BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN LIÊN DOANH SƠN ASC VENUSIA
VIỆT NAM SINH VIÊN THỰC HIỆN
: NGUYỄN TRỌNG CHÍNH
MÃ SINH VIÊN
: A16242
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH
1.1.5.1. Chính sách vốn lưu động
7
1.1.5.2. Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao 9
1.1.5.3. Quản lý các khoản phải thu
11
1.1.5.4. Quản lý dự trữ, tồn kho
14
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động 15
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
15
1.2.2.Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 15
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
16
1.2.3.1. Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động 16
1.2.3.2. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
16
1.2.3.3. Mức tiết kiệm vốn lưu động
17
1.2.3.4. Các chỉ số về hoạt động
17
1.2.3.5. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
19
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động
20
1.2.4.1. Nhân tố khách quan
20
1.2.4.2. Nhân tố chủ quan
21
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SƠN ASC VENUSIA VIỆT NAM 23
35
2.3.2. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
37
2.3.3. Các chỉ số về hoạt động
37
2.3.2. Chính sách quản lý vốn lưu động
40
2.3.2.1 Phân tích cơ cấu vốn lưu động
41
2.3.3.2. Phân tích các bộ phận cấu thành vốn lưu động
44
2.3.3.2.1. Phải thu ngắn hạn 44
2.3.3.2.2. Hàng tồn kho 45
2.3.3.2.3. Tài sản ngắn hạn khác 46
2.3.4. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
48
2.3.5. Vốn lưu động ròng
50
2.4. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty trách nhiệm
hữu hạn sơn ASC Venusia Việt Nam. 51
2.4.1. Những kết quả đạt được
51
2.4.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân
52
2.4.2.1. Những hạn chế cần khắc phục
52
2.4.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế
53
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN LIÊN DOANH
64
3.2.3.2. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên
65
3.3.2.3. Mở rộng mối quan hệ với các doanh nghiệp bên ngoài
66
3.2.4. Một số kiến nghị với Nhà nước 67
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo
trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là Cô giáo TS. Nguyễn Thị Thúy cùng các bác,
Nguyễn Trọng Chính DANH MỤC VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
BCLCTT
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTC
Báo cáo tài chính
CĐKT
Cân đối kế toán
DN
Doanh nghiệp
DTT
Doanh thu thuần
GVHB
Giá vốn hàng bán
HTK
Hàng tồn kho
LNST
Lợi nhuận sau thuế
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TNDN
Thuế TNDN
TSCĐ
Tài sản cố định
TSDH
Tài sản dài hạn
của công ty trong tương lai.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Tình hình tài chính của Công ty TNHH sơn ASC Venusia Việt Nam giai đoạn
2011 – 2013.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là Báo cáo tài chính và các tài liệu có liên
quan đến quản trị tài chính tại Công ty TNHH sơn ASC Venusia Việt Nam giai đoạn
2011 – 2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận là phương pháp phân
tích, tổng hợp, khái quát hóa dựa trên cơ sở các số liệu, thông tin được cung cấp và
tình hình thực tế của ngành bất động sản Việt Nam.
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tham khảo, khóa luận được chia thành
ba phần chính:
Chƣơng I
: Cơ sở lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn
lưu động của doanh nghiệp
Chƣơng II
:Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty trách
nhiệm hữu hạn sơn ASC Venusia Việt Nam
Chƣơng III : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
tại công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh sơn ASC Venusia Việt Nam.
tồn và gia tăng lượng vốn do hoạt động kinh doanh của công ty. Toàn bộ quá trình gia
tăng giá trị vốn ban đầu và quá trình tiếp theo sản xuất kinh doanh được gọi và vốn.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình
và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời. Vốn bao gồm
vốn lưu động và vốn cố định. Trong đó vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong vốn
kinh doanh và có vai trò quan trọng tới việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
(Nguồn: Nguyễn Thị Phương Liên (2011) – Giáo trình Quản Trị Tài Chính –NBX
Thống Kê, Hà Nội – trang 33 )
1.1.1. Khái niệm về vốn lưu động
Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của
doanh nghiệp để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được bình thường liên tục. Vốn lưu
động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành
tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất.
(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp –
NXB Học viện Tài chính – trang 24)
Vốn lƣu động = Tài sản lƣu động + Nợ ngắn hạn
Vốn lưu động là nhóm tài sản ngắn hạn và các nghĩa vụ trả nợ ngắn hạn có chứa
ba loại tài sản với nghĩa vụ đặc biệt quan trọng. Những tài khoản đại diện cho những
mảnh ghép lớn trong doanh nghiệp là tài khoản phải thu, hàng lưu kho (tài sản ngắn
hạn) và tài khoản phải trả (nợ ngắn hạn). Bên cạnh đó, các khoản nợ ngắn hạn còn có
vai trò không kém phần quan trọng bởi nó tạo thành một nghĩa vụ trả nợ trong ngắn
hạn của các tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.
Vốn lƣu động ròng = Tài sản lƣu động – Nợ ngắn hạn
Một vấn đề khác liên quan đến vốn lưu độnglà vốn lưu động ròng. Vốn lưu động
ròng phản ánh khả năng tài trợ của nguồn vốn thường xuyên cho tài sản cố định của
công ty. Qua việc phân tích vốn lưu động ròng ta có thể thấy được tính linh hoạt trong
việc sử dụng vốn lưu động ở công ty, đồng thời thể hiện khả năng thanh toán của công
ty.
- Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường
xuyên, liên tục; các giai đoạn vận động của vốn lưu động đan xen vào nhau nên cùng
một thời điểm vốn lưu động đan xen vào nhau nên cùng một thời điểm vốn lưu động
thường tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau trong khâu sản xuất và lưu thông.Số
vốn lưu động cần thiết cho một doanh nghiệp thương mại, dịch vụ hay sản xuất phụ
thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như đặc điểm, chu kỳ kinh doanh và tình hình tiêu
thụ của doanh nghiệp.
Qua đó, điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là: Vốn cố
định chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn vốn lưu
2
động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất, kinh
doanh.
1.1.3. Phân loại về vốn lưu động
Trong doanh nghiệp, việc quản lý tốt vốn lưu động có vai trò rất quan trọng.
Muốn quản lý tốt vốn lưu động, doanh nghiệp trước hết phải nhận biết được bộ phận
cấu thành của vốn lưu động trên cơ sở đó đề ra các biện pháp quản lý phù hợp từng
loại. Có thể phân loại theo một số tiêu thức sau:
1.1.3.1. Phân loại vốn lưu động theo vai trò từng loại vốn lưu động
Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành 3 loại:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: giá trị các khoản nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ.
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm,
vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý ); các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư
chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn ) các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn
hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng ).
Như vậy, cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động
nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt. Tuỳ theo loại
hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội
dung cụ thể riêng như: Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước; vốn do chủ doanh nghiệp
tư nhân bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong
doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp
-Các khoản nợ: Là các khoản được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương
mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành trái phiếu; các
khoản nợ khách hàng chưa thanh toán. Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng các khoản
nợ này trong một thời hạn nhất định.
Như vậy, cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp
được hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ. Từ đó có
các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo
an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.
(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp –
NXB Học viện Tài chính – trang 30)
1.1.3.4. Phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành:
- Vốn chủ sở hữu: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Đối với doanh
nghiệp Nhà nước vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn ngân sách Nhà nước cấp (vốn mà khi
mới thành lập doanh nghiệp Nhà nước cấp để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh) và vốn tự bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Vốn lưu động tự có của doanh nghiệp: là vốn không thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp, có thể được sử dụng hợp lý vào quá trình sản xuất kinh doanh như: tiền
lương, tiền bảo hiểm chưa đến kỳ trả, các khoản chi phí trả trước…
- Vốn lưu động đi vay: là một bộ phận lưu động của doanh nghiệp được hình
thành từ các nguồn vốn vay tín dụng ngân hàng, tập thể cá nhân và tổ chức khác.
