+ Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, nội thất văn phòng và nhà ở.
+ Liên kết các đơn vị trong và ngoài nước về lĩnh vực công nghệ và kỹ thuật
chuyên ngành vật liệu xây dựng.
SV: Lê Thị Thanh




Luận văn tốt nghiệp

Khoa Tài Chính

2.1.3. Bộ máy quản lý của công ty
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH

PHÓ GIÁM ĐỐC XÂY
DỰNG

PHÒNG TỔ

PHÒNG

PHÒNG

PHÒNG

PHÒNG

PHÒNG

PHÒNG


KẾ TOÁN

C.LƯỢNG

THI CÔNG

HÀNH T.BỊ

THIẾT BỊ

THIẾT BỊ

TIN HỌC

TIN HỌC

NỘI THẤT

SV: Lê Thị Thanh

21

MSV: 11D04651


Luận văn tốt nghiệp

Khoa: Tài Chính


22
MSV: 11D04651


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Tài Chính

- Phòng kỹ thuật, bảo hành thiết bị tin học: Giúp các Giám đốc, Phó giám đốc
trong tổ chức quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học. Xây dựng và phụ
trách các chương trình, kế hoạch triển khai về ứng dụng công nghệ tin học và các
vấn đề liên quan.
- Phòng kinh doanh thiết bị nội thất: Giúp Giám đốc, các Phó giám đốc trực tiếp
Phßng
Phßnh
phát triển thương hiệu, sản phẩm công ty, bán hàng, quản lý các khu vực thị trườngkinh
kinh
doanh
doanh

kinh doanh về mảng sản phẩm thiết bị nội thất.

thiÕt
ThiÕt bÞ

néi
tinthÊt
häc

2.2 Thực trạng tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty


Số tiền

%

Số tiền

%

Số tiền

%

920.935

73,45 1.139,816 73,84 1.257,936

75,72

218.881

23,77

118.120

10,36

332.799

26,55

Qua bảng 2.1 cho thấy tình hình hoạt động của công ty có sự tiến triển tốt
với xu hướng tăng qua 3 năm, vốn kinh doanh năm 2013 là 1.543,701 triệu đồng,
tăng 23,13% so với năm 2012, tiếp tục tăng nhẹ 7,62 % vào năm 2014. Con số này
tăng lên cả ở vốn cố định và vôn lưu động. Cụ thể:
- Vốn lưu động năm 2013 là 1.543,701 triệu đồng tăng 289,996 triệu đồng, tương
ứng với tỷ lệ 23,77 % so với năm 2012. Năm 2014 là 1.661,399 triệu đồng, với tỷ
SV: Lê Thị Thanh

23
MSV: 11D04651



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status