Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
Lớp: TC – 14.02
Mục lục
Mục lục 1
Chương 1: Tổng quan về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại các doan
nghiệp 6
Chương 3 : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH
một thành viên Traphaco Sapa 6
Em xin được gửi tới cô giáo ThS. Hà Thị Thu Phương và các cơ chú, anh chị trong phòng
tài chính – kế toán của công ty đã giúp đỡ em hoàn thành tốt bài luận văn này lời cảm ơn
chân thành nhất. Do thời gian thực tập ngắn, kiến thức còn hạn chế nên bài luận văn của em
không tránh khỏi những thiếu xót. Em kính mong nhận được sự bổ sung, góp ý của các thầy
cô giáo để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn 6
Em xin chân thành cảm ơn! 6
CHƯƠNG 1 2
TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP 2
1.1.Một số nội dung cơ bản về vốn lưu động trong các doanh nghiệp 2
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm vốn lưu động 2
1.1.1.1.Khái niệm về vốn lưu động 2
Vốn lưu động biểu hiện bằng tiền tài sản lưu động các doanh nghiệp phục vụ cho quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động nhằm
đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên, liên tục.
Ðó là số vốn doanh nghiệp đầu tư để dự trữ vật tư, để chi phí cho quá trình sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm, chi phí cho hoạt động quản lý của doanh nghiệp. Vốn lưu động tham gia
hoàn toàn vào quá trình sản xuất kinh doanh, chuyển qua nhiều hình thái giá trị khác nhau
như tiền tệ, đối tượng lao động, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm. Giá trị
vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Vốn lưu động thể
hiện dưới hai hình thái: 2
- Hình thái hiện vật: Ðó là toàn bộ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm ,
thành phẩm 2
- Vốn vật tư hàng hoá: Là khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện vật cụ thể nguyên
nhiên vật liệu sản phẩm dở dang, bán thành phẩm 5
- Vốn bằng tiền: Tiền mặt, tiền quỹ, vốn, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh
toán, đầu tư ngắn hạn 5
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và một số tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu
động 8
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động 9
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lợi tối đa nhằm mục tiêu
cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu 9
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả
năng sinh lợi, vòng quay vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn, vòng quay hàng tồn kho.
Nó chính là quan hệ đầu ra và đầu vào của quá trình kinh doanh hay quan hệ giữa toàn bộ
kết quả kinh doanh với toàn bộ chi phí của quá trình kinh doanh đó được xác định bằng
thước đo tiền tệ 9
1.2.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp: 9
CHƯƠNG 2 18
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN TRAPHACO SAPA 18
cũng hạ 37
hiệu quả sử dụng VLĐ như sau : 38
3.2.1. Xác dịnh nhu cầu VLĐ hợp lý trong từ 38
h toán vào chi hpái kinh doanh 38
GVHD: HÀ THỊ THU PHƯƠNG SV: KHÚC HỒI NAM
Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
Lớp: TC – 14.02
3.2.2. Nâng cao năng lực tài chính đảm bảo 38
độ hao mòn của tài sản cố định 38
3.2.3. Khai thác các nguồn vốn rẻ, giảm 38
ẩn nâng cao sử dụng vốn cố định 39
Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
Lớp: TC – 14.02
rong những năm qua, cùng với tiến trình hội nhập của nước ta vào các
định chế khu vực và trên thế giới với định hướng phát triển kinh tế quốc
gia từ nay đến năm 2020. Các doanh nghiệp nói chung và các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng phải đương đầu với nhiều thách thức lớn.
Chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường,
hoạt động sản xuất kinh doanh của nước ta có sự thay đổi lớn. Với các doanh
nghiệp thì ranh giới giữa thành công và thất bại trở nên rõ ràng. Ngày nay tràn
ngập các doanh ngiệp sản xuất ra cùng một loại hàng hóa, khách có nhiều cơ hội
lựa chọn nên việc sử dụng vốn lưư động sao cho có hiệu quả trở nên quan trọng
.Tuy nhiên, những kết quả đạt được vẫn còn tồn đọng những mặt hạn chế. Một số
doanh nghiệp đã gặp không ít những khó khăn bởi trình độ quản lý chưa theo kịp
với đà của cơ cơ chế thị trường kèm theo là sự phản ứng kém linh hoạt với phương
thức và cách thức điều hành doanh nghiệp điển hình trong lĩnh vực tài chính. Các
doanh nghiệp còn lúng túng trong huy động, quản lý và sử dụng vốn. Bất kỳ doanh
nghiệp nào khi bắt tay vào sản xuất hay xem xét một phương án kinh doanh đều
quan tâm đầu tiên đến vốn kinh doanh của mình và sử dụng vốn một cách tiết kiệm.
Muốn vậy, công tác tài chính của doanh nghiệp phải được thực hiện một cách đầy
đủ, chính xác kịp thời và đảm bảo thực hiện đúng chế độ chính xác.
T
Xuất phát từ vị trí, vai trò vô cùng quan trọng của vốn lưu động và thông qua
quá trình thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Traphaco, em
quyết định chọn đề tài : “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Traphaco Sapa ” làm đề tài
nghiên cứu cho bài luận văn của mình.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bố cục của luận văn gồm 3 chương :
GVHD: HÀ THỊ THU PHƯƠNG SV: KHÚC HỒI NAM
Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
Lớp: TC – 14.02
- Hình thái hiện vật: Ðó là toàn bộ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm , thành phẩm.
- Hình thái giá trị: là toàn bộ giá trị bằng tiền của nguyên vật liệu, bán thành
phẩm, thành phẩm, giá trị tăng lên do việc sử dụng lao động sống trong quá
trình sản xuất và những chi phí bằng tiền trong lĩnh vực lưu thông. Sự lưu
GVHD: HÀ THỊ THU PHƯƠNG SV: KHÚC HỒI NAM 2
thông về mặt hiện vật và giá trị của vốn lưu động của các doanh nghiệp sản
xuất có thể biểu diễn bằng công thức chung: T- H- SX-H’-T’ Trong quá trình
vận động, đầu tiên vốn lưu động biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và khi kết thúc
cũng lại bằng hình thức tiền tệ. Một vòng khép kín đó gợi mở cho chúng ta
thấy hàng hoá được mua vào để doanh nghiệp sản xuất sau đó đem bán ra, việc
bán được hàng tức là được khách hàng chấp nhận và doanh nghiệp nhận được
tiền doanh thu bán hàng và dịch vụ cuối cùng. Từ các kết quả đó giúp ta sáng
tạo ra một cách thức quản lý vốn lưu động tối ưu và đánh giá được hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp.
1.1.1.2. Đặc điểm vốn lưu động
Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất.
Trong quá trình đó, vốn lưu động chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản
phẩm, khi kết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và vốn
lưu động được thu hồi.
Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình thái
khác nhau qua từng giai đoạn. Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn đan
xen với nhau mà không tách biệt riêng rẽ. Vì vậy, trong quá trình sản xuất kinh
doanh, quản lý vốn lưu động có một vai trò quan trọng. Việc quản lý vốn lưu
động đòi hỏi phải thường xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời
khắc phục những ách tắc sản xuất, đảm bảo đồng vốn được lưu chuyển liên tục
và nhịp nhàng.
Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính, sự vận động của vốn
lưu động được gắn chạt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động. Vòng
quay của vốn càng được quay nhanh thì doanh thu càng cao và càng tiết kiệm
gồm vốn do ngân sách nhà nước cấp, vốn tự bổ sung từ lợi nhận, từ các quỹ của
doanh nghiệp, vốn liên doanh liên kết. Vốn chủ sở hữu được xác định phần còn lại
trong tổng tải sản của doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả.
Các khoản nợ là khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các ngân
hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác.
Phân loại theo nguồn hình thành:
Vốn do nhà nước cấp: Là vốn do nhà nước cấp do doạnh nghiệp được xác
nhận trên cơ sở biên bản giao nhận vốn mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo
toàn và phát triển. Vốn do nhà nước cấp có 2 loại là vốn cấp ban đầu và vốn cấp bổ
sung trong quá trình sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp sử dụng vốn này phải nộp
GVHD: HÀ THỊ THU PHƯƠNG SV: KHÚC HỒI NAM 5
ngân sách một tỷ lệ phần trăm nào đó trên vốn cấp gọi là thu sử dụng vốn ngân
sách.
Vốn tự bổ sung: Là vốn nội bộ doanh nghiệp bao gồm: vốn khấu hao cơ bản,
lợi nhuận để lại, vốn cổ phần.
Vốn liên doanh, liên kết: Là vốn do doanh nghiệp liên doanh, liên kết với
doanh nghiệp khác trong và ngoài nước để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh.
Ðây là một hình thức huy động vốn quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liên
doanh này có thể gắn liền với việc chuyển giao công nghệ, thiết bị giữa các bên
tham gia nhằm đổi mới sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cũng có thể tiếp nhận máy móc, thiết bị nếu hợp đồng kinh doanh
quy định góp vốn bằng máy móc thiết bị.
Nguồn vốn đi vay: Nguồn vốn đi vay từ các tổ chức chính phủ và phi chính
phủ được hoàn lại.
Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu , tín dụng
thương mại, tín dụng ngân hàng, vốn huy động qua thị trường chứng khoán, tín
dụng thuê mua.
+) Tín dụng thương mại là tín dụng thường được các doanh nghịệp sử dụng, coi
đó như một nguồn vốn ngắn hạn. Tín dụng thương mại chính là quan hệ mua bán
chịu giữa các doanh nghiệp, mua bán trả chậm hay trả góp.Tín dụng thương mại
dung thuê mua là một phương thức giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có
GVHD: HÀ THỊ THU PHƯƠNG SV: KHÚC HỒI NAM 7
được tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Ðây là
hình thức tài trợ tín dụng thông qua các loại tài sản, máy móc thiết bị. Tín dụng
thuê mua có hai phương thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài chính.
Ngoài ra còn có các loại nguồn vốn khác như huy động vốn điều lệ cho các công ty
cổ phần đang trong quá trình thành lập hoặc là thành lập mới hoàn toàn, hay tăng
vốn điều lệ cho các công ty cổ phần.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và một số tiêu chí đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn lưu động
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp về lao động vật tư tiền vốn
Kết quả
Hiệu quả =
Chi phí
GVHD: HÀ THỊ THU PHƯƠNG SV: KHÚC HỒI NAM 8
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lợi tối
đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ
sở hữu.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu
về khả năng sinh lợi, vòng quay vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn, vòng quay
hàng tồn kho. Nó chính là quan hệ đầu ra và đầu vào của quá trình kinh doanh hay
quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh với toàn bộ chi phí của quá trình kinh
doanh đó được xác định bằng thước đo tiền tệ.
1.2.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp:
1.2.2.1. Sức sinh lời của vốn lưu động
lợi nhuận
Sức sinh lời của vốn lưu động =
hiệu quả hơn.
1.2.2.4. Số vòng quay của hàng tồn kho:
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu phản ánh số lần mặt hàng tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ.
1.2.2.5. Thời gian một vòng quay hàng tồn kho:
360 ngày
Thời gian một vòng quay HTK =
Số vòng quay HTK
1.2.2.6. Khả năng thanh toán ngắn hạn:
Tổng số tài sản LĐ
Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Tống số nợ ngắn hạn
GVHD: HÀ THỊ THU PHƯƠNG SV: KHÚC HỒI NAM 11
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp thể hiện rõ nét thông qua khả năng
thanh toán, đó là khả năng mà doanh nghiệp trả được các khoản nợ phải
trả khi nợ đến hạn thanh toán.
- Hệ số cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp là cao hay thấp, nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có
dư khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính của
doanh nghiệp là bình thường hoặc khả quan.
1.2.2.7. Tỉ suất thanh toán tức thời:
Tổng số vốn bằng tiền
Tỉ suất thanh toán tức thời =
Tổng số nợ ngắn hạn
- Nếu tỉ suất lớn hơn 0.5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan.
- Nếu tỉ suất nhỏ hơn 0.5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong thanh
toán công nợ và do đó có thể phải bán gấp hàng hoá, sản phẩm để trả nợ
vì không dư tiền thanh toán.
doanh nghiệp. Nếu các thị trường này phát triển ổn định sẽ là nhân tố tích cực thúc
đẩy doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng và tăng thị phần.
- Sự tiến bộ khoa học kĩ thuật sẽ dẫn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
cả doanh nghiệp tăng theo.
- Rủi ro trong kinh doanh mà doanh nghiệp thường gặp phải là những rủi ro bất
thường trong nền kinh tế thị trường mà có nhiều thành phần kinh tế tham gia, thị
trường không ổn định. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải gặp những rủi ro như thiên
tai, hỏa hoạn, lũ lụt… cũng có thể gây ra tình trạng mất vốn.
b. Nhân tố chủ quan
- Tác động của chu kỳ sản xuất kinh doanh: Đây là một đặc điểm quan trọng gắn
trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nếu chu kỳ ngắn, doanh
nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng sản xuất kinh doanh. Ngược lại
nếu chu kỳ sản xuất dài doanh nghiệp sẽ chịu một gánh nặng ứ đọng vốn và lãi phải
trả cho các khoản vay.
- Tác động của công nghệ sản phẩm: Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa
đựng chi phí và việc tiêu thụ sản phẩm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp.
- Trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên: Yếu tố con người là yếu tố quyết định
nhất trong việc đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả trong doanh nghiệp.
- Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh: Đây là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp phải trải qua 3 giai đoạn là cung ứng, sản xuất và tiêu thụ.
GVHD: HÀ THỊ THU PHƯƠNG SV: KHÚC HỒI NAM 14
- Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn : là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Lựa chọn các phương án đầu tư : Lựa chọn phương án đầu tư là một trong những
nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp.
- Các mối quan hệ của doanh nghiệp: Đó là quan hệ giữa doanh nghiệp với khách
hàng và quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp. Các mối quan hệ này rất
quan trọng, nó có ảnh hưỏng tới nhịp độ sản xuất, khả năng phân phối sản phẩm,
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được lượng hoá thông qua hệ thống các
chỉ tiêu về khả năng sinh lợi, vòng quay vốn lưu động, tốc độ luân chuyển
vốn, vòng quay hàng tồn kho. Nó chính là quan hệ giữa đầu ra và đầu vào
của quá trình kinh doanh hay là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh
với toàn bộ chi phí của quá trinh kinh doanh đó được xác định bằng thước
đo tiền tệ.
Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa hết sức quan trọng đối
với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi nó không những đem lại
hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó còn ảnh hưởng đến
sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và toàn xã hội. Chính vì thế các doanh
GVHD: HÀ THỊ THU PHƯƠNG SV: KHÚC HỒI NAM 16
nghiệp phải luôn tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động.
Đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, vốn lưu động là nhân tố quan
trọng giúp cho hoạt động của doanh nghiệp được diễn ra liên tục từ quá trình sản
xuất đến khi tiêu thụ sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp thương mại, vốn lưu
động nằm trong khâu dự trữ và tiêu thụ sản phẩm. Chính vì thế đòi hỏi các doanh
nghiệp phải sử dụng vốn lưu động một cách hợp lý nhằm tiết kiệm chi phí, hạ thấp
giá thành đẩy nhanh hiệu quả tiêu thụ sản phẩm và thanh toán công nợ. Đồng thời
tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng lợi nhuận và tăng khả năng cạnh tranh.
GVHD: HÀ THỊ THU PHƯƠNG SV: KHÚC HỒI NAM 17
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TRAPHACO SAPA
2.1. Vài nét về sự ra đời và phát triển của công ty TNHH một thành viên
Traphaco Sapa.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty TNHH MTV Traphacosapa
Địa chỉ: Tổ 9 – Thị trấn SaPa – Huyện SaPa – Tỉnh Lào Cai
Điện thoại: 020 3871 813. Fax : 020 3871 813.
vào công tác xóa đói giảm nghèo” đã vinh dự nằm trong ba tập thể có Đề tài Khoa
học - Công nghệ ứng dụng được trao Giải thưởng KOVA lần thứ 10
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, toàn cầu hóa như hiện nay, với mức
độ cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành với nhau và giữa
các sản phẩm ngày càng ác liệt, mặt khác công ty cũng phải đối đầu với sự cạnh
tranh của các mặt hàng dược phẩm nhập ngoại, điều này lại càng khó khăn hơn
trong điều kiện đất nước ta đó là tâm lý chuộng đồ ngoại của phần lớn tầng lớp
nhân dân, sở dĩ có tình trạng này một phần là do một số dược phẩm nhập ngoại có
chất lượng hơn hẳn sản phẩm sản xuất trong nước và một phần là do ảnh hưởng bởi
GVHD: HÀ THỊ THU PHƯƠNG SV: KHÚC HỒI NAM 19
yếu tố tâm lý khách hàng. Công ty luôn quan tâm đẩy mạnh phát triển sản xuất và
chú trọng đặc biệt đến chất lượng nhằm nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường
Theo Giấy đăng ký kinh doanh số 5300203747 do Sở Kế hoạch và đầu tư
tỉnh Lào Cai cấp lần đầu vào ngày 24 tháng 6 năm 2009, Công ty có chức năng và
nhiệm vụ chủ yếu s u :
+ Nuôi trồng, chế biến dược liệu, nông, lâm sản, thực phẩm
+ Sản xuất, kinh doanh dược phẩm, dược liệu, thực phẩm
+ Tiếp nhận, chuyển giao công nghệ nuôi trồng, chế biến, sản xuất dược liệu
+ Xuất nhập khẩu nông, lâm sản, hóa chất
+ Xuất nhập khẩu dược liệu, nguyên liệu sản xuất thuốc
+ Sản xuất, kinh doanh rượu bia, nước giải khát, mỹ phẩm
2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH một thành viên Traphaco Sap
Từ khi được thành lập, công ty TNHH một thành viên Traphaco Sapa đã
không ngừng củng cố và phát triển ngày một tốt hơn, hoàn thiện hơn bộ máy quản
lý của mình để tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của công ty
Là một đơn vị sản xuất kinh doanh, công ty đã à đang xây dựng cho mình cơ
cấu tổ chức điều hành theo mô hình trực tuyến, người lãnh đạo công ty được sự
GVHD: HÀ THỊ THU PHƯƠNG SV: KHÚC HỒI NAM 20