- Vốn lưu động hình thành từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp.
Như vậy, việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh
nghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốn, tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh
doanh của mình. Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng
lớn quyết định tới cơ cấu và lượng vốn lưu động của doanh nghiệp.
- Quy mô của công ty: Các công ty nhỏ thường có tỷ trọng vốn lưu động cao hơn
công ty lớn. Bởi lẽ:
+ Công ty lớn có thể dành nhiều nguồn lực và quan tâm cần thiết để quản lý
VLĐ. Bởi lẽ, các công ty này có nhiều mặt hàng kinh doanh, quy mô lớn nên cần điều
chỉnh tỷ trọng sao cho phù hợp, cân đối ngân sách để đạt được hiệu quả kinh doanh tốt
nhất.
+ Công ty lớn có một lợi thế về tínhkinh tế theo quy mô trong quản lý VLĐ và có
khả năng dự đoán luồng tiền tốt hơn. Chính vì vậy, các công ty nhỏ luôn chịu khá
5
nhiều thiệt thòi và gặp nhiều khó khăn trong quá trình sử dụng vốn lưu động sao cho
hiệu quả nhất.
+ Công ty lớn có điều kiện tiếp cận với thị trường vốn tốt hơn các công ty nhỏ.
Đúng vậy, những công ty lớn họ có tiềm lực để tìm kiếm, phát triển thị trường nên họ
có thể hiểu biết về thị trường và phát triển tốt hơn.
Chính vì vậy, các công ty nhỏ do cần tập trung cao lượng vốn vào trong vốn lưu
động để sản xuất và kinh doanh, đồng thời do không chủ động được nguồn vốn nên
công ty thường chuyển lượng vốn dài hạn sang tài trợ cho vốn lưu động (tài sản ngắn
hạn) đây là chiến lược kinh doanh thận trọng đảm bảo hoạt động kinh doanh bình
thường của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, đối với doanh nghiệp quy mô lớn, do họ chủ
động hơn trong vốn kinh doanh và tiếp cận với nguồn vốn vay dài hạn dễ dàng hơn
nên có xu hướng đầu tư nhiều hơn vào tài sản cố định để tăng năng suất, giảm chi phí
cấu thành nên sản phẩm. Chính vì vậy, tỷ trọng sử dụng vốn lưu động cũng giảm đi.
- Tốc độ tăng (giảm) doanh thu: khi doanh thu tăng thông thường phải thu khách
hàng và hàng lưu kho cũng tăng một lượng tương đối, kéo theo sự gia tăng của khoản
mục phải trả người bán, chính vì vậy cũng ảnh hưởng tới lượng vốn lưu động trong
doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp kinh doanh tốt, tăng trưởng doanh thu lớn thì lượng
tiền và tương đương tiền thường có xu hướng tăng. Bên cạnh đó, các khoản phải thu
Mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn một chính sách vốn lưu động riêng và việc
quản lý vốn lưu động tại mỗi doanh nghiệp sẽ mang đến những đặc điểm rất khác
nhau. Thông qua thay đổi cấu trúc tài sản và nợ, công ty có thể làm thay đổi chính sách
vốn lưu động một cách đáng kể.
Việc kết hợp các mô hình quản lý TSLĐ và mô hình quản lý nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp đã tạo ra 3 chính sách quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp. Sau đây
là 3 chính sách cấp tiến, thận trọng và dung hòa.
Hình 1.1. Chính sách quản lý Vốn Lƣu Động
Cấp tiến
Thận trọng
Dung hòa
Nợ ngắn
TSLĐ
Nợ ngắn
TSLĐ
Nợ ngắn
hạn
hạn
hạn
TSLĐ
suất ngắn hạn thấp hơn lãi suất dài hạn làm chi phí vay ngắn hạn thấp hơn vay dài hạn.
+ Sự ổn định của nguồn vốn không cao bởi lẽ nguồn vốn huy động chủ yếu từ
nguồn ngắn hạn (thời gian sử dựng <1 năm)
+ Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty không được đảm bảo: quản lý
TSLĐ theo trường phái cấp tiến thường duy trì mức thấp nhất của toàn bộ TSLĐ.
Công ty chỉ giữ một mức tối thiểu trong tay, dựa vào chính sách quản lý có hiệu quả
và vay ngắn hạn để đáp ứng mọi nhu cầu không dự báo trước. Do đó, nếu quản lý
không hiệu quả có thể dấn đến tình trạng doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
+ Chính sách này đem lại nguồn thu nhập cao do chi phí quản lý, chi phí lãi vay,
chi phí lưu kho,… đều thấp làm cho EBIT cao hơn… Tuy nhiên, nó cũng mang đến
những rủi ro lớn cho công ty. Một số rủi ro có thể gặp phải khi doanh nghiệp sử dụng
chính sách này: không có đủ tiền để thực hiện chính sách quản lý có hiệu quả, công ty
dự trữ hàng thấp dẫn đến doanh thu có thể bị mất khi hết hàng dự trữ…
- Chính sách vốn lƣu động thận trọng
Là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản thận trọng với nợ thận trọng. Doanh
nghiệp luôn duy trì TSLĐ ơ mức tối đa và nợ ngắn hạn ở mức thấp. Do đó, doanh
nghiệp sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho TSLĐ.
Đặc điểm:
+ Khả năng thanh toán được đảm bảo do doanh nghiệp luôn duy trì TSLĐ ở mức
độ tối đa luôn đủ để trả các khoản nợ ngắn hạn.
+ Tính ổn định của nguồn vốn cao do nguồn vốn huy động chủ yếu từ nguồn dài
hạn, doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh
doanh mà chưa phải lo ngay đến việc trả nợ.
+ Chi phí huy động vốn cao hơn do các khoản phải thu khách hàng ở mức cao
nên chi phí quản lý cũng cao. Hàng lưu kho được giữ ở mức độ tối đa làm tăng chi phí
lưu kho và các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Lãi suất cho vay dài hạn cũng
cao hơn so với lãi suất cho vay ngắn hạn.
+ Chính sách này sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt được các rủi ro như biến động
tăng giá thành sản phẩm so dự trữ hàng tồn kho ở mức cao… Tuy nhiên, thu nhập
không cao do phải chịu chi phí cao hơn như: chi phí quản lý, chi phí lưu kho, chi phí
nghiệp sẽ thực hiện giao dịch bán các chứng khoán này và ngược lại khi dư thừa tiền
mặt sẽ mua vào.
Do việc giữ tiền có thể mang lại những lợi ích cũng như chi phí như đã đề cập,
việc xác định một mức dự trữ tiền mặt tối ưu là hết sức cần thiết. Mức dự trữ tiền mặt
tối ưu là mức tiền mặt tối thiểu mà doanh nghiệp cần nắm giữ tối đa hóa lợi ích đạt
được từ việc giữ tiền.
Để xác định lượng dự trữ tiền mặt tối ưu, chúng ta có thể vào mô hình Baumol.
Mô hình này xác định mức dự trữ tiền mặt mà tại đó, tổng chi phí là nhỏ nhất.
Tổng chi phí (TC) = Chi phí giao dịch (TrC) + Chi phí cơ hội (OC)
Chi phí giao dịch (TrC):
T
TrC
=
F
C
Trong đó, T: Tổng nhu cầu về tiền trong năm
C: Quy mô một lần bán chứng khoán
T/C: Số lần doanh nghiệp bán chứng khoán khả thị để bù đắp tiền mặt
đã chi tiêu
F: Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán
9 Chi phí cơ hội (OC):
C
+ Nguồn nhập ngân quỹ thường gồm các khoản thu được từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh, tiền từ các nguồn đi vay, tăng vốn, bán tài sản cố định không dùng đến…
+ Nguồn xuất ngân quỹ gồm các khoản chi cho hoạt động sản xuất – kinh doanh,
trả nợ vay, trả nợ cổ tức, mua sắm tài sản cố định, đóng thuế và các khoản phải trả
khác…
Trên cơ sở so sánh nguồn nhập và nguồn xuất ngân quỹ doanh nghiệp có thể thấy
được mức thặng dư hay thâm hụt ngân quỹ.
Các biện pháp quản lý:
+ Mọi khoản thu chi vốn tiền mặt đều phải thực hiện qua quỹ
+ Phân định trách nhiệm rõ rang trong quản lý vốn tiền mặt
+ Xây dựng quy chế thu, chi quỹ tiền mặt
+ Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, cần quy định đối tượng, thời
gian và mức tạm ứng… để quản lý chặt chẽ, tránh việc lợi dụng quỹ tiền mặt của
doanh nghiệp vào mục đích các nhân.
Quản lý quá trình thanh toán
Quá trình thanh toán vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm quá trình thu tiền
và chi tiền. Việc quản lý quá trình thanh toán nên được diễn ra theo nguyên tắc: rút
ngắn thời gian thu tiền và kéo dài thời gian chi tiền.
10 Để lựa chọn được phương thức thu (chi) tiền tối ưu, doanh nghiệp nên so sánh lợi
ích gia tăng và chi phí gia tăng giữa các phương án
Lợi ích gia tăng (∆B)và chi phí gia tăng (∆C) được tính như sau:
∆B= ∆t TS I (1-T)
∆C= (C –
Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro.
Nếu không bán chịu hàng hóa thì mất cơ hội bán hàng, từ đó mất đi lợi nhuận. Nhưng
nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng có nguy cơ phát
sinh các khoản nợ khó đòi, do đó, rủi ro không thu hồi nợ được cũng gia tăng. Vì vậy,
doanh nghiệp cần có chính sách bán chịu phù hợp. Khoản phải thu của doanh nghiệp
11
phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tố như tình hình nền kinh tế, giá bán sản
phẩm, chất lượng sản phẩm và chính sách bán chịu của doanh nghiệp.
- Xây dựng chính sách thương mại:
Nguyên tắc cơ bản đó là:
+ Khi lợi ích gia tăng lớn hơn chi phí gia tăng, doanh nghiệp nên cấp tín dụng.
+ Lợi ích gia tăng nhỏ hơn chi phí gia tăng, doanh nghiệp nên thắt chặt tín dụng
+ Trường hợp cả lợi ích và chi phí đều giảm thì doanh nghiệp cần xem xét phần
chi phí tiết kiệm được có đủ bù đắp cho phần lợi ích bị giảm đi không.
Khi xây dựng chính sách bán chịu cần đánh giá kỹ ảnh hưởng của chính sách bán
chịu tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Do vậy, mỗi chính sách bán chịu cần được đánh
giá trên các tiêu thức sau:
+ Dự kiến quy mô sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ.
+ Giá bán sản phẩm, dịch vụ nếu bán chịu hoặc không bán chịu
+ Đánh giá mức chiết khấu (thanh toán) có thể chấp nhận
- Phân tích tín dụng:
+ Phân tích khả năng tín dụng của khách hàng: đánh giá uy tín của khách hàng
qua một số tiêu thức về năng lực trả nợ, quy mô vốn kinh doanh, khả năng phát
Sau khi tính toán chỉ tiêu NPV, doanh nghiệp đưa ra quyết định:
NPV > 0 : cấp tín dụng
NPV < 0: không cấp tín dụng
NPV = 0: bàng quan
Bảng 1.1. Quyết định khi xem xét hai phƣơng án và quyết định khi
kết hợp thông tin rủi ro
Quyết định
Quyết định 1
Quyết định 2
Không
Không sử dụng
Sử dụng
Chỉ tiêu
cấp tín
Cấp tín dụng
thông tin rủi ro thông tin rủi
dụng
tín dụng
ro tín dụng
Số lượng bán (Q)
Q0
Q1 (Q1> Q2)
Q1
Q1h
Giá bán (P)
P0
P1 (P1 > P0)
P1
P1
Chi phí SX bình quân (AC)
ro
- Phương án bán trả ngay (không cấp tín
- Phương án không sử dụng thông tin rủi ro
dụng) :
tín dụng:
NPV
NPV1 = P1Q1h/ (1+R) – AC1Q1
0 = P0Q0 – AC0Q0
- Phương án bán trả chậm (cấp tín dụng)
- Phương pháp sử dụng thông tin rủi ro
NPV
NPV2 = P1Q1h/ (1+R) – AC1Q1h – C
1 = P1Q1h/ (1 + R) – AC1Q1
=> Đưa ra quyết định trên cơ sở
=> Đưa ra quyết đị
:
nh trên cơ sở:
NPV
NPV2> NPV1 : sử dụng thông tin rủi ro tín
0> NPV1 : Không cấp tín dụng
NPV
dụng
0< NPV1: cấp tín dụng
NPV
NPV2< NPV1: không sử dụng thông tin
0 = NPV1: bàng quan
rủi ro tín dụng
NPV2 = NPV1: bàng quan
- Không có biến động giá, hao hụt, mất mát trong khâu dự trữ
- Thời gian từ khi đặt hàng đến khi chấp nhận hàng là không đổi
- Chỉ có duy nhất hai loại chi phí: chi phí đặt hàng và chi phí dự trữ
- Không xảy ra thiếu hụt hàng tồn kho nếu đơn đặt hàng được thực hiện đúng hạn
Trong mô hình EOQ
- Chi phíđặt hàng (Ordering cost) :
S
Chi phí đặt hàng =
O
Q
- Chi phí dự trữ hàng tồn kho (Carrying cost)
Q
Chi phí dự trữ =
C
2
Trong đó: S: Lượng hàng cần đặt trong năm
O: Chi phí một lần đặt hàng
Q/2: Mức dự trữ kho trung bình
C: Chi phí dự trữ kho trên một đơn vị hàng tồn kho trong năm
=> Tổng chi phí:
Q
S
Tổng chi phí =
C +
O
2
Q
14
kinh doanh với VLĐ mà doanh nghiệp đã đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
(Nguồn: Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiền (2006) – Tài chính doanh nghiệp –
NXB Học viện Tài chính – trang 73)
1.2.2.Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động trong doanh nghiệp luôn vận động không ngừng. Trong quá trình
vận động ấy, vốn lưu động tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, ở mỗi giai
đoạn khác nhau vốn lưu động cũng có sự ảnh hưởng khác nhau đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh của giai đoạn đó. Như vậy có thể khẳng định vốn lưu động có vai trò rất
quan trọng đối với từng giai đoạn sản xuất kinh doanh và là nhân tố tác động trực tiếp
đến kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp. Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng trong công tác sử dụng vốn của doanh nghiệp.
15
Hoạt động phân tích nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động giúp các nhà
quản lý đánh giá được tình hình sử dụng vốn, nghiên cứu những nhân tố khách quan
và chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Trên cơ sở đó, đề ra
những biện pháp khắc phục những nhân tố gây ảnh hưởng xấu và phát huy tối đa
những thuận lợi đang có nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, nâng cao hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp ta có thể dựa vào
các chỉ tiêu đánh giá để có sự phân tích, đánh giá một cách khách quan tình hình sử
dụng vốn qua các năm hoạt động của công ty, cùng với đó là so sánh các chỉ tiêu này
với các doanh nghiệp trong và ngoài nước để đưa ra những nhận định chính xác và
hiệu quả nhất.
1.2.3.1. Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể làm ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Chỉ số này phản ánh số VLĐ cần có để đạt được một đồng doanh thu thuần trong
kỳ. Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao. Công thức:
Vốn lƣu động bình quân trong kỳ
Hệ số đảm nhiệm Vốn lƣu động =
Doanh thu thuần
1.2.3.3. Mức tiết kiệm vốn lưu động
Mức tiết kiệm vốn lưu động có được do tăng tốc độ luân chuyển vốn được biểu
hiện bằng hai chỉ tiêu là mức tiết kiệm tương đối và mức tiết kiệm tuyệt đối